30 Câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp

Năm thi: 2023
Môn học: Tài chính doanh nghiệp
Trường: ĐH Kinh tế Quốc dân
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Thị Hòa
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi qua môn
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Đối tượng thi: Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng/ Quản trị Kinh doanh
Năm thi: 2023
Môn học: Tài chính doanh nghiệp
Trường: ĐH Kinh tế Quốc dân
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Thị Hòa
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi qua môn
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Đối tượng thi: Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng/ Quản trị Kinh doanh

Mục Lục

30 Câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp là một trong những dạng đề thi môn Tài chính doanh nghiệp được thiết kế nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản trong quản trị tài chính. Đề thi này thường được sử dụng tại các trường đại học đào tạo chuyên ngành kinh tế, như Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) hoặc Đại học Thương mại, với mục tiêu đánh giá năng lực phân tích tài chính, quản trị nguồn vốn, và các chiến lược đầu tư của sinh viên.

Bài thi gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm xoay quanh các chủ đề quan trọng như: quản trị tài sản, cấu trúc vốn, phân tích dòng tiền, và tính toán giá trị hiện tại của dòng tiền. Đề thi thường được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm như PGS.TS Nguyễn Thị Hòa (ĐH Kinh tế Quốc dân) nhằm phù hợp với sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng và các ngành liên quan. Đây là bài kiểm tra phổ biến dành cho sinh viên năm 2 hoặc năm 3 trong chương trình học, đặc biệt trong năm học 2023.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá nội dung đề thi này và tham gia kiểm tra ngay để nâng cao kiến thức của bạn!

Bộ 30 Câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp – Có Đáp án

Câu 1: Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh (DOL) của một công ty cổ phần được tính bằng % thay đổi…khi…thay đổi:
A. ROE, doanh thu
B. EBIT, doanh thu
C. Doanh số, EPS
D. EPS, EBIT

Câu 2: Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh (DOL) càng nhỏ đi khi:
A. Sản lượng tiêu thụ càng xa sản lượng hòa vốn, lợi nhuận hoạt động (+/-) càng lớn, DOL càng nhỏ
B. Sản lượng tiêu thụ tiến tới sản lượng hòa vốn
C. Khi sản lượng tiêu thụ càng lớn
D. Khi sản lượng tiêu thụ càng nhỏ

Câu 3: Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh tiến đến vô cực (không xác định) khi:
A. Sản lượng tiêu thụ càng xa sản lượng hòa vốn, lợi nhuận hoạt động (+/-) càng lớn
B. Sản lượng tiêu thụ tiến tới sản lượng hòa vốn
C. Khi sản lượng tiêu thụ càng lớn
D. Khi sản lượng tiêu thụ càng nhỏ

Câu 4: Dự án A có tuổi thọ 2 năm, có giá trị hiện tại thuần (NPV) là 38.8 triệu đồng, dự án B có tuổi thọ là 4 năm, NPV là 58.5 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn của cả 2 dự án đều là 10%. Dàn đều giá trị NPV thành thu nhập đều hàng năm (EA) của hai dự án tương ứng là:
A. 22.3 triệu đồng và 18.45 triệu đồng
B. 18.45 triệu đồng và 22.3 triệu đồng
C. 24.53 triệu đồng và 20.3 triệu đồng
D. 20.3 triệu đồng và 24.53 triệu đồng

Câu 5: Hai dự án A và B xung khắc nhau. Dự án A có tuổi thọ 2 năm, có giá trị hiện tại thuần (NPV) là 38.8 triệu đồng; dự án B có tuổi thọ 4 năm, NPV là 58.5 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn của cả 2 dự án đều là 10%. Dự án được chọn là:
A. Dự án B
B. Dự án A
C. Cả A và B
D. Không có dự án nào

Câu 6: Hai dự án xung khắc A và B. Dự án A có giá trị hiện tại thuần (NPV) là 920 triệu đồng và tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) là 18%; dự án B có NPV là 591 triệu đồng, IRR 21%. Chi phí sử dụng vốn của cả hai dự án đều là 12%. Tỷ suất chiết khấu cân bằng là 15%. Dự án được chọn là:
A. Dự án B
B. Dự án A
C. Cả A và B
D. Không có dự án nào

Câu 7: Giá trị của chứng khoán được hình thành trên cơ sở:
A. Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai do chứng khoán đó mang lại
B. Tổng giá trị của dòng tiền trong tương lai do chứng khoán đó mang lại
C. Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền hiện tại do chứng khoán đó mang lại
D. Rủi ro của chứng khoán đó

Câu 8: Khi lãi suất thị trường bằng lãi suất của trái phiếu thì giá của trái phiếu:
A. Bằng với mệnh giá trái phiếu
B. Sẽ giảm và thấp hơn mệnh giá của trái phiếu
C. Sẽ tăng và cao hơn mệnh giá của trái phiếu
D. Không biến động

Câu 9: Trái phiếu của công ty cổ phần X có mệnh giá là 1.000.000 đồng, thời hạn của trái phiếu là 5 năm, đã lưu hành được 2 năm. Lãi suất của trái phiếu là 10%/năm, tiền lãi trái phiếu được trả hàng năm và vào cuối mỗi năm. Giá thị trường hiện hành của trái phiếu là 90.000 đồng. Lãi suất đáo hạn của trái phiếu (YTM) là:
A. 14,34%
B. 17,78%
C. 15,34%
D. 16,78%

Câu 10: Trái phiếu của công ty cổ phần X có mệnh giá là 1.000.000 đồng, thời hạn của trái phiếu là 5 năm, đã lưu hành được 2 năm. Lãi suất của trái phiếu là 10%/năm, tiền lãi trái phiếu được trả hàng năm và vào cuối mỗi năm. Sau 2 năm nữa trái phiếu có thể được công ty mua lại với giá 1.100.000 đồng. Giá thị trường hiện hành của trái phiếu là 950.000 đồng. Lãi suất hoàn vốn của trái phiếu là (YTC):
A. 14,34%
B. 17,78%
C. 15,34%
D. 16,78%

Câu 11: Khi xem xét 2 doanh nghiệp thấy đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp A lớn hơn đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp B, nhận định nào dưới đây là sai:
A. Doanh nghiệp A có tỷ lệ chi phí cố định trong tổng chi phí kinh doanh cao hơn doanh nghiệp B
B. Nếu 2 doanh nghiệp có tỷ lệ gia tăng sản lượng như nhau thì doanh nghiệp A sẽ có sự gia tăng về EBIT lớn hơn
C. Doanh nghiệp A có rủi ro kinh doanh lớn hơn doanh nghiệp B
D. Khi thị trường tiêu thụ sản phẩm bị thu hẹp, doanh nghiệp B sẽ bị giảm sút lợi nhuận nhiều hơn doanh nghiệp A

Câu 12: Khi doanh nghiệp đã sản xuất và tiêu thụ vượt qua điểm hòa vốn thì lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) của doanh nghiệp đó có khả năng tăng lên là do:
A. Doanh nghiệp đó biết phát huy tính chất thuận của đòn bẩy tài chính
B. Doanh nghiệp đó biết phát huy tính chất thận của đòn bẩy kinh doanh
C. Doanh nghiệp đó quan tâm đến chính sách lợi tức cổ phần
D. Doanh nghiệp đó quan tâm đến các khoản phải trả

Câu 13: Sản lượng tiêu thụ càng vượt xa sản lượng hòa vốn thì:
A. Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh sẽ tiến dần đến 1
B. Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh sẽ tiến dần đến 0
C. Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh không xác định
D. Mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh lớn nhất

Câu 14: Doanh nghiệp X có mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh (DOL) bằng 2, điều đó có nghĩa là:
A. Khi công ty thay đổi 1% về sản lượng tiêu thụ làm giảm 2% về lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
B. Khi công ty giảm 1% về sản lượng tiêu thụ làm giảm 2% về lợi nhuận trước thuế
C. Khi công ty thay đổi 1% về sản lượng tiêu thụ làm giảm 2% về lợi nhuận trước thuế
D. Khi công ty thay đổi 1% về sản lượng tiêu thụ làm giảm 2% về lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Câu 15: Một doanh nghiệp có các tài liệu trong năm N như sau: Khấu hao thiết bị: 310 triệu đồng/năm, tiền thuê nhà xưởng: 190 triệu đồng/năm, chi phí cố định khác: 110 triệu đồng/năm, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng: 1,1 triệu đồng/sản phẩm, chi phí vật tư: 0,5 triệu đồng/sản phẩm, chi phí nhân công trực tiếp: 0,1 triệu đồng/sản phẩm, chi phí bằng tiền khác: 0,1 triệu đồng/sản phẩm. Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập với thuế suất 20%. Câu trả lời nào sau đây là phù hợp:
A. Sản lượng hòa vốn kinh tế của doanh nghiệp trong năm N là 1.630 sản phẩm
B. Doanh thu hòa vốn trong năm N của doanh nghiệp là 1.677,5 triệu đồng
C. Tại mức sản lượng 1.800 sản phẩm thì mức độ ảnh hưởng đòn bẩy kinh doanh (DOL) là 5,4
D. Nếu sản lượng sản xuất và tiêu thụ được tăng 10% so với mức 1.800 sản phẩm thì EBIT sẽ tăng 50,5%

Câu 16: Công ty A có sản lượng sản xuất và tiêu thụ là 40.000 sản phẩm, tổng chi phí cố định là 1.000 triệu đồng và chi phí biến đổi là 0,12 triệu/sản phẩm, giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 0,25 triệu/sản phẩm, thuế suất là 20%. Câu nào dưới đây là sai:
A. Sản lượng hòa vốn của công ty là 37.500 sản phẩm
B. Tỷ lệ đòn bẩy tài chính của công ty A là 3,5
C. Tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh của công ty A là 2,6
D. Doanh thu hòa vốn của công ty là 9.375 triệu đồng

Câu 17: Công ty C có sản lượng sản xuất và tiêu thụ là 40.000 sản phẩm, tổng chi phí cố định là 1.000 triệu đồng và chi phí biến đổi là 0,12 triệu/sản phẩm, giá bán sản phẩm chưa có thuế giá trị gia tăng là 0,25 triệu/sản phẩm, thuế suất là 20%. Câu nào dưới đây là đúng:
A. Sản lượng hòa vốn của công ty là 37.500 sản phẩm
B. Doanh thu hòa vốn của công ty là 9.375 triệu đồng
C. Tỷ lệ đòn bẩy tài chính của công ty C là 3,5
D. Tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh của công ty C là 2,6

Câu 18: Cổ phiếu là:
A. Công cụ chứng khoán phản ánh quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với công ty phát hành cổ phiếu
B. Công cụ chứng khoán phản ánh quyền lợi của nhà đầu tư đối với công ty phát hành cổ phiếu
C. Công cụ chứng khoán phản ánh tài sản của công ty phát hành cổ phiếu
D. Công cụ chứng khoán phản ánh rủi ro tài chính của công ty phát hành cổ phiếu

Câu 19: Đặc điểm của cổ phiếu là:
A. Cổ phiếu không có khả năng thanh khoản
B. Cổ phiếu không có giá trị hoàn trả mệnh giá cho nhà đầu tư
C. Cổ phiếu có thể mua lại từ nhà đầu tư trong trường hợp công ty phát hành cổ phiếu gặp khó khăn tài chính
D. Cổ phiếu có tỷ lệ lãi suất cố định trả hàng năm

Câu 20: Để xác định giá trị hiện tại của cổ phiếu thường, cần phải tính toán giá trị hiện tại của dòng tiền cổ tức trong tương lai, trong đó dòng tiền cổ tức sẽ được tính bằng:
A. Dòng cổ tức hàng năm mà công ty sẽ chi trả cho cổ đông
B. Dòng cổ tức hàng tháng mà công ty sẽ chi trả cho cổ đông
C. Dòng cổ tức hàng năm mà công ty sẽ chi trả cho cổ đông có khả năng thay đổi theo mỗi năm
D. Dòng cổ tức hàng năm mà công ty sẽ chi trả cho cổ đông có khả năng thay đổi theo mỗi tháng

Câu 21: Khi phân tích tính toán giá trị hiện tại của trái phiếu, yêu cầu sử dụng phương pháp chiết khấu:
A. Dòng tiền trái phiếu trong tương lai
B. Dòng tiền trái phiếu hiện tại
C. Dòng tiền cổ tức của trái phiếu
D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 22: Công ty cổ phần A có giá trị hiện tại thuần (NPV) là 20 triệu đồng và chi phí sử dụng vốn là 12%. Giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai của công ty là:
A. 40 triệu đồng
B. 35,71 triệu đồng
C. 28,57 triệu đồng
D. 17,85 triệu đồng

Câu 23: Tỷ suất sinh lợi yêu cầu (Required Rate of Return) đối với một công ty thường được xác định là:
A. Tỷ lệ chiết khấu cho tất cả các dòng tiền trong tương lai của công ty
B. Tỷ lệ sinh lợi của cổ phiếu công ty
C. Tỷ lệ sinh lợi tối thiểu mà các nhà đầu tư yêu cầu để đầu tư vào công ty
D. Tỷ lệ sinh lợi của các khoản nợ của công ty

Câu 24: Tỷ suất sinh lợi yêu cầu của một công ty là 12%, giá cổ phiếu của công ty đang được giao dịch trên thị trường là 45.000 đồng. Nếu công ty trả cổ tức hàng năm là 3.000 đồng, thì giá trị cổ phiếu của công ty là:
A. 37.500 đồng
B. 40.000 đồng
C. 42.000 đồng
D. 45.000 đồng

Câu 25: Tỷ suất sinh lợi yêu cầu của một công ty là 15%, công ty dự kiến trả cổ tức hàng năm là 5.000 đồng, và giá trị cổ phiếu của công ty là 50.000 đồng. Tỷ suất cổ tức của công ty là:
A. 10%
B. 12%
C. 15%
D. 20%

Câu 26: Tỷ lệ giá trị hiện tại thuần (NPV) của một dự án được tính bằng:
A. Tỷ lệ chênh lệch giữa dòng tiền và chi phí đầu tư của dự án
B. Tỷ lệ chênh lệch giữa dòng tiền và chi phí sử dụng vốn của dự án
C. Tỷ lệ chiết khấu giữa dòng tiền và chi phí sử dụng vốn của dự án
D. Tỷ lệ chiết khấu giữa dòng tiền và chi phí đầu tư của dự án

Câu 27: Công ty A có giá trị hiện tại thuần (NPV) là 100 triệu đồng và chi phí sử dụng vốn là 10%. Tính giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai của công ty A là:
A. 110 triệu đồng
B. 120 triệu đồng
C. 130 triệu đồng
D. 140 triệu đồng

Câu 28: Khi tính toán giá trị hiện tại của cổ phiếu, tỷ suất sinh lợi yêu cầu được xác định bằng cách:
A. Đánh giá tỷ lệ sinh lợi của các dòng cổ tức trong tương lai
B. Đánh giá tỷ lệ chiết khấu của các dòng tiền trong tương lai
C. Đánh giá tỷ lệ lợi nhuận của công ty
D. Đánh giá tỷ lệ sinh lợi của trái phiếu

Câu 29: Để tính toán giá trị hiện tại của cổ phiếu, cần phải tính toán:
A. Dòng cổ tức trong tương lai
B. Dòng tiền cổ tức hiện tại
C. Dòng tiền cổ phiếu trong tương lai
D. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 30: Mục đích của phân tích tài chính là:
A. Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
B. Đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp
C. Đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
D. Đánh giá nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Bài Tiếp Theo
×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3
Chỉ tốn 30s thôi là đã có link Drive rồi nè.
Duy trì Website/Hosting hàng tháng cũng không dễ dàng T_T

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã: