422 Câu hỏi Trắc nghiệm về Tài chính doanh nghiệp – Phần 2

Năm thi: 2023
Môn học: Tài chính Doanh nghiệp
Trường: Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Người ra đề: TS. Nguyễn Văn Hiếu
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi qua môn
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Đối tượng thi: Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng/ Quản trị Kinh doanh
Năm thi: 2023
Môn học: Tài chính Doanh nghiệp
Trường: Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Người ra đề: TS. Nguyễn Văn Hiếu
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi qua môn
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Đối tượng thi: Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng/ Quản trị Kinh doanh

Mục Lục

422 Câu hỏi Trắc nghiệm về Tài chính doanh nghiệp là một bộ đề thi thuộc môn Tài chính doanh nghiệp, tổng hợp những câu hỏi quan trọng, bao quát kiến thức cơ bản và nâng cao trong lĩnh vực này. Bộ đề này được thiết kế nhằm hỗ trợ sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, hoặc các ngành liên quan tại các trường đại học và học viện trên toàn quốc như Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU), Học viện Tài chính, hoặc Đại học Ngoại thương.

Với nội dung trải dài từ các khái niệm nền tảng như quản lý dòng tiền, phân tích tài chính, đến các chủ đề chuyên sâu như định giá tài sản và cấu trúc vốn, bộ câu hỏi này là công cụ không thể thiếu để sinh viên ôn luyện và kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức thực tế. Đề thi được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, với thời điểm cập nhật mới nhất vào năm 2023, nhằm phù hợp với các chương trình đào tạo hiện hành.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu chi tiết bộ đề thi và kiểm tra khả năng của bạn ngay hôm nay!

422 Câu hỏi Trắc nghiệm về Tài chính doanh nghiệp Phần 2

Câu 1: Nhược điểm nào sau đây là của phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) trong đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư:
A. Không tính đến giá trị thời gian của tiền
B. Không phản ánh được mức sinh lời của đồng vốn đầu tư
C. Chú trọng đến lợi ích trước mắt, bỏ qua lợi ích lâu dài trong tương lai
D. Giả định tái đầu tư bằng với mức sinh lời của chính dự án

Câu 2: Giá trị hiện tại ròng (NPV) của một dự án là:
A. Giá trị hiện tại của tổng lợi nhuận sau thuế hàng năm do đầu tư đưa lại trong tương lai
B. Giá trị hiện tại của số khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận sau thuế hàng năm do đầu tư đưa lại trong tương lai
C. Số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của doanh thu bán hàng do đầu tư đưa lại trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư bỏ ra thực hiện dự án
D. Số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập (dòng tiền vào) do đầu tư đưa lại trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư bỏ ra thực hiện dự án

Câu 3: Công ty A đang có cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất. Công ty sẽ lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất vào một phân xưởng đã khấu hao hết nhưng giá trị thị trường trả cho mảnh đất của phân xưởng đó là 3.000 triệu đồng, chi phí đã trả cho việc nghiên cứu thị trường là 1.000 triệu đồng, chi phí đầu tư cho máy móc thiết bị là 5.000 triệu đồng, vốn lưu động tăng thêm là 1.000 triệu đồng. Vậy vốn đầu tư cho dự án là:
A. 6.000 triệu đồng
B. 8.000 triệu đồng
C. 9.000 triệu đồng
D. 10.000 triệu đồng

Câu 4: Công ty cổ phần ABC có một dự án đầu tư thời gian hoạt động 5 năm, dự án này có nhu cầu vốn đầu tư vào tài sản cố định là 10.000 triệu đồng, số vốn lưu động thường xuyên dự tính 2.000 triệu đồng. Doanh thu thuần hàng năm dự tính 20.000 triệu đồng/năm, chi phí biến đổi chiếm 60% doanh thu thuần, chi phí cố định chưa bao gồm khấu hao 4.000 triệu đồng/năm. Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, với thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm. Giá bán thanh lý tài sản cố định cuối năm thứ 5 là 1.000 triệu đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Thu thuần về thanh lý tài sản cố định và dòng tiền vào hàng năm của dự án lần lượt là:
A. 800 triệu, (-12.000 triệu; 3.600 triệu; 3.600 triệu; 3.600 triệu; 6.400 triệu)
B. 700 triệu, (-12.000 triệu; 3.600 triệu; 3.600 triệu; 3.600 triệu; 6.400 triệu)
C. 800 triệu, (-12.000 triệu; 3.600 triệu; 3.600 triệu; 3.600 triệu; 6.500 triệu)
D. 800 triệu, (-12.000 triệu; 3.600 triệu; 3.700 triệu; 3.700 triệu; 6.400 triệu)

Câu 5: Một doanh nghiệp có dự án đầu tư có số liệu sau: Tổng vốn đầu tư bỏ ngay một lần là 100 triệu đồng. Trong đó đầu tư vào tài sản cố định là 80 triệu đồng, vốn lưu động thường xuyên là 20 triệu đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm, dự kiến lợi nhuận sau thuế của 4 năm tương ứng như sau: 15 triệu, 25 triệu, 48 triệu, 13 triệu. Thời gian sử dụng tài sản cố định là 4 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, giá trị thanh lý là không đáng kể, vốn lưu động thường xuyên thu hồi toàn bộ vào cuối năm thứ 4. Yêu cầu, xác định thời gian hoàn vốn giản đơn (PP) đầu tư của dự án trên:
A. 2 năm 1 tháng
B. 2 năm 3,5 tháng
C. 2 năm 5 tháng
D. 2 năm 8 tháng

Câu 6: Đối với doanh nghiệp, đâu là lợi thế của việc huy động vốn bằng hình thức thuê tài chính:
A. Không làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp
B. Doanh nghiệp chịu chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với vay vốn của ngân hàng thương mại
C. Thực hiện dễ dàng hơn so với vay vốn của ngân hàng thương mại
D. Làm giảm nguy cơ mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Câu 7: Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính (DTL) của một công ty cổ phần được tính bằng % thay đổi trong… khi… thay đổi:
A. EBIT, doanh số
B. EPS, doanh số
C. Doanh số, EPS
D. EPS, EBIT

Câu 8: Nếu 1 công ty thay đổi cơ cấu nguồn vốn:
A. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) không thay đổi
B. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) không thay đổi
C. Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và trước thuê trên vốn kinh doanh (BEP) không thay đổi
D. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS) không thay đổi

Câu 9: Cổ phiếu của công ty cổ phần X đang được bán với giá 70.000 đồng/cổ phần. Năm trước công ty trả cổ tức là 2.000 đồng/cổ phần. Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 8%. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư trong trường hợp này là:
A. 11.09%
B. 10.86%
C. 10.09%
D. 11.86%

Câu 10: Theo bảng cân đối kế toán của công ty X tại 31/12/N thì tổng giá trị tài sản ngắn hạn là 1.500 triệu đồng, nợ ngắn hạn là 1.000 triệu đồng; vốn chủ sở hữu là 2.000 triệu đồng, vay dài hạn 1.000 triệu đồng, giá trị còn lại của tài sản cố định là 2.500 triệu đồng. Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) cuối năm N là:
A. 1.500 triệu đồng
B. 1.000 triệu đồng
C. 500 triệu đồng
D. 3.000 triệu đồng

Câu 11: Doanh nghiệp sử dụng mô hình tài trợ toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên và một phần tài sản lưu động tạm thời bằng nguồn vốn thường xuyên có ưu điểm:
A. Trả chi phí thấp cho việc sử dụng vốn
B. Linh hoạt trong điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn
C. Lãi suất thấp
D. Khả năng thanh toán và độ an toàn cao

Câu 12: Điểm bất lợi khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ngắn hạn so với việc sử dụng tín dụng dài hạn:
A. Thực hiện khó khăn do điều kiện cho vay thường khắt khe
B. Chi phí sử dụng thường cao hơn so với tín dụng dài hạn
C. Khó điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
D. Chịu rủi ro về lãi suất cao hơn do lãi suất tín dụng ngắn hạn biến động nhiều hơn lãi suất tín dụng dài hạn

Câu 13: Công ty Y có 1.500.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá 14.000 đồng/cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới với giá ghi bán ấn định là 12.000 đồng/cổ phiếu. Giá trị lý thuyết của một cổ phiếu sau khi phát hành thêm cổ phiếu mới là:
A. 13.500 đồng/cổ phiếu
B. 12.000 đồng/cổ phiếu
C. 14.000 đồng/cổ phiếu
D. 10.500 đồng/cổ phiếu

Câu 14: Công ty Y có 1.500.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá 14.000 đồng/cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới với giá ghi bán ấn định là 12.000 đồng/cổ phiếu. Công ty cần phải phát hành thêm số cổ phiếu mới là:
A. 1.000.000 cổ phiếu
B. 1.500.000 cổ phiếu
C. 500.000 cổ phiếu
D. 2.000.000 cổ phiếu

Câu 15: Nếu tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS) của doanh nghiệp tăng lên, trong khi tỷ lệ sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) không thay đổi, thì điều này cho thấy:
A. Doanh thu thuần tăng nhưng chi phí không thay đổi
B. Doanh nghiệp có thể quản lý chi phí tốt hơn
C. Doanh nghiệp có khả năng tạo ra lợi nhuận từ doanh thu tốt hơn
D. Tài sản của doanh nghiệp tăng lên

Câu 16: Trong phương pháp tính NPV, yếu tố nào sau đây được coi là yếu tố quan trọng nhất khi xác định giá trị của các dòng tiền tương lai?
A. Thời gian hoạt động của dự án
B. Tỷ lệ chiết khấu
C. Mức độ rủi ro của dự án
D. Vốn đầu tư ban đầu

Câu 17: Để đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án, ngoài việc tính toán NPV, doanh nghiệp còn cần tính toán:
A. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
B. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
C. Thời gian hoàn vốn (Payback Period)
D. Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)

Câu 18: Công ty ABC đầu tư vào một dự án và có các thông tin sau: Vốn đầu tư ban đầu là 5.000 triệu đồng, thời gian thu hồi vốn là 4 năm, lợi nhuận ròng trong năm đầu tiên là 1.000 triệu đồng, năm thứ hai là 1.500 triệu đồng, năm thứ ba là 1.800 triệu đồng và năm thứ tư là 2.000 triệu đồng. Vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là:
A. 4 năm
B. 3 năm 6 tháng
C. 3 năm
D. 2 năm 8 tháng

Câu 19: Để tính toán giá trị hiện tại thuần (NPV) của một dự án đầu tư, các dòng tiền trong tương lai phải được:
A. Đưa vào cuối kỳ dự án
B. Điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát
C. Chiết khấu về hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu
D. Tính toán dựa trên tỷ lệ lợi nhuận nội bộ

Câu 20: Phương pháp vốn chủ sở hữu hoàn toàn có ưu điểm là:
A. Giảm chi phí sử dụng vốn
B. Tăng khả năng kiểm soát của các cổ đông sáng lập
C. Dễ dàng huy động vốn từ các ngân hàng
D. Giảm rủi ro tài chính cho doanh nghiệp

Câu 21: Khi sử dụng phương pháp thanh lý tài sản để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, yếu tố nào sau đây không cần tính đến?
A. Khấu hao tài sản cố định
B. Chi phí đầu tư ban đầu
C. Lợi nhuận sau thuế
D. Giá trị thanh lý tài sản trong tương lai

Câu 22: Công ty X có tài sản cố định trị giá 1.000 triệu đồng, thời gian sử dụng 5 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Sau 3 năm, công ty bán tài sản cố định này với giá 400 triệu đồng. Vậy lợi nhuận từ bán tài sản cố định là:
A. 400 triệu đồng
B. 200 triệu đồng
C. 400 triệu đồng (sau thuế)
D. 200 triệu đồng (sau thuế)

Câu 23: Một công ty muốn tính toán tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) của một dự án có dòng tiền như sau: năm 0 là -500 triệu đồng, năm 1 là 200 triệu đồng, năm 2 là 250 triệu đồng, năm 3 là 300 triệu đồng. Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án này là:
A. 10%
B. 15%
C. 12%
D. 18%

Câu 24: Dòng tiền nào dưới đây là dòng tiền đi ra khi đánh giá một dự án đầu tư?
A. Lợi nhuận sau thuế
B. Khấu hao tài sản cố định
C. Dòng tiền thu về từ việc bán tài sản
D. Chi phí đầu tư ban đầu

Câu 25: Công ty Y đang có kế hoạch đầu tư dự án mới với các số liệu sau: Vốn đầu tư ban đầu là 4.000 triệu đồng, dòng tiền thuần trong năm đầu tiên là 1.200 triệu đồng, năm thứ hai là 1.500 triệu đồng, năm thứ ba là 1.800 triệu đồng, năm thứ tư là 2.000 triệu đồng. Dự án có tỷ suất chiết khấu 10%. Vậy NPV của dự án là:
A. 2.400 triệu đồng
B. 3.200 triệu đồng
C. 4.000 triệu đồng
D. 2.800 triệu đồng

Câu 26: Khi tính toán NPV, một trong những yếu tố quan trọng nhất là:
A. Độ chính xác của dòng tiền
B. Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng
C. Thời gian hoạt động của dự án
D. Tất cả các yếu tố trên

Câu 27: Một doanh nghiệp có kế hoạch phát hành cổ phiếu với giá phát hành là 50.000 đồng/cổ phiếu và dự kiến huy động được 10 tỷ đồng. Số cổ phiếu được phát hành là:
A. 200.000 cổ phiếu
B. 100.000 cổ phiếu
C. 150.000 cổ phiếu
D. 50.000 cổ phiếu

Câu 28: Một công ty có các thông tin tài chính sau: Tổng vốn đầu tư là 10.000 triệu đồng, tỷ lệ chiết khấu là 12%, dòng tiền thuần trong 4 năm đầu tiên lần lượt là 2.000 triệu đồng, 2.500 triệu đồng, 3.000 triệu đồng và 3.500 triệu đồng. Vậy NPV của dự án là:
A. 5.500 triệu đồng
B. 7.000 triệu đồng
C. 6.200 triệu đồng
D. 8.500 triệu đồng

Câu 29: Một công ty có giá trị tài sản ròng là 6.000 triệu đồng và đang có ý định đầu tư vào một dự án với mức lợi nhuận kỳ vọng là 10%/năm. Dự án này có yêu cầu vốn đầu tư là 2.000 triệu đồng. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty sau khi thực hiện dự án là:
A. 12%
B. 18%
C. 20%
D. 10%

Câu 30: Một công ty đang có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu là 0,5. Nếu công ty vay thêm 1.000 triệu đồng và sử dụng toàn bộ số tiền này để đầu tư vào tài sản có khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế 200 triệu đồng/năm, thì tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu mới sẽ là:
A. 0,75
B. 1,0
C. 1,5
D. 0,67

Bài Tiếp Theo
×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3
Chỉ tốn 30s thôi là đã có link Drive rồi nè.
Duy trì Website/Hosting hàng tháng cũng không dễ dàng T_T

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã: