Đề Thi ĐGNL Hóa Học 2025 – Trường ĐHSP Hà Nội
Câu 1 Nhận biết
Từ benzene, tổng hợp hợp chất hữu cơ X2 theo sơ đồ chuyển hóa bên. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Benzene có nhiệt độ sôi cao hơn X2 do có tương tác van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn.
  • B.
    Do ảnh hưởng của nhóm –NH2 nên phản ứng thế bromine ở nhân thơm của X2 khó hơn benzene.
  • C.
    Phản ứng chuyển hóa X1 thành X2 là phản ứng oxi hóa – khử.
  • D.
    Dung dịch X2 làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh do X2 có tính base.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Zeolite A có công thức là $Na_{12}[(AlO_2)_{12}(SiO_2)_{12}] \cdot 27H_2O$, được sử dụng để làm mềm nước cứng theo phương pháp trao đổi ion. Các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ trong nước cứng sẽ được thay thế bởi các ion $Na^+$. Để loại bỏ hoàn toàn $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ trong 25,0 lít nước cứng có nồng độ các ion này lần lượt là $4,5 \times 10^{-3}$ M và $9,2 \times 10^{-4}$ M thì cần bao nhiêu gam zeolite A? (Coi toàn bộ $Na^+$ trong zeolite A được thay thế bằng $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

  • A.
    593,49.
  • B.
    49,46.
  • C.
    24,73.
  • D.
    296,75.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một học sinh tìm hiểu về biến thiên enthalpy của phản ứng dưới đây thông qua sự thay đổi màu sắc theo nhiệt độ của hỗn hợp khí $NO_2$ và $N_2O_4$:

  • A.
    $2NO_2(g) \rightleftharpoons N_2O_4(g)$ (màu nâu $\rightleftharpoons$ không màu)
  • B.
    Giả thuyết nào sau đây phù hợp?
  • C.
    Nếu $\Delta_r H^o_{298} < 0$ thì khi tăng nhiệt độ, màu nâu của hỗn hợp khí sẽ đậm hơn.
  • D.
    Nếu $\Delta_r H^o_{298} < 0$ thì khi tăng nhiệt độ, màu nâu của hỗn hợp khí sẽ nhạt hơn.
  • E.
    Nếu $\Delta_r H^o_{298} > 0$ thì khi tăng nhiệt độ, màu nâu của hỗn hợp khí sẽ không thay đổi.
  • F.
    Nếu $\Delta_r H^o_{298} > 0$ thì khi tăng nhiệt độ, màu nâu của hỗn hợp khí sẽ đậm hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Cấu tạo dạng mạch vòng của lactose và saccharose được biểu diễn như hình bên. Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.
    Lactose và saccharose đều là disaccharide.
  • B.
    Lactose và saccharose là đồng phân cấu tạo của nhau.
  • C.
    Hai dung dịch lactose và saccharose đều phản ứng với $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm.
  • D.
    Liên kết giữa hai vòng trong lactose và saccharose đều là liên kết 1,2-glycoside.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây đúng về kim loại?

  • A.
    Liên kết kim loại được hình thành do sự góp chung electron hóa trị của các nguyên tử kim loại cạnh nhau để phù hợp với quy tắc octet.
  • B.
    Trong tinh thể kim loại, các electron hóa trị chuyển động theo một hướng nhất định nên kim loại có tính dẫn điện.
  • C.
    Trong tinh thể kim loại, các cation kim loại sắp xếp hỗn loạn nên có thể trượt lên nhau.
  • D.
    Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng lớn hơn các kim loại nhóm A cùng chu kì.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Trên phổ khối lượng của một alcohol đơn chức Z xuất hiện peak (pic) của ion phân tử $[M^+]$ ứng với giá trị $m/z = 74$. Khi đun nóng Z, có mặt sulfuric acid đặc, ở nhiệt độ thích hợp thì thu được một alkene duy nhất. Số công thức cấu tạo phù hợp với Z là

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Sản phẩm thu được sau quá trình tiền xử lí dầu thô được đem chưng cất phân đoạn thì thu được xăng nhẹ, dầu diesel, dầu lửa, naphtha,... Khoảng nhiệt độ sôi của các phân đoạn trong quá trình chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường được cho trong bảng. Thứ tự thu được các sản phẩm chưng cất theo quy trình của nhà máy trên lần lượt là

  • A.
    xăng nhẹ, naphtha, dầu lửa, dầu diesel.
  • B.
    dầu diesel, dầu lửa, xăng nhẹ, naphtha.
  • C.
    dầu diesel, naphtha, dầu lửa, xăng nhẹ.
  • D.
    xăng nhẹ, naphtha, dầu diesel, dầu lửa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Cho các cặp oxi hóa – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng: $Zn^{2+}/Zn$ (-0,76 V), $Fe^{2+}/Fe$ (-0,44 V), $Cu^{2+}/Cu$ (+0,34 V), $Ag^+/Ag$ (+0,80 V). Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo ra từ cặp điện cực nào trong các điện cực trên có sức điện động lớn nhất?

  • A.
    $Zn^{2+}/Zn$ và $Fe^{2+}/Fe$.
  • B.
    $Ag^+/Ag$ và $Fe^{2+}/Fe$.
  • C.
    $Cu^{2+}/Cu$ và $Ag^+/Ag$.
  • D.
    $Zn^{2+}/Zn$ và $Ag^+/Ag$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4$. Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.
    Nguyên tố X là phi kim.
  • B.
    Nguyên tử X có 4 electron hóa trị.
  • C.
    Nguyên tố X thuộc chu kì 3.
  • D.
    Nguyên tố X thuộc nhóm VIA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Calcium oxide (CaO) có khả năng hút ẩm nên được dùng để làm khô một số chất khí trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, CaO không phù hợp để làm khô chất khí nào sau đây?

  • A.
    CO.
  • B.
    $SO_2$.
  • C.
    $NH_3$.
  • D.
    $H_2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh glucose và fructose?

  • A.
    Ở dạng mạch hở, glucose và fructose đều chứa 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm carbonyl.
  • B.
    Ở điều kiện thường, glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine.
  • C.
    Công thức đơn giản nhất của glucose và fructose đều là $CH_2O$.
  • D.
    Cho thuốc thử Tollens vào dung dịch glucose hoặc fructose đều tạo ra bạc kim loại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Tiến hành thí nghiệm điện phân nước khi có mặt lượng nhỏ $Na_2SO_4$ với các điện cực trơ ở hiệu điện thế phù hợp. Quá trình xảy ra ở cathode là

  • A.
    $2H_2O + 2e \rightarrow H_2 + 2OH^-$.
  • B.
    $2H_2O \rightarrow O_2 + 4H^+ + 4e$.
  • C.
    $Na^+ + e \rightarrow Na$.
  • D.
    $O_2 + 4H^+ + 4e \rightarrow 2H_2O$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Cysteine (R–SH) là một amino acid tự nhiên chứa nhóm –SH, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc của protein do sự hình thành liên kết cầu disulfide (–S–S–). Quá trình tương tự xảy ra khi cysteine bị oxi hóa bởi oxygen không khí, tạo thành cystine (R–S–S–R). Để xác định hàm lượng cysteine đã bị oxi hóa, người ta chuẩn độ phần cysteine còn lại bằng dung dịch $AgNO_3$. Nồng độ ban đầu của cysteine trong một mẫu dung dịch là $4,00 \times 10^{-4}$ M. Sau một thời gian bảo quản, người ta lấy 10,00 mL mẫu này (kí hiệu là A1) chuẩn độ bằng dung dịch $AgNO_3$ $5,1 \times 10^{-4}$ M thấy hết 6,65 mL. Phần trăm cysteine đã bị oxi hóa là bao nhiêu?

  • A.
    8,48.
  • B.
    15,21.
  • C.
    33,92.
  • D.
    84,79.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Cấu trúc của phức chất $[NiCl_4]^{2-}$ (A1) và $[Ni(CN)_4]^{2-}$ (A2) được cho ở hình bên. Phát biểu nào sau đây không đúng về A1 và A2?

  • A.
    Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong A1 và A2 là liên kết cho – nhận.
  • B.
    Cả A1 và A2 đều là ion âm.
  • C.
    Dạng hình học của A1 và A2 lần lượt là vuông phẳng và tứ diện.
  • D.
    Số lượng phối tử trong A1 và A2 đều là 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Ester tạo thành từ phản ứng ester hóa giữa propanoic acid và ethyl alcohol có tên là

  • A.
    propyl ethanoic.
  • B.
    propyl ethanoate.
  • C.
    ethyl propanoic.
  • D.
    ethyl propanoate.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Trên phổ khối lượng của amine E xuất hiện peak (pic) của ion phân tử $[M^+]$ ứng với giá trị $m/z = 73$. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của E là amine đơn chức, bậc một?

  • A.
    4.
  • B.
    3.
  • C.
    5.
  • D.
    6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Để bảo quản một số kim loại hoạt động hóa học mạnh, người ta thường ngâm chìm chúng trong dầu hỏa khan ($d = 0,80$ g/$cm^3$). Khối lượng riêng của một số kim loại được cho trong bảng bên. Trong các kim loại đã cho, số kim loại bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan là

  • A.
    3. (Li, Na, K)
  • B.
    1.
  • C.
    2.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Các kim loại nào sau đây thường được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

  • A.
    Cu, Ag, Na.
  • B.
    Ni, Cu, Ca.
  • C.
    Fe, Al, Ag.
  • D.
    Fe, Ni, Zn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Giá trị thế điện cực chuẩn của $Mg^{2+}/Mg, Fe^{2+}/Fe, Pb^{2+}/Pb, Cu^{2+}/Cu$ lần lượt là: –2,36 V; –0,44 V; –0,13 V; +0,34 V. Theo phương pháp bảo vệ kim loại bằng điện hóa, để bảo vệ thiết bị làm bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa thì kim loại nào sau đây phù hợp làm kim loại hy sinh?

  • A.
    Cu.
  • B.
    Pb.
  • C.
    Mg.
  • D.
    Fe.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Để xác định hàm lượng sắt trong một mẫu quặng, người ta chuyển 1,795 gam mẫu quặng này thành dung dịch chứa $Fe(II)$, sau đó chuẩn độ toàn bộ lượng dung dịch thu được bằng dung dịch $K_2Cr_2O_7$ 0,0100 M thấy dùng hết 18,60 mL. Phần trăm khối lượng sắt trong mẫu quặng trên là bao nhiêu?

  • A.
    43,52.
  • B.
    1,74.
  • C.
    7,25.
  • D.
    21,76.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Khi đun nóng muối ngậm nước $CuSO_4 \cdot nH_2O$ ở khoảng $250^o C$ thì nước trong muối bay hơi mà không kèm theo sự phân hủy của $CuSO_4$. Để xác định công thức hóa học của muối (coi như không chứa tạp chất), một học sinh đã thực hiện các bước: Cân cốc sứ khô ($m_0 = 10,125$ g). Thêm muối vào cân ($m_1 = 11,327$ g). Nung ở $250^o C$, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân ($m_2 = 10,895$ g).

a) Khối lượng $CuSO_4 \cdot nH_2O$ đã lấy ở bước 1 là 0,770 gam.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai (Giá trị đúng là 1,202 gam)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
b) Ở bước 3, mục đích của việc để cốc sứ trong bình hút ẩm là để hạn chế sự khử $Cu(II)$ thành Cu.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai (Để tránh muối khan hút ẩm trở lại)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
c) Trong cốc sứ sau khi nung ở bước 4 có $CuSO_4$ khan.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
d) Công thức hóa học của muối ngậm nước là $CuSO_4 \cdot 7H_2O$.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai (Giá trị đúng là $CuSO_4 \cdot 5H_2O$)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Câu 2. Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu tốc độ của phản ứng thủy phân methyl acetate trong môi trường kiềm (dung dịch NaOH) ở một nhiệt độ xác định. Kết quả xác định nồng độ NaOH theo thời gian (t) được ghi lại. Tại thời điểm $t = 0$, nồng độ methyl acetate là 0,01000 M.

a) Tốc độ tiêu thụ methyl acetate bằng tốc độ tiêu thụ NaOH.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
b) Tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian từ $t=7$ phút tới $t=10$ phút gấp hơn 3 lần tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng từ $t=15$ phút tới $t=25$ phút.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
c) Trong hỗn hợp thu được tại thời điểm $t = 25$ phút chỉ có một hợp chất hữu cơ.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai (Có 2 chất hữu cơ là muối và alcohol)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
d) Sau 7 phút, 45% lượng methyl acetate ban đầu đã bị thủy phân.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày lời giải.

Câu 1. Kết quả phân tích nguyên tố của một hợp chất hữu cơ Q cho thấy phần trăm khối lượng của carbon và hydrogen lần lượt là 62,07% và 10,34%, còn lại là oxygen. Trên phổ khối lượng của Q xuất hiện peak (pic) của ion phân tử $[M^+]$ với $m/z = 116$. Khi thủy phân Q trong dung dịch NaOH thu được sodium butanoate. Viết công thức cấu tạo phù hợp của Q.

Đáp án: (29)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

Câu 2. Khi sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy $Al_2O_3$, sử dụng các điện cực than chì, anode thường xuyên bị hao hụt do phản ứng với một sản phẩm của quá trình điện phân. Viết các phương trình hóa học giải thích hiện tượng hao hụt anode này.

Đáp án: (30)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Câu 3. Công thức của một loại polymer thu được từ phản ứng trùng ngưng hai monomer M1 và M2 có cấu trúc liên quan đến vòng cyclohexane. Viết công thức cấu tạo phù hợp của M1 và M2.

Đáp án: (31)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết

Câu 4. Sodium hydroxide được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn điện cực. Tính thể tích (theo lít) dung dịch NaCl 20% ($d = 1,15$ g/$cm^3$) cần dùng để điều chế 200 gam sodium hydroxide. Giả thiết hiệu suất của quá trình điều chế là 80%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án: (32)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Phần IV (2 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5.

Câu 5. Ethanol được phối trộn vào xăng truyền thống theo tỉ lệ nhất định để tạo thành xăng sinh học. Một lít xăng sinh học E10 được tạo ra bằng cách trộn 100 mL ethanol với 900 mL xăng truyền thống. Ethanol thường được sản xuất bằng phương pháp lên men các nguyên liệu chứa tinh bột hoặc đường. Tinh bột là một sản phẩm thu được trong quá trình quang hợp của cây xanh.
a) Viết phương trình hóa học mô tả quá trình quang hợp tạo thành tinh bột và các phương trình hóa học điều chế ethanol từ tinh bột.

Đáp án: (33)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết

b) Sử dụng giá trị năng lượng liên kết trung bình ($E_{lk}$) cho trong bảng, tính tỉ số giữa lượng nhiệt tỏa ra (ở điều kiện chuẩn) khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 so với khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống.

Đáp án: (34)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

c) Lượng $CO_2$ sinh ra do đốt cháy ethanol trong xăng sinh học không bị tính vào tổng lượng phát thải carbon vì coi như được bù trừ bằng việc tái sử dụng $CO_2$ trong quá trình quang hợp. Nếu coi lượng phát thải carbon khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống là 100% thì lượng phát thải carbon khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 là bao nhiêu phần trăm?

Đáp án: (35)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/35
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/35
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi ĐGNL Hóa Học 2025 – Trường ĐHSP Hà Nội
Số câu: 35 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận