25 câu trắc nghiệm vận dụng cao Địa lí thi THPT QG 2025 – Địa lí tự nhiên Việt Nam lớp 12

Làm bài thi

Trắc nghiệm đề thi đại học môn Địa lí – 25 câu trắc nghiệm vận dụng cao Địa lí thi THPT QG 2025 – Địa lí tự nhiên Việt Nam lớp 12 là một tài liệu nâng cao thuộc chương trình Đề thi trắc nghiệm vào Đại học, nằm trong Tổng hợp các dạng trắc nghiệm có trong đề thi môn Địa lí THPT QG. Bộ câu hỏi được xây dựng theo mức độ vận dụng cao, nhằm giúp học sinh phát triển tư duy tổng hợp và khả năng ứng dụng kiến thức địa lí tự nhiên vào các tình huống thực tiễn – một phần quan trọng trong cấu trúc đề thi chính thức của Bộ GD&ĐT.

Chuyên đề này bao gồm các nội dung trọng tâm như: vị trí địa lí và lãnh thổ, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất và sinh vật, tài nguyên thiên nhiên. Các câu hỏi được thiết kế gắn với bảng số liệu, bản đồ và hiện tượng thực tiễn, yêu cầu học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn biết phân tích, đánh giá và đưa ra lựa chọn hợp lý trong những bối cảnh cụ thể.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với 25 câu hỏi vận dụng cao về Địa lí tự nhiên Việt Nam để sẵn sàng chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia 2025!

25 câu trắc nghiệm vận dụng cao Địa lí thi THPT QG 2025 – Địa lí tự nhiên Việt Nam lớp 12

Câu 1: Với dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta đã
A. tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.
B. tạo ra sự phân hóa rõ rệt về thiên nhiên từ Đông sang Tây
C. làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao địa hình
D. làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta khá đồng nhất.

Câu 2: Địa hình nước ta có nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp vì
A. ảnh hưởng của vận động tạo núi Anpo trong đại Cổ sinh đã làm cho lãnh thổ nước ta nâng lên.
B. lãnh thổ được hình thành sớm và được nâng lên trong các pha uốn nếp trong vận động tạo núi thuộc đại Trung sinh.
C. hoạt động tạo núi xảy ra vào cuối đại Trung sinh, trải qua quá trình bào mòn lâu dài và được nâng lên trong giai đoạn Tân kiến tạo.
D. lãnh thổ chịu sự tác động mạnh mẽ của quá trình ngoại lực trong giai đoạn Tân kiến tạo.

Câu 3: Đầu tháng 10/2017, các thiên tai sạt lở đất, lũ quét đã gây thiệt hại lớn nhất cho những địa phương nào ở nước ta
A. Quảng Bình, Quảng Trị
B. Lạng Sơn, Cao Bằng.
C. Hòa Bình, Yên Bái.
D. Hà Giang, Tuyên Quang.

Câu 4: Dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta được hình thành do sự hội tụ giữa hai luồng gió nào sau đây?
A. Gió Tín phong bán cầu Nam và gió mùa Đông Nam.
B. Gió tây nam TBg và Tín phong bán cầu Bắc
C. Gió tây nam TBg và Tín phong bán cầu Nam.
D. Gió Tín phong bán cầu Bắc và Tín phong bán cầu Nam

Câu 5: Cho câu thơ:
“Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt, bên mưa quây”
(Trích: Sợi nhớ sợi thương – Phan Huỳnh Điểu)
Hãy cho biết lần lượt tên các loại gió ảnh hưởng tới thời tiết sườn Đông và sườn Tây dãy Trường Sơn trong câu thơ trên?
A. Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Nam.
B. Gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.
C. Gió mùa Đông Nam và Tín phong bán cầu Bắc.
D. Gió phơn Tây Nam và gió mùa Tây Nam.

Câu 6: Vùng núi đá vôi của nước ta có hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên là
A. dễ xảy ra hiện tượng lũ ống và lũ quét.
B. nguy cơ phát sinh động đất ở các đứt gãy.
C. thường xuyên bị cháy rừng về mùa khô.
D. dễ xảy ra tình trạng thiếu nước về mùa khô.

Câu 7: Vào nửa sau mùa hạ ở nước ta, gió mùa Tây Nam gặp dãy Trường Sơn không gây hiện tượng phơn khô nóng cho Trung Bộ do gió này có
A. quãng đường đi dài.
B. tầng ẩm rất dày.
C. sự đối hướng liên tục.
D. tốc độ rất lớn.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết cặp trạm khí hậu nào sau đây thể hiện sự phân hóa khí hậu theo độ cao địa hình ở nước ta?
A. Đồng Hới và Đà Nẵng.
B. Nha Trang và TP. Hồ Chí Minh.
C. Cà Mau và TP. Hồ Chí Minh.
D. Hà Nội và Sa Pa.

Câu 9: Hướng núi tây bắc và vòng cung địa hình nước ta quy định bởi
A. Hình dạng lãnh thổ đất nước
B. Cường độ vận động nâng lên

Câu 10: Nguyên nhân gây khô hạn kéo dài ở Lục Ngạn (Bắc Giang) là do
A. Chịu tác động của gió mùa đông bắc đi qua lục địa Trung Quốc
B. Tác động của gió tín phong bán cầu Bắc
C. Đây là khu vực thung lũng khuất gió.
D. Chịu tác động của gió phơn tây nam.

Câu 11: Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất trong năm là
A. điểm cực Bắc.
B. điểm cực Nam.
C. điểm cực Đông.
D. điểm cực Tây.

Câu 12: Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp làm cho phần lớn sông ngòi ở nước ta nhỏ, ngắn và độ dốc lớn là
A. địa hình và sự phân bố thổ nhưỡng.
B. khí hậu và sự phân bố địa hình.
C. hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
D. hình dáng lãnh thổ và sự phân bố địa hình.

Câu 13: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết lát cắt A-B từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa sông Thái Bình không có đặc điểm nào sau đây?
A. Có 6 thang bậc địa hình, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
B. Có các thung lũng sông đan xen khu vực đồi núi thấp và trung bình, sơn nguyên Đồng Văn ở độ cao trên 1500m.
C. Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, địa hình có tính phân bậc
D. Chủ yếu là khu vực núi cao hiểm trở cao nhất là núi Phia Booc, chiều dài thực tế của lát cắt là 600km

Câu 14: Hiện nay (tháng 1 năm 2018) tại Mẫu Sơn (Lạng Sơn) có những ngày có hiện tượng tuyết và đóng băng. Vì sao xứ sở nhiệt đới lại có hiện tượng này?
A. Mẫu Sơn nằm ở vĩ độ cao và ở vị trí trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc cùng xu hướng biến đổi khí hậu.
B. Mẫu Sơn nằm cao so với mực nước biển và ở vĩ độ cao cùng xu hướng biến đổi khí hậu.
C. Mẫu Sơn nằm cao so với mực nước biển và ở vị trí trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc cùng xu hướng biến đổi khí hậu.
D. Do biến đổi khí hậu và sự hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc

Câu 15: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 15, 16 và kiến thức đã học cho biết nhận định nào sau đây chính xác nhất?
A. Có nhiều thành phần dân tộc, trong đó người thiểu số chỉ sống ở các khu vực miền núi.
B. Cơ cấu dân số đang trong thời kì “cơ cấu dân số vàng” với tỉ lệ giới tính nam nhiều hơn nữ.
C. Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng, trong đó đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất và nhiều đô thị lớn nhất.
D. Tỉ lệ thành thị có sự biến động theo thời gian và nước ta hiện có trên 800 đô thị.

Câu 16: Đặc điểm cơ bản nhất của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. có cấu trúc địa chất phức tạp và tương phản giữa hai sườn Đông- Tây của Trường Sơn.
B. có mối quan hệ mật thiết với Hoa Nam về cấu trúc địa chất- kiến tạo và sự ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.
C. có mối quan hệ mật thiết với Vân Nam về cấu trúc địa chất- kiến tạo và sự suy yếu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
D. có mối quan hệ mật thiết với Hoa Nam về cấu trúc địa chất- kiến tạo và sự suy yếu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Câu 17: Đâu không phải đặc điểm của dòng biển mùa đông trong biển Đông?
A. Hoạt động chủ yếu vào mùa đông.
B. Hướng đông bắc – tây nam.
C. có tính chất lạnh.
D. Xuất phát ở khu vực xích đạo.

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết lát cắt từ C đến D đi qua các dạng địa hình nào sau đây?
A. Núi cao, bán bình nguyên, đồng bằng.
B. Núi cao, nguyên, đồi núi thấp và đồng bằng.
C. Núi trung bình, bán bình nguyên, đồng bằng.
D. Núi trung bình, cao nguyên, đồi núi thấp và đồng bằng.

Câu 19: So với một số nước trong khu vực và trên thế giới, tài nguyên khoáng sản nước ta
A. phong phú về thể loại, nhưng hạn chế về trữ lượng, khó khăn quản lí
B. phong phú về thể loại, đa dạng loại hình, rất khó khăn trong khai thác
C. phong phú về thể loại, phức tạp về cấu trúc và khả năng sử dụng hạn chế về tiềm năng.
D. phong phú về thể loại, có nhiều mỏ có trữ lượng và chất lượng tốt.

Câu 20: Đâu không phải là dạng địa hình do biển tạo nên?
A. Tam giác châu.
B. Các khe rãnh xói mòn
C. Vịnh cửa sông.
D. Bãi cát phẳng

Câu 21: Sự hiện diện của dãy Trường Sơn Bắc đã làm cho thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ
A. có đồng bằng bị thu hẹp và đất đai màu mỡ.
B. có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
C. không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D. chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.

Câu 22: Theo số liệu năm 2000 so với năm 2007, lao động phân theo ngành có sự thay đổi như thế nào?
A. tỉ lệ ngành công nghiệp và xây dựng đều tăng.
B. tỉ lệ ngành nông – lâm – ngư nghiệp đều giảm.
C. tỉ lệ ngành dịch vụ đều tăng, ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm
D. ngành nông – lâm – ngư nghiệp tăng cao nhất.

Câu 23: Hãy cho biết loại đất chính được phân bố dọc theo hạ lưu sông Hồng và sông Cửu Long là?
A. Đất badan
B. Đất feralit
C. Đất phù sa
D. Đất xám

Câu 24: Việc khai thác than antraxit tập trung chủ yếu ở đâu?
A. Quảng Ninh
B. Thái Nguyên
C. Lạng Sơn
D. Lai Châu

Câu 25: Khí hậu nước ta phân hoá đa dạng chủ yếu do tác động của
A. hình dạng lãnh thổ và vị trí địa lý.
B. địa hình và hướng gió.
C. hướng nghiêng địa hình và dòng biển.
D. hướng núi và bức xạ Mặt Trời.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận