45 Câu hỏi ôn thi THPTQG môn Sinh học: Di truyền Mendel – Nền tảng của Di truyền học

Làm bài thi

45 câu hỏi ôn thi THPTQG môn Sinh học: Di truyền Mendel – Nền tảng của Di truyền học là một trong những nội dung quan trọng thuộc chương Tổng hợp các dạng trắc nghiệm có trong đề thi THPTQG – Môn Sinh học. Đây là chuyên mục được xây dựng nhằm tổng hợp các câu hỏi lý thuyết và bài tập vận dụng cơ bản đến nâng cao liên quan đến các định luật di truyền cổ điển của Mendel – phần kiến thức nền tảng và không thể thiếu trong mọi đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.

Các câu hỏi trong chủ đề này tập trung kiểm tra những kiến thức trọng tâm như: quy luật phân ly và phân ly độc lập của Mendel, phương pháp phân tích cơ thể lai, cách xác định kiểu gen – kiểu hình, tỉ lệ phân ly theo định luật Mendel trong các phép lai một cặp và hai cặp gen, vai trò của tính trạng trội – lặn, đồng trội, gen lặn liên kết giới tính, cũng như các dạng bài toán kết hợp giữa quy luật Mendel với các hiện tượng di truyền khác như tương tác gen, di truyền liên kết và hoán vị gen. Đây là nhóm câu hỏi thường được khai thác từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, đặc biệt trong các bài toán đòi hỏi lập sơ đồ lai, xác định xác suất và phân tích kết quả di truyền từ thế hệ P đến F2.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn cùng tìm hiểu về đề trắc nghiệm này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

45 Câu hỏi ôn thi THPTQG môn Sinh học: Di truyền Mendel – Nền tảng của Di truyền học

Câu 1: Gregor Mendel được xem là người đặt nền móng cho lĩnh vực nào?
A. Sinh học tế bào.
B. Sinh thái học.
C. Di truyền học.
D. Tiến hóa học.

Câu 2: Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của Mendel là gì?
A. Quan sát trực tiếp các hiện tượng trong tự nhiên.
B. Sử dụng các thí nghiệm phức tạp với nhiều biến số.
C. Lai các dòng thuần chủng và phân tích kết quả ở đời con cháu.
D. Nghiên cứu hóa thạch.

Câu 3: Tại sao Mendel lại chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
A. Vì cây đậu Hà Lan có kích thước lớn, dễ quan sát.
B. Vì cây đậu Hà Lan có khả năng sinh sản nhanh.
C. Vì cây đậu Hà Lan có nhiều tính trạng tương phản và dễ dàng thực hiện lai nhân tạo.
D. Vì cây đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể đơn giản.

Câu 4: Tính trạng là gì?
A. Vật chất di truyền được truyền từ bố mẹ sang con cái.
B. Đặc điểm bên ngoài hoặc bên trong của cơ thể sinh vật.
C. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ ADN sang protein.
D. Quá trình phân chia tế bào.

Câu 5: Cặp tính trạng tương phản là gì?
A. Hai tính trạng khác nhau hoàn toàn, không có điểm chung.
B. Hai biểu hiện khác nhau của cùng một tính trạng.
C. Hai tính trạng do hai gen khác nhau quy định.
D. Hai tính trạng liên kết gen với nhau.

Câu 6: Alen là gì?
A. Một loại protein có vai trò điều hòa biểu hiện gen.
B. Các trạng thái khác nhau của cùng một gen.
C. Các đoạn ADN không mã hóa protein.
D. Các cấu trúc có vai trò vận chuyển ADN vào tế bào.

Câu 7: Kiểu gen là gì?
A. Các biểu hiện bên ngoài của cơ thể.
B. Tổ hợp các alen trong tế bào của một cơ thể.
C. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ ADN sang protein.
D. Khả năng thích nghi của cơ thể với môi trường.

Câu 8: Kiểu hình là gì?
A. Các biểu hiện bên ngoài của cơ thể do kiểu gen và môi trường tương tác.
B. Tổ hợp các alen trong tế bào của một cơ thể.
C. Quá trình phân chia tế bào.
D. Khả năng di truyền các tính trạng cho đời sau.

Câu 9: Dòng thuần chủng là gì?
A. Dòng có kiểu gen dị hợp tử về tất cả các gen.
B. Dòng có khả năng sinh sản nhanh chóng.
C. Dòng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen và di truyền ổn định qua các thế hệ.
D. Dòng có khả năng kháng bệnh tốt.

Câu 10: Nội dung của định luật phân li là gì?
A. Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau phân li độc lập trong quá trình giảm phân.
B. Mỗi alen trong cặp alen phân li về một giao tử với xác suất ngang nhau.
C. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.
D. Các tính trạng được di truyền theo tổ hợp gen nhất định.

Câu 11: Trong phép lai một tính trạng, nếu tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 là 3 trội : 1 lặn, thì kiểu gen của P phải như thế nào?
A. AA x AA.
B. AA x aa.
C. Aa x Aa.
D. aa x aa.

Câu 12: Nội dung của định luật phân li độc lập là gì?
A. Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình giảm phân và tổ hợp tự do trong quá trình thụ tinh.
B. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.
C. Các alen trong cùng một cặp alen phân li về các giao tử khác nhau.
D. Các tính trạng được di truyền theo một quy luật nhất định.

Câu 13: Trong phép lai hai tính trạng, nếu các gen phân li độc lập, thì tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
A. 1:1:1:1.
B. 3:1.
C. 9:3:3:1.
D. 1:2:1.

Câu 14: Phép lai phân tích là gì?
A. Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen khác nhau.
B. Phép lai giữa một cá thể có kiểu hình trội với một cá thể có kiểu hình lặn để xác định kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội.
C. Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen giống nhau.
D. Phép lai giữa các dòng thuần chủng.

Câu 15: Ứng dụng của các định luật Mendel trong chọn giống là gì?
A. Giúp xác định các gen gây bệnh.
B. Giúp dự đoán kiểu hình của đời con và chọn lọc các cá thể có kiểu gen mong muốn.
C. Giúp thay đổi trình tự nucleotide của gen.
D. Giúp tạo ra các đột biến gen có lợi.

Câu 16: Theo Mendel, mỗi tính trạng được quy định bởi:
A. Nhiều cặp alen.
B. Một cặp alen.
C. Ba alen trở lên.
D. Các yếu tố môi trường.

Câu 17: Tính trạng nào sau đây Mendel KHÔNG nghiên cứu ở cây đậu Hà Lan?
A. Màu sắc hoa.
B. Hình dạng hạt.
C. Số lượng nhiễm sắc thể.
D. Chiều cao cây.

Câu 18: Thế nào là kiểu hình trội?
A. Chỉ biểu hiện khi có hai alen lặn.
B. Biểu hiện ngay cả khi có một alen trội.
C. Không có tính trạng nào trội.
D. Chỉ biểu hiện ở một giới tính nhất định.

Câu 19: Trong di truyền học, thế hệ xuất phát được kí hiệu là:
A. P.
B. F1.
C. F2.
D. G.

Câu 20: Kiểu lai nào sau đây thường được sử dụng để kiểm tra độ thuần chủng của giống?
A. Lai ngược (lai phân tích).
B. Lai khác dòng.
C. Tự thụ phấn.
D. Lai xa.

Câu 21: Các kết luận của Mendel được công nhận rộng rãi sau khi:
A. Được các nhà khoa học khác kiểm chứng và chứng minh.
B. Ông tự công bố trên các phương tiện truyền thông.
C. Các kết luận được áp dụng thành công trong thực tiễn sản xuất.
D. Ông được trao giải Nobel.

Câu 22: Các thí nghiệm của Mendel chủ yếu dựa trên phương pháp:
A. Quan sát hình thái.
B. Nghiên cứu tế bào học.
C. Thống kê toán học.
D. Sinh hóa học.

Câu 23: Nhận xét nào sau đây về thí nghiệm của Mendel là chính xác?
A. Ông chỉ nghiên cứu các tính trạng liên kết với nhau.
B. Ông bỏ qua ảnh hưởng của môi trường.
C. Ông kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ngoại cảnh.
D. Ông sử dụng số lượng mẫu nhỏ.

Câu 24: Theo quan điểm của Mendel, bản chất của các tính trạng di truyền là:
A. Do các protein quy định.
B. Do các lipid quy định.
C. Do các nhân tố di truyền (sau này được gọi là gen) quy định.
D. Do các yếu tố môi trường quy định.

Câu 25: Điều nào sau đây là một trong những lý do giúp Mendel thành công trong các thí nghiệm của mình?
A. Ông nghiên cứu các tính trạng dễ quan sát và phân biệt.
B. Ông sử dụng các công nghệ hiện đại.
C. Ông có kiến thức sâu rộng về sinh hóa.
D. Ông có nhiều nguồn tài trợ cho nghiên cứu.

Câu 26: Tại sao chúng ta nói rằng các định luật của Mendel chỉ đúng trong những điều kiện nhất định?
A. Vì chúng chỉ đúng với cây đậu Hà Lan.
B. Vì chúng chỉ đúng trong phòng thí nghiệm.
C. Vì có nhiều hiện tượng di truyền phức tạp hơn (liên kết gen, tương tác gen) mà Mendel chưa biết đến.
D. Vì chúng đã bị bác bỏ bởi các nghiên cứu sau này.

Câu 27: Để chứng minh các tính trạng phân li độc lập, Mendel đã phải:
A. Chỉ nghiên cứu các tính trạng trội hoàn toàn.
B. Loại bỏ các cá thể có kiểu hình không mong muốn.
C. Đảm bảo rằng các gene quy định các tính trạng đó nằm trên các NST khác nhau.
D. Sử dụng số lượng mẫu cực lớn.

Câu 28: Trong sơ đồ lai, kí hiệu P thường được dùng để chỉ:
A. Thế hệ con cái thứ nhất.
B. Thế hệ con cái thứ hai.
C. Thế hệ bố mẹ.
D. Thế hệ ông bà.

Câu 29: Các cá thể có kiểu gen dị hợp tử có đặc điểm gì?
A. Chỉ có một alen cho mỗi gen.
B. Có hai alen khác nhau cho mỗi gen.
C. Các alen luôn là trội hoàn toàn.
D. Không có khả năng sinh sản.

Câu 30: Nội dung cơ bản của quy luật đồng tính là gì?
A. Ở thế hệ con cái, các tính trạng biểu hiện giống nhau.
B. Ở thế hệ con cái, các tính trạng biểu hiện phân li rõ ràng.
C. Ở thế hệ con cái F1, các tính trạng đều đồng loạt biểu hiện kiểu hình của bố hoặc mẹ.
D. Ở thế hệ con cái F1, xuất hiện các tổ hợp tính trạng mới.

Câu 31: Nếu P thuần chủng khác nhau về n cặp tính trạng tương phản, thì F1 có kiểu gen như thế nào?
A. Đồng hợp trội
B. Đồng hợp lặn
C. Dị hợp n cặp gen
D. Phân li độc lập

Câu 32: Để kiểm tra giả thuyết, Mendel thường tiến hành thí nghiệm:
A. Lai thuận nghịch
B. Lai phân tích
C. Lai khác dòng
D. Tự thụ phấn

Câu 33: Dòng thuần có đặc tính gì?
A. Có kiểu gen dị hợp
B. Các thế hệ sau có kiểu hình đồng nhất
C. Dễ bị tác động bởi môi trường
D. Có khả năng sinh sản kém

Câu 34: Thuật ngữ “tính trạng trội” dùng để chỉ:
A. Kiểu hình được biểu hiện ở F1 trong phép lai giữa hai dòng thuần khác nhau
B. Kiểu gen có hai alen giống nhau
C. Các đặc điểm dễ bị thay đổi bởi môi trường
D. Kiểu hình chỉ xuất hiện ở giới tính đực

Câu 35: Phép lai nào sau đây được sử dụng để xác định kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội?
A. Lai khác dòng
B. Lai phân tích
C. Tự thụ phấn
D. Lai thuận nghịch

Câu 36: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao lai với cây thân thấp thu được F1 có tỉ lệ 1 thân cao : 1 thân thấp. Kiểu gen của cây thân cao đem lai là:
A. AA
B. Aa
C. aa
D. Không xác định được

Câu 37: Khi thực hiện phép lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình 1:1 ở đời con cho thấy:
A. Cơ thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp trội.
B. Cơ thể mang kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp.
C. Có xảy ra hiện tượng hoán vị gen.
D. Các gen liên kết hoàn toàn.

Câu 38: Tính trạng nào sau đây không tuân theo các quy luật di truyền của Mendel?
A. Màu sắc hoa ở cây đậu Hà Lan.
B. Hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan.
C. Tính trạng do nhiều gen tương tác quy định.
D. Chiều cao cây ở cây đậu Hà Lan.

Câu 39: Mendel đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình dựa trên các yếu tố nào?
A. Các yếu tố môi trường.
B. Các tế bào sinh sản.
C. Các nhân tố di truyền (gen).
D. Các protein.

Câu 40: Điểm khác biệt lớn nhất trong phương pháp nghiên cứu của Mendel so với các nhà khoa học trước đó là gì?
A. Ông sử dụng cây đậu Hà Lan.
B. Ông thực hiện lai hữu tính.
C. Ông sử dụng phương pháp phân tích thống kê toán học để đánh giá kết quả.
D. Ông nghiên cứu các tính trạng có giá trị kinh tế.

Câu 41: Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập là:
A. Các gen phải nằm trên cùng một NST.
B. Các gen phải liên kết hoàn toàn.
C. Các gen phải nằm trên các NST khác nhau và phân li độc lập.
D. Quần thể phải có kích thước nhỏ.

Câu 42: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:
A. Sự tập trung NST trên mặt phẳng xích đạo.
B. Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong giảm phân I.
C. Sự phân li của các chromatid trong giảm phân II.
D. Quá trình thụ tinh.

Câu 43: Điều kiện quan trọng để cơ thể lai F1 biểu hiện đồng loạt một kiểu hình là:
A. Các cặp gene PL phải dị hợp
B. Các NST phải phân li không đồng đều
C. Các cặp gene phải ở trạng thái thuần chủng
D. Các tính trạng phải liên kết hoàn toàn

Câu 44: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của định luật phân li?
A. Giải thích hiện tượng di truyền liên kết
B. Giải thích hiện tượng hoán vị gen
C. Giải thích cơ sở của sự đa dạng di truyền
D. Giải thích hiện tượng di truyền ngoài nhân

Câu 45: Theo Mendel, yếu tố di truyền quy định chiều cao cây đậu Hà Lan tồn tại ở trạng thái nào trong cơ thể?
A. Trạng thái trộn lẫn
B. Trạng thái rời rạc
C. Trạng thái liên kết
D. Trạng thái đột biến

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận