- A. DDT được coi là yếu tố ngẫu nhiên làm gia tăng tần số allele kháng DDT.
- B. Chọn lọc tự nhiên là tác nhân tạo ra allele kháng DDT ở quần thể ruồi quả.
- C. Dòng gene là nhân tố làm thay đổi tần số allele kháng DDT ở quần thể ruồi quả.
- D. Allele kháng DDT xuất hiện sau năm 1930 hoặc đã có từ trước đó với tần số rất thấp.
- A. Đồng hóa NH4+ tạo thành các amide.
- B. Khử NH4+ thành NO2-.
- C. Đồng hóa NH4+ tạo thành các keto acid.
- D. Khử NH4+ thành NO3-.
- A. Mức độ biểu hiện của bệnh giảm khi tuổi càng cao.
- B. Người con trai nhận gene gây bệnh từ mẹ.
- C. Bệnh Alzheimer tuân theo quy luật di truyền chéo.
- D. Người vợ đã nhận gene gây bệnh từ bố đẻ.
1) Tế bào I đang ở kì sau của giảm phân II.
2) Tế bào II đang ở kì sau của giảm phân I.
3) Tế bào III đang ở kì giữa của nguyên phân.
4) Tế bào IV đang ở kì giữa của giảm phân II.
Tổ hợp phát biểu đúng là

- A. 1, 2.
- B. 2, 4.
- C. 1, 3.
- D. 3, 4.
- A. Khống chế sinh học.
- B. Tự điều chỉnh quần thể.
- C. Đa dạng sinh học.
- D. Cân bằng sinh thái.
- A. Tần số allele quy định hạt nâu thấp hơn tần số allele quy định hạt đen.
- B. Tỉ lệ cây hạt đen tăng dần trong quần thể qua các thế hệ giao phấn tự do.
- C. Trong quần thể, số lượng cây hạt nâu có kiểu gene dị hợp là 18000.
- D. Trong số các cây hạt nâu, cây có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 8/11.
- A. Tái bản và đảm bảo cho gene ngoại lai phiên mã trong tế bào nhận.
- B. Nối với gene ngoại lai nhờ enzyme DNA ligase tạo DNA tái tổ hợp.
- C. Trực tiếp tổng hợp protein tái tổ hợp trong tế bào nhận.
- D. Mang đoạn gene ngoại lai xâm nhập vào tế bào nhận.
1) Bọt khí xuất hiện trong ống nghiệm là khí O2.
2) Nếu thay đèn chiếu ánh sáng xanh tím bằng đèn chiếu ánh sáng màu vàng thì số lượng bọt khí xuất hiện trong ống nghiệm tăng.
3) Khi cường độ quang hợp của cây rong tăng thì cột nước trong ống nghiệm bị đẩy xuống.
4) Nếu thay cây rong bằng cây rêu tường thì số lượng bọt khí xuất hiện trong ống nghiệm không thay đổi.
Tổ hợp phát biểu đúng là

- A. 1, 2.
- B. 3, 4.
- C. 2, 4.
- D. 1, 3.
- A. Tại tế bào chất, 2 phân tử pyruvic acid chuyển hóa thành 2 phân tử acetyl – CoA.
- B. Tại màng trong ti thể, các phân tử NADH và FADH2 bị oxi hóa, ATP được giải phóng nhiều nhất.
- C. Đường phân là giai đoạn biến đổi glucose thành pyruvic acid, diễn ra ở chất nền ti thể.
- D. Acetyl – CoA đi vào chu trình Krebs và bị khử tạo CO2, giải phóng ATP, NADH và FADH2.
- A. Quần thể B có cấu trúc di truyền giống với quần thể A.
- B. Yếu tố ngẫu nhiên đã giữ lại những kiểu hình có lợi.
- C. Yếu tố ngẫu nhiên gây biến động di truyền ở quần thể A.
- D. Quần thể B có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể A.
- A. Một số loài ngoại lai có khả năng hợp tác với các loài bản địa nên phát triển mạnh, trở thành loài ưu thế.
- B. Một số loài ngoại lai có khả năng sinh trưởng nhanh, sinh sản mạnh gây mất cân bằng sinh thái.
- C. Một số loài ngoại lai tranh giành nguồn sống và không gian sống của một số loài bản địa.
- D. Một số loài ngoại lai không chịu sự kiểm soát của tác nhân gây bệnh và các loài cạnh tranh.
1) Đây là cấu trúc của gene phân mảnh.
2) Quá trình phiên mã diễn ra trên mạch 2 của gene.
3) Cấu trúc này có thể tìm thấy ở vi khuẩn.
4) mRNA trưởng thành ngắn hơn gene quy định nó.
Tổ hợp phát biểu đúng là
![]()
- A. 2, 3, 4.
- B. 1, 2, 4.
- C. 1, 3, 4.
- D. 1, 2, 3, 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong một nghiên cứu tại khu rừng nhiệt đới, người ta ghi nhận rằng vào năm 1990, một phần rừng bị chặt phá tạo ra một khoảng trống rộng lớn. Sau đó, khu vực này trải qua quá trình diễn thế sinh thái phục hồi tự nhiên gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn 1 (quần xã tiên phong), giai đoạn 2 (các quần xã trung gian chuyển tiếp), giai đoạn 3 (quần xã tương đối ổn định/đỉnh cực). Trong khoảng rừng trống này, ánh sáng là yếu tố sinh thái then chốt chi phối sự thay đổi quần xã thực vật. Trong suốt quá trình diễn thế, có 4 loài thực vật A, B, C và D xuất hiện với đặc điểm sinh thái cụ thể (về kích thước lá, màu sắc, tốc độ phát triển).
a) Trong quá trình diễn thế, thứ tự xuất hiện các loài lần lượt là D -> C -> A -> B.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2. Nghiên cứu hai loài cá cichlid có hình dáng và kích thước giống nhau sống ở hồ Victoria. Vào mùa sinh sản, cá đực của loài Pundamilia pundamilia có lưng xanh nhạt, còn cá đực của loài P. nyererei có lưng màu đỏ. Thí nghiệm cho thấy: trong điều kiện ánh sáng tự nhiên, các cái lựa chọn giao phối với cá đực cùng loài; nhưng trong điều kiện ánh sáng đèn dạ cam đơn sắc, các cái giao phối và sinh con với cả cá đực khác loài.
a) Trong điều kiện ánh sáng đèn dạ cam đơn sắc, cá cái không phân biệt được cá đực khác loài.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 3. Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự di truyền của tính trạng màu sắc cánh của một loài bọ, người ta tiến hành 3 phép lai khác nhau, thu được kết quả: Phép lai 1 (Cánh đen x Cánh ánh xanh -> 100% cánh đen); Phép lai 2 (Cánh ánh xanh x Cánh ánh xanh -> 75% cánh ánh xanh : 25% cánh nâu); Phép lai 3 (Cánh đen x Cánh ánh xanh -> 50% cánh đen : 25% cánh ánh xanh : 25% cánh nâu).

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận.
Câu 1. Hình mô tả cấu trúc của gene điều hoà và operon lac ở vi khuẩn E. coli theo Monod và Jacob. Nếu nhóm gene cấu trúc vẫn phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose thì đột biến có thể xảy ra ở đoạn DNA nào trong cấu trúc operon lac?
![]()
Đáp án: (25)
Câu 2. Ở cừu, kiểu gene AA quy định có sừng, kiểu gene aa quy định không sừng, kiểu gene Aa quy định có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Cho lai giữa cừu đực không sừng với cừu cái có sừng (P) thu được cừu F1. Tiếp tục cho các cừu F1 giao phối với nhau sinh ra cừu F2. Theo lí thuyết, trong số cừu cái ở F2, số cừu không sừng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án: (26)
Câu 3. Một người đàn ông nghi ngờ bé H là con ruột của mình. Qua xét nghiệm nhóm máu, kết quả cho thấy bé H có nhóm máu O, còn người đàn ông nói trên có nhóm máu AB. Người đàn ông đó có thể là cha ruột của bé H hay không?
Đáp án: (27)
Câu 4. Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gene có 2 allele nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho những ruồi mắt đỏ (P) lai với nhau thu được ruồi F1 có tỉ lệ 5 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. Tiếp tục chọn những con ruồi F1 mắt đỏ cho giao phối với nhau thu được ruồi F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ ở F2 là bao nhiêu?
Đáp án: (28)
PHẦN IV. Thí sinh trả lời từ câu 5 đến câu 7. Đối với mỗi câu, thí sinh viết quá trình và kết quả suy luận.
Câu 5. Áp suất thẩm thấu của máu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu, đặc biệt là phụ thuộc vào nồng độ Na+. Ở người bình thường, khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thu nước và có cảm giác khát nước. Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm, thận tăng thải nước. Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết áp suất thẩm thấu của máu thay đổi như thế nào ở mỗi trường hợp sau và giải thích.
a) Người uống quá nhiều nước trong thời gian ngắn.
Đáp án: (29)
b) Người sau khi uống nhiều rượu, bia. Biết rằng rượu, bia ức chế giải phóng ADH.
Đáp án: (30)
Câu 6. Nhà sinh học đã nghiên cứu di truyền của một bệnh trong gia đình sói và vẽ được phả hệ biểu hiện bệnh qua ba thế hệ. Các khảo sát cho thấy, bệnh này khá hiếm gặp ở loài sói và biểu hiện chủ yếu ở giới đực. Biết rằng, bệnh do một gene có 2 allele quy định.
a) Bệnh do allele trội hay allele lặn quy định? Gene nằm trên NST thường hay NST giới tính? Giải thích.

Đáp án: (31)
b) Nếu sói 12 giao phối với sói 17 thì xác suất sinh ra sói cái mắc bệnh là bao nhiêu? Giải thích.
Đáp án: (32)
Câu 7. Trong một hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, tảo biển là nguồn thức ăn chủ yếu cho cá ăn thực vật, cua, giáp xác nhỏ và trai. Các loài động vật trên cũng có thể tận dụng thêm nguồn thức ăn là thực vật phù du. Cá săn mồi cỡ nhỏ ăn cá ăn thực vật, trai, cua và giáp xác nhỏ. Đồng thời, cá săn mồi cỡ nhỏ lại là nguồn thức ăn ưa thích của cá săn mồi cỡ lớn. Người ta phát hiện trong nước có hợp chất hữu cơ chứa chlorine (tương tự DDT) với nồng độ thấp, không gây chết tức thì cho các sinh vật nhưng lại có thể tích lũy qua các bậc dinh dưỡng.
a) Trong lưới thức ăn ở hệ sinh thái trên, loài nào có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất? Giải thích.
Đáp án: (33)
b) Nếu tảo biển bị tiêu diệt hàng loạt thì quan hệ cạnh tranh giữa những loài nào trở nên căng thẳng hơn? Giải thích.
Đáp án: (34)
