- A. (C17H31COO)3C3H5.
- B. (C6H5COO)3C3H5.
- C. (C2H3COO)3C3H5.
- D. (C2H5COO)3C3H5.
- A. Keratin.
- B. Albumin.
- C. Hemoglobin.
- D. Fibroin.
- A. Saccharose.
- B. Glucose.
- C. Gly-Ala-Gly.
- D. Gly-Ala.
- A. một đơn vị $\beta$-glucose và một đơn vị $\beta$-fructose.
- B. hai đơn vị $\alpha$-glucose.
- C. một đơn vị $\beta$-glucose và một đơn vị $\alpha$-fructose.
- D. một đơn vị $\alpha$-glucose và một đơn vị $\beta$-fructose.
- A. Gly-Ala-Ala.
- B. Ala-Val-Val.
- C. Gly-Val-Val.
- D. Ala-Gly-Gly.
- A. fructose và tinh bột.
- B. glucose và tinh bột.
- C. fructose và glucose.
- D. saccharose và glucose.
- A. thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
- B. khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
- C. khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
- D. khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.
- A. Ba2+/Ba.
- B. K+/K.
- C. Li+/Li.
- D. Cu2+/Cu.
- A. 54246u.
- B. 52000u.
- C. 51438u.
- D. 13312u.
- A. luôn sinh ra carboxylic acid và alcohol.
- B. xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
- C. thuận nghịch.
- D. một chiều.
- A. 1 và 2.
- B. 2 và 1.
- C. 2 và 2.
- D. 1 và 1.
- A. C6H5OH và HCHO.
- B. CH2=CH2.
- C. CH3CH=CH2.
- D. CH2=CHCN.
- A. 7.
- B. 13.
- C. 10.
- D. 15.
- A. Cao su thiên nhiên.
- B. Cao su buna-S.
- C. Cao su buna-N.
- D. Cao su lưu hóa.
- A. Cu2+.
- B. Mg2+.
- C. Al3+.
- D. Zn2+.
- A. CH3-NH-CH3.
- B. C2H5-NH2.
- C. (CH3)3N.
- D. CH3-NH2.
- A. Tơ nitron.
- B. Tơ tằm.
- C. Tơ nylon-6,6.
- D. Tơ nylon-6.
- A. Polyacrylonitrile.
- B. Poly(methyl methacrylate).
- C. Polyethylene.
- D. Poly(vinyl chloride).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho biết: $E^o_{Na^+/Na} = -2,713V$; $E^o_{Cu^{2+}/Cu} = +0,340V$.
a) Tính oxi hoá của ion $Cu^{2+}$ mạnh hơn tính oxi hoá của ion $Na^+$.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2: Chitin được tìm thấy nhiều trong lớp vỏ của loài nhuyễn thể và côn trùng cánh cứng. Chitin là polymer chuỗi dài của N-acetylglucosamine (một dẫn xuất của glucose). Chitin có ứng dụng cao trong y tế và công nghiệp vì hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn, có khả năng tự phân huỷ sinh học cao, không gây dị ứng, không gây độc hại cho người và động vật, ngoài ra còn được sử dụng trong quá trình làm sợi nhân tạo. Cấu tạo của chitin được cho như hình sau. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Chitin không có khả năng tham gia phản ứng thuỷ phân (xúc tác $H_2SO_4$ đặc).
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 3. Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,... Vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
a) Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 4: Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số các thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme *pepsin* và hiện tượng xảy ra được trình bày dưới bảng. Từ các khảo sát tiếp theo với *Chymotrypsin* và *Arginase*, nhóm học sinh thu được đồ thị bên dưới (trục tung biểu thị tốc độ phản ứng). Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Khi pH tăng dần từ 1 đến 3, khả năng hoạt động của *Pepsin* giảm dần.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)₂/NaOH, lắc đều sau đó đun nóng hỗn hợp.
Thí nghiệm 2: thêm khoảng 50 mL dung dịch NH₃ đặc vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂, khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất, rồi thêm một lượng rất nhỏ bông (cellulose), khuấy đều trong 5 phút.
Thí nghiệm 3: cho khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1M vào ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch FeCl₃ 0,1M.
Thí nghiệm 4: thêm từ từ từng giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm chứa sẵn 1 mL nước bromine.
Thí nghiệm 5: cho vào ống nghiệm 2 mL dung dịch lòng trắng trứng, thêm tiếp vài giọt dung dịch HNO₃ đặc.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng?
Điền đáp án tại đây: (35)
Câu 2. Cho các chất/dung dịch: cellulose, saccharose, glucose, methylamine, Ala-Ala-Val, albumin, maltose, Gly-Val. Số chất, dung dịch có khả năng phản ứng với Cu(OH)₂/OH⁻?
Điền đáp án tại đây: (36)
Câu 3. Tơ nylon-6,6 có tính dai mềm, ít thấm nước nên thường được dùng để dệt vải may mặc. Từ 0,5 tấn hexamethylenediamine và lượng dư adipic acid, sản xuất được tối đa k cái áo với hiệu suất cả quá trình đạt 80% theo quy trình thu gọn sau:
Hexamethylenediamine, adipic acid $\rightarrow$ Polymer $\rightarrow$ Nylon-6,6 $\rightarrow$ Vải $\rightarrow$ Áo
Biết dệt mỗi cái áo cần 1,5 m² vải, polymer chiếm 91% khối lượng vải và mỗi m² vải có khối lượng 100 gam. Giá trị của k là bao nhiêu? *(Làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất)*.
Điền đáp án tại đây: (37)
Câu 4. Acetaminophen được sử dụng phổ biến trong các trường hợp giảm đau từ nhẹ đến trung bình... Acetaminophen được tổng hợp từ p-Aminophenol theo phản ứng...
Mỗi hộp thuốc giảm đau hạ sốt Tylenol Extra Strength Coated Tablets có chứa 100 viên nang (mỗi viên chứa 500 mg biệt dược acetaminophen). Từ 100 kg p-Aminophenol có thể sản xuất được bao nhiêu hộp thuốc Tylenol Extra Strength Coated Tablets biết hiệu suất tổng hợp theo phản ứng trên đạt 90% và trong quá trình tạo hạt, dập viên lượng acetaminophen hao hụt 5%. (Xem lượng acetic anhydride rất lớn, kết quả làm tròn đến số nguyên gần nhất).

Điền đáp án tại đây: (38)
Câu 5. Cho dung dịch chứa m gam glycine tác dụng hết với dung dịch KOH thu được dung dịch chứa 15,82 gam muối. Xác định giá trị m. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Điền đáp án tại đây: (39)
Câu 6. Cho 3,25 gam zinc (kẽm) tác dụng hết với dung dịch silver nitrate, thu được m gam silver (bạc). Xác định giá trị m. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Điền đáp án tại đây: (40)
