- A. xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn.
- B. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- C. đưa Việt Nam gia nhập nhóm nước phát triển, có thu nhập cao.
- D. chấm dứt sự tồn tại của cơ chế quản lí kinh tế quan liêu, bao cấp.
- A. Thiết lập nền móng hợp tác ban đầu giữa các quốc gia.
- B. Xóa bỏ sự đa dạng văn hóa của các quốc gia thành viên.
- C. Tăng cường liên kết sâu rộng nội khối dựa trên ba trụ cột.
- D. Củng cố liên minh quân sự để duy trì sự ổn định lâu dài.
- A. Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
- B. Xây dựng và phát triển lực lượng ba thứ quân.
- C. Tiến hành triệt để cuộc cách mạng ruộng đất.
- D. Tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
- A. Phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- B. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa trước năm 2030.
- C. Xác định kinh tế tư nhân là trụ cột, chủ đạo của nền kinh tế.
- D. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.
- A. Đưa đất nước đạt vị thế dẫn đầu trên trường quốc tế.
- B. Trở thành “con rồng” kinh tế của khu vực châu Á.
- C. Đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển toàn diện.
- D. Mở đầu kỉ nguyên độc lập dân tộc, thống nhất quốc gia.
- A. Là kết quả của thắng lợi to lớn trên lĩnh vực đấu tranh quân sự.
- B. Tạo tiền đề cho một thắng lợi quân sự quyết định kết thúc chiến tranh.
- C. Chứng tỏ ngoại giao có vai trò quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
- D. Ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của cả ba nước Đông Dương.
- A. Độc lập dân tộc phải gắn với chủ nghĩa xã hội.
- B. Nội lực quốc gia luôn là nhân tố quyết định.
- C. Cho phép các nước lớn đặt căn cứ quân sự.
- D. Tăng cường tham gia các liên minh quân sự.
- A. Mở rộng chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
- B. Báo hiệu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến.
- C. Mở ra xu hướng cải cách của các nước xã hội chủ nghĩa.
- D. Đưa Trung Quốc bước vào thời kì độc lập và tự do.
- A. Đường lối, chiến thuật đúng đắn.
- B. Sự đồng lòng, quyết chí của dân tộc.
- C. Tài mưu lược của các tướng chỉ huy.
- D. Sự giúp đỡ của các nước bên ngoài.
- A. Soạn thảo các công ước quốc tế về luật biển và giải trừ quân bị.
- B. Xóa bỏ được khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các nước.
- C. Thúc đẩy hợp tác bảo đảm an ninh biển thông qua các diễn đàn.
- D. Hợp tác để đối phó với các thách thức an ninh phi truyền thống.
- A. Sự ủng hộ của Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
- B. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
- C. Khối đại đoàn kết toàn dân được xây dựng vững chắc.
- D. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh.
- A. áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.
- B. mắc nhiều sai lầm trong việc đề ra và thực hiện đường lối cải tổ.
- C. bị các thế lực thù địch chống phá nhằm mục đích thay đổi chế độ.
- D. chưa tận dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
- A. hoàn thành trọn vẹn sự nghiệp thống nhất quốc gia.
- B. đánh bại cuộc xâm lược của quân Xiêm và quân Thanh.
- C. lật đổ được các chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh.
- D. đưa đến sự thành lập của triều đại quân chủ Lê sơ.
- A. làm gia tăng xu hướng đối đầu trong khu vực.
- B. thúc đẩy việc thông qua Tuyên bố Băng Cốc.
- C. làm hòa dịu quan hệ giữa các nước thành viên.
- D. tăng mức độ phụ thuộc vào các cường quốc.
- A. Hợp tác thương mại được coi là chủ đạo.
- B. Các liên minh quân sự bị giải thể đồng loạt.
- C. Phát triển kinh tế được coi là trọng tâm.
- D. Đối đầu chính trị và quân sự là chủ yếu.
- A. Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước cho cuộc kháng chiến.
- B. Trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
- C. Buộc đế quốc Mỹ phải dỡ bỏ các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Việt Nam.
- D. Hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc Việt Nam.
- A. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
- B. Làm sụp đổ hoàn toàn Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
- C. Chấm dứt sự tồn tại hệ thống thuộc địa trên thế giới.
- D. Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
- A. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập và tự chủ.
- B. Chạy đua vũ trang để khẳng định sức mạnh quân sự.
- C. Liên minh quân sự với các nước lớn trên thế giới.
- D. Ưu tiên hàng đầu việc tiếp thu văn hóa bên ngoài.
- A. Xây dựng thành công chế độ chủ nghĩa xã hội trên toàn quốc.
- B. Đề ra và thực hiện đồng thời nhiệm vụ chiến lược ở cả hai miền.
- C. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
- D. Vận dụng nghệ thuật chiến tranh nhân dân trong kháng chiến.
- A. Xác lập vững chắc vị thế của một cực trong trật tự thế giới đa cực.
- B. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối.
- C. Trở thành một tổ chức liên kết khu vực lớn mạnh nhất hành tinh.
- D. Mở rộng số lượng thành viên của tổ chức từ năm lên mười quốc gia.
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sự đối đầu Đông - Tây về hệ tư tưởng chính trị, sức mạnh quân sự và kinh tế đã từng chi phối quan hệ quốc tế trong suốt thời kì Chiến tranh lạnh, nay đã được chuyển hóa dưới những hình thức mới. Chủ nghĩa đơn phương, ý đồ thiết lập trật tự thế giới đơn cực của Mỹ đã vấp phải sự chống đối không những của các nước tư bản phát triển như Pháp, Đức, các nước Tây Âu khác mà còn của các nước lớn như Nga, Trung Quốc và hầu hết các quốc gia trên thế giới.”
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 - 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020, tr.354)
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Việt Minh chủ trương liên hiệp hết các tầng lớp nhân dân, các đoàn thể cách mạng, các dân tộc bị áp bức ở Đông Dương, đặng đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, làm cho nước Việt Nam và cả xứ Đông Dương được hoàn toàn độc lập. Việt Minh hết sức giúp cho dân Miên và dân Lào thành lập “Cao Miên độc lập đồng minh” và “Ai Lao độc lập đồng minh” đặng cùng mình thành lập “Đông Dương độc lập đồng minh”.”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 7 (1940 - 1945), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.466)
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (3 điểm).
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“...Từ buổi thiếu niên cho đến phút cuối cùng, Hồ Chủ tịch đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta và nhân dân thế giới. Người đã trải qua một cuộc đời oanh liệt, đầy gian khổ hy sinh, vô cùng cao thượng và phong phú, vô cùng trong sáng và đẹp đẽ.”
(Trích “Điếu văn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 30 (1969), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.322)
Từ đoạn tư liệu trên, kết hợp với kiến thức đã học, hãy thực hiện các nhiệm vụ:
Làm rõ nhận định “Hồ Chủ tịch đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta”.
Đáp án: (29)
2. Giải thích lí do Chủ tịch Hồ Chí Minh được nhân dân thế giới kính trọng và đánh giá cao.
Đáp án: (30)
3. Từ thực tiễn cuộc đời hoạt động cách mạng “oanh liệt, đầy gian khổ hy sinh, vô cùng cao thượng và phong phú, vô cùng trong sáng và đẹp đẽ” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, hãy rút ra một bài học cho bản thân và lí giải.
Đáp án: (31)
