- A. Ti thể.
- B. Màng sinh chất.
- C. Lưới nội chất.
- D. Bộ máy Golgi.
- A. Lai thuận nghịch.
- B. Lai xa.
- C. Lai cải tiến.
- D. Lai tế bào sinh dưỡng.
- A. Giao phối không ngẫu nhiên.
- B. Đột biến.
- C. Dòng gene.
- D. Biến động di truyền.
- A. Tập hợp Voọc mũi hếch ở rừng Khau Ca (Hà Giang).
- B. Tập hợp bướm ở Khu bảo tồn thiên nhiên Phù Hoạt (Nghệ An).
- C. Tập hợp cây đước ở các rừng ngập mặn (Quảng Ninh).
- D. Tập hợp chim ở Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp).
- A. Quang tự dưỡng.
- B. Hoá tự dưỡng.
- C. Sinh vật phân giải.
- D. Sinh vật tiêu thụ.
- A. Tiềm phát.
- B. Luỹ thừa.
- C. Cân bằng.
- D. Suy vong.
- A. AA x Aa.
- B. AA x aa.
- C. Aa x Aa.
- D. Aa x aa.
- A. Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
- B. Tạo ra các allele mới.
- C. Tác động trực tiếp lên kiểu gene.
- D. Định hướng quá trình tiến hoá.

- A. Mất 1 cặp nucleotide.
- B. Thêm 1 cặp nucleotide.
- C. Thay thế 1 cặp nucleotide.
- D. Mất 2 cặp nucleotide.
- A. Các gene này không được biểu hiện ở các cá thể đực.
- B. Các gene này luôn tồn tại thành từng cặp allele trong tế bào hợp tử.
- C. Cá thể con chỉ nhận các gene này từ tế bào trứng của mẹ.
- D. Giao tử đực và giao tử cái đóng góp tế bào chất như nhau vào hợp tử.
- A. Cây thuỷ sinh → Trảng cỏ → Cỏ và cây bụi → Cây thân gỗ.
- B. Môi trường trống trơn → Địa y và Rêu → Cỏ và cây bụi → Cây bụi, Thông, Sồi.
- C. Cây gỗ rụng lá → Cây cỏ và cây bụi nhỏ → Cây gỗ thường xanh → Cây gỗ rụng lá.
- D. Rừng rậm → Rừng cây bụi → Đồng cỏ → Đồi trọc.
- A. Tôm được nuôi bởi nguồn nước mặn ô nhiễm.
- B. Sữa tươi trong hộp kín quá hạn sử dụng.
- C. Cải xoăn được trồng trên đất ô nhiễm kim loại nặng.
- D. Hạt lạc (đậu phộng) để lâu ngày trong môi trường ẩm ướt.

- A. Kì đầu.
- B. Kì giữa.
- C. Kì sau.
- D. Kì cuối.
- A. Các loài thực vật trên không có quá trình sinh trưởng sơ cấp.
- B. Các loài thực vật trên chỉ có mô phân sinh lóng, không có mô phân sinh đỉnh.
- C. Các loài thực vật trên không có mô phân sinh bên.
- D. Các loài thực vật trên có mô phân sinh bên hoạt động mạnh hơn mô phân sinh lóng.
- A. Đột biến gene.
- B. Đột biến nhiễm sắc thể.
- C. Thường biến.
- D. Biến dị tổ hợp.
- A. Trong một chu kì tim, thời gian pha thất co dài hơn thời gian pha nhĩ co.
- B. Trong pha nhĩ co, cả 2 ngăn tâm nhĩ đều co đồng thời để tống máu xuống 2 ngăn tâm thất.
- C. Trong pha thất co, van ba lá và van hai lá mở ra, van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng lại.
- D. Trong pha dãn chung, 2 ngăn tâm thất sẽ hút phần lớn máu có ở trong 2 ngăn tâm nhĩ xuống.

- A. 17%.
- B. 8,5%.
- C. 41,5%.
- D. 34%.

- A. Loài rất ưu thế.
- B. Loài ưu thế.
- C. Loài ưu thế tiềm tàng.
- D. Loài không ưu thế.

- A. Cá và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
- B. Cả ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối.
- C. Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi.
- D. Thỏ và thằn lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Phân vùng hạn chế hoạt động của xe máy, thu phí phương tiện cơ giới vào một số khu vực trên địa bàn thành phố.
Hạn chế việc xây dựng công trình và tăng cường sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Thu gom rơm rạ, chất thải, phụ phẩm nông nghiệp, ... và tái chế thành các sản phẩm khác có ích.
Cải tiến công nghệ sản xuất và xử lí khí thải ở các làng nghề.
- A. 1 và 2.
- B. 1, 2 và 4.
- C. 1, 3 và 4.
- D. 2, 3 và 4.
Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25.
Câu 21. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nguồn tài nguyên đến mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể ở một số quần thể động vật có tập tính khác nhau.

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 22. Ở thỏ, màu sắc lông do một gene có 4 allele chi phối: C (xám đậm) > cch (xám nhạt) > ch (Himalayan) > c (bạch tạng). Biết rằng ch phụ thuộc nhiệt độ, enzyme do allele này mã hoá không hoạt động trên 35 °C.
Trong quần thể thỏ, có thể có 16 loại kiểu gene và 10 loại kiểu hình về tính trạng màu lông.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 23. Benzyl-amino purin (BAP) và Naphthalene acetic acid (NAA) trong điều tiết quá trình phát sinh hình thái ở đoạn thân cây Gai ma vương.
BAP là chất điều hoà ức chế sinh trưởng, NAA là chất điều hoà kích thích sinh trưởng.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 24. Rệp sáp tiết ra dịch ngọt hấp dẫn kiến hôi mang chúng đi khắp cây. Kiến vàng ăn rệp sáp, đánh nhau với kiến hôi nhưng lại tiết acid formic làm rám vỏ cành cây khi giao chiến.
Thu thập kiến vàng từ các cây khác nhau thả lên các cây cam là biện pháp kiểm soát sinh học phù hợp.- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 25. Quy trình sản xuất vaccine COVID-19 (AstraZeneca) sử dụng virus làm vector.
Giai đoạn (1) và (2) lần lượt là tách lõi nucleic acid của SARS-CoV-2 và cắt lấy đoạn RNA mã hoá protein gai.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 30.
Ở người, gene $ABO$ (gồm 3 allele $I^A, I^B$ và $I^O$, nằm trên nhiễm sắc thể số 9) và gene $H$ (gồm 2 allele $H$ và $h$, nằm trên nhiễm sắc thể số 19) cùng quy định nhóm máu. Sự hoạt động của các allele này được thể hiện theo sơ đồ sau:
- Allele $H$ $\rightarrow$ Biểu hiện kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu:
- Allele $I^A$ $\rightarrow$ Chuyển hoá phần lớn kháng nguyên H thành kháng nguyên A $\rightarrow$ Màng hồng cầu có kháng nguyên A và H $\rightarrow$ nhóm máu A
- Allele $I^B$ $\rightarrow$ Chuyển hoá phần lớn kháng nguyên H thành kháng nguyên B $\rightarrow$ Màng hồng cầu có kháng nguyên B và H $\rightarrow$ nhóm máu B
- Allele $I^A$ và $I^B$ $\rightarrow$ Chuyển hoá phần lớn kháng nguyên H thành kháng nguyên A và kháng nguyên B $\rightarrow$ Màng hồng cầu có kháng nguyên A, B và H $\rightarrow$ nhóm máu AB
- Allele $I^O$ $\rightarrow$ Kháng nguyên H không được chuyển hoá $\rightarrow$ Màng hồng cầu có kháng nguyên H $\rightarrow$ nhóm máu O
Cho biết: Allele $h$ là các dạng đột biến lặn hoàn toàn và không có khả năng hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu; người có kiểu gene $hh$ sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay). Theo M. E. Reid (2004), trong các cộng đồng người Đông Nam Á đang cân bằng di truyền về gene này, tỉ lệ kiểu hình Bombay rất hiếm gặp, chỉ được tìm thấy ở 1 trên 10 000 người.
Trong huyết tương ở người có 3 loại kháng thể là $\alpha, \beta$ và anti-H có khả năng gây ngưng kết và làm ly giải các hồng cầu có kháng nguyên lần lượt tương ứng là A, B và H, từ đó gây ra những phản ứng truyền máu nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy trong lĩnh vực truyền máu huyết học, một nguyên tắc quan trọng cần phải tuân thủ là các tế bào hồng cầu của nguồn máu truyền vào không bị ngưng kết bởi các kháng thể có trong huyết tương của người nhận. Bình thường, trong huyết tương ở người có đầy đủ các loại kháng thể khác nhau, ngoại trừ loại kháng thể gây ngưng kết cho chính hồng cầu của cơ thể.
Câu 26: Trong các cộng đồng người đang cân bằng di truyền về cả 2 gene trên, nhóm máu nào sau đây được quy định bởi nhiều loại kiểu gene khác nhau nhất?
- A. Nhóm máu A.
- B. Nhóm máu B.
- C. Nhóm máu AB.
- D. Nhóm máu O.

- Các túi ngăn số 1: Nhóm máu A
- Các túi ngăn số 2: Nhóm máu B
- Các túi ngăn số 3: Nhóm máu AB
- Các túi ngăn số 4: Nhóm máu O
Một sản phụ đang thực hiện thủ thuật sinh mổ, mất khá nhiều máu và cần phải truyền máu. Phát biểu nào sau đây đúng?
- A. Nếu sản phụ có nhóm máu O bình thường thì có thể nhận túi máu ở ngăn số 1 và 3.
- B. Nếu sản phụ có nhóm máu AB thì có thể nhận máu ở túi ngăn số 1.
- C. Nếu sản phụ có nhóm máu O dạng hiếm có thể nhận túi máu ở ngăn số 4.
- D. Nếu sản phụ có nhóm máu A hoặc B thì có thể nhận túi máu ở ngăn số 3.
- A. Tất cả những người có nhóm máu O đều không có allele H.
- B. Có hiện tượng tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele.
- C. Những người có kiểu gene $hhI^BI^B$ sẽ biểu hiện thành nhóm máu B.
- D. Hai gene trên có hiện tượng di truyền liên kết gene.
- A. Kiểu gene $hhI^BI^O$; nhóm máu B.
- B. Kiểu gene $HhI^BI^O$; nhóm máu B và O.
- C. Kiểu gene $HHI^BI^B$; nhóm máu B và AB.
- D. Kiểu gene $hhI^BI^B$; nhóm máu B và AB.

- A. 0.
- B. 1/101.
- C. 2/101.
- D. 144/2525.
Thí sinh điền đáp án hoặc ký hiệu của các phương án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.
Câu 31. Một nhà thực vật học đã tiến hành đo chiều dài, sinh khối rễ và sinh khối thân cây của một loài thực vật sống ở 2 khu vực A và B. Mỗi khu vực đo 30 mẫu. Kết quả thu được như sau:

Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết những kết luận nào sau đây đúng?
- Cường độ ánh sáng ở khu vực B yếu hơn khu vực A.
- Lượng nước trong đất ở khu vực A thấp hơn khu vực B.
- Khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất ở khu vực B thấp hơn khu vực A.
- Loài thực vật trên cho năng suất cao hơn khi sống ở khu vực A.
Đáp án: (47)
Câu 32. Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thí nghiệm và thu được các kết quả được trình bày theo hai đồ thị hình bên dưới.

Hãy phân tích dữ liệu trên và cho biết những nhận định nào sau đây đúng về kết quả nghiên cứu?
Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất rộng hơn mức phản ứng của giống GHPC1.
Môi trường là yếu tố chủ yếu quyết định hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa trên.
Ở cả hai giống lúa, số lượng gene tham gia quy định tính trạng năng suất nhiều hơn số lượng gene tham gia quy định tính trạng hàm lượng carotenoid.
Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn, nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.
Đáp án: (48)
Câu 33. Khi nghiên cứu về tập tính sinh sản và khả năng thích nghi của loài Cá mòi cờ chấm (Clupanodon punctatus), kết quả thu được được biểu diễn như biểu đồ hình bên. Phân tích dữ liệu và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?

Giới hạn sinh thái về độ mặn của nhóm tuổi 2⁺ rộng hơn so với nhóm tuổi 0⁺.
Vào mùa sinh sản, loài cá mòi có tập tính di cư vào vùng nước ngọt hơn để đẻ trứng.
Việc không hiện diện những cá thể có độ tuổi 0⁺ ở vùng cửa sông chỉ có thể được giải thích là do chúng không có khả năng sinh sản.
Để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của quần thể loài cá này, chỉ nên khai thác và đánh bắt cá ở vùng biển.
Đáp án: (49)
Câu 34. Protein ACE2 (Angiotensin-converting enzyme 2) là một enzyme xuyên màng, được cấu tạo bởi 805 amino acid gồm 3 tiểu phần: bên ngoài màng, xuyên màng và bên trong màng. Trong đó, tiểu phần bên ngoài màng có vai trò quan trọng để SARS-CoV-2 nhận diện và xâm nhập vào tế bào vật chủ. Bảng dưới đây thể hiện vị trí và 10 amino acid thuộc tiểu phần bên ngoài màng có thể bị đột biến ở một số loài động vật có vú. Biết các kí hiệu chữ in hoa là tên viết tắt của amino acid.

Phân tích các dữ liệu trên và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?
Trong phạm vi 10 amino acid trên, loài có trình tự amino acid giống nhất với trình tự của người là loài khỉ đuôi sóc.
Trong lịch sử tiến hóa các loài trên, trình tự gene mã hóa các amino acid từ 354 đến 357 của tiểu phần bên ngoài màng ít biến đổi hơn so với vùng trình tự gene mã hóa các amino acid từ 82 đến 84.
Trình tự amino acid của protein ACE2 ở loài chuột nhắt trắng có 50% tương đồng với trình tự amino acid của protein ACE2 ở người.
Loài mèo và người đều có thể có nguy cơ bị nhiễm SARS-CoV-2.
Đáp án: (50)
Câu 35. Chất Xgal được sử dụng trong nghiên cứu định hướng hoạt động của gene lacZ. Khi có mặt Xgal, enzyme β-galactosidase được tạo ra và phân cắt Xgal thành chất có màu xanh. Vì vậy Xgal được sử dụng để phân biệt các dòng vi khuẩn mang vector tái tổ hợp thành công hoặc không thành công. Nghiên cứu sử dụng hệ gene lacZ trên plasmid để tạo vector tái tổ hợp, sau đó biến nạp plasmid này vào E. coli đã bị đột biến mất đoạn gene lacZ. Trên Operon Lac chứa DNA vùng nhân và nuôi cấy vi khuẩn này trong môi trường có Xgal. Hình bên minh họa khuẩn lạc trên môi trường thạch được bổ sung Xgal. Giả sử hiệu suất biến nạp là 100%, hãy cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?

- Nền sử dụng khuẩn lạc màu trắng như hình để nhân dòng và đem nuôi cấy nhằm thu sản phẩm của gene cần chuyển.
- Trong trường hợp vi khuẩn chứa plasmid không mang gene cần chuyển thì gene lacZ của plasmid và gene lacZ của Operon Lac của DNA vùng nhân vẫn phiên mã bình thường.
- Các khuẩn lạc có màu xanh trong hình đều là các vi khuẩn không mang gene cần chuyển.
- Nếu chuyển plasmid có mang gene cần chuyển vào chủng E. coli kiểu dại không bị đột biến và nuôi cấy trên môi trường thạch có bổ sung Xgal thì khuẩn lạc sẽ có màu trắng.
Đáp án: (51)
Câu 36. Lục bình là một loài thực vật thủy sinh có khả năng xử lí các chất ô nhiễm trong nước. Nhằm đánh giá tác động của nước thải nuôi trồng thủy sản đến các ao nuôi thủy sản, các nhà khoa học tiến hành thí nghiệm kích thước quần thể của Lục bình ở các ao nuôi thủy sản. Khi đếm số lượng cá thể ở các ô tiêu chuẩn kích thước 1 m², kết quả thu được như sau:

Hãy cho biết trung bình có bao nhiêu cây Lục bình trên 500 m² mặt nước?
Đáp án: (52)
Câu 37. Tổng tiêu hao năng lượng hằng ngày (TDEE) được hiểu là lượng calo cần thiết để duy trì các hoạt động sống cơ bản cùng với các hoạt động thể chất trong một ngày. TDEE được lượng hóa thông qua công thức:
TDEE = BMR × Hệ số vận động,
trong đó BMR là tỉ lệ trao đổi chất cơ bản, còn hệ số vận động là hệ số quy đổi theo cường độ tập luyện thể dục thể thao trong tuần.
Hai nhà khoa học J. A. Harris và F. G. Benedict đã xây dựng phương trình hồi quy ước tính BMR theo tuổi và các chỉ số nhân trắc cá nhân như sau:
– Ở người nam:
BMR (calo) = 66,5 + (13,8 × cân nặng) + (5,0 × chiều cao) – (6,8 × tuổi)
– Ở người nữ:
BMR (calo) = 655,1 + (9,6 × cân nặng) + (1,9 × chiều cao) – (4,7 × tuổi)
Trong đó, đơn vị cân nặng, chiều cao và tuổi lần lượt là kg, cm và năm.
Bảng dưới đây là thông tin cá nhân của 3 người:

Cho biết 1 g carbohydrate cung cấp khoảng 4 calo, 1 g protein cung cấp khoảng 4 calo và 1 g lipid cung cấp khoảng 9 calo. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết những nhận định nào sau đây đúng?
- Trong một ngày sinh hoạt bình thường, cá nhân T. B. Trần có nhu cầu năng lượng trong ngày sẽ giảm đi khi cường độ vận động tăng.
- Tổng tiêu hao năng lượng hằng ngày của N. N. Danh cao hơn so với cô giáo Hằng.
- Một khẩu phần ăn trong ngày gồm 500 g carbohydrate, 80 g protein, 110 g lipid cung cấp 41 L nước trái cây có thể đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng và đảm bảo cho hệ số vận động viên Danh.
- Cường độ tập luyện thể dục thể thao càng nhiều thì tổng tiêu hao năng lượng hằng ngày càng giảm.
Đáp án: (53)
Câu 38. Du canh du cư là hình thức canh tác và cư trú không ổn định, người dân sử dụng cưa xăng, cưa điện, rựa, … để chặt phá rừng vào ban đêm; sau khi phá rừng thì chờ khoảng từ 2 đến 3 tháng rồi đốt để trồng cây. Các hành vi này sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây trong khoảng thời gian dài?
- Làm tăng lượng nước ngầm.
- Làm giảm quá trình cố định carbon dioxide.
- Làm tăng quá trình cố định nitrogen.
- Làm tăng lượng nitrate trong đất.
Đáp án: (54)
Câu 39. Giống lúa Việt Lai 20 là giống lúa lai cao sản, được tạo ra nhờ ứng dụng của phương pháp tạo ưu thế lai. Giống này có khả năng thích ứng rộng trên nhiều loại đất, sinh trưởng, phát triển khỏe, chịu rét chịu hạn tốt và năng suất cao, trung bình từ 7,0 đến 7,5 tấn/ha. Một nguồn giống đang mua giống này về trồng ở vùng xuân, năng suất thu hoạch là 7,2 tấn/ha; một nguồn giống khác được trồng làm giống trong phòng thí nghiệm, năng suất và chất lượng chỉ còn 5,8 tấn/ha. Giả định rằng các điều kiện sinh thái môi trường và kỹ thuật canh tác là như nhau, phân bón lúa sinh sản được thực hiện đầy đủ.
Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?
- Hiện tượng giảm năng suất ở vụ sau có thể được xem là ví dụ về thoái hóa ưu thế lai.
- Nếu không xây dựng được hệ thống nhân giống thích hợp thì năng suất vụ sau sẽ ổn định như vụ đầu.
- Năng suất ở vụ sau giảm là do các cây lúa giống ở vụ sau không còn được trồng ở vùng sinh thái phù hợp như vụ đầu.
- Để tiếp tục thu hoạch được năng suất từ 7,0 đến 7,5 tấn/ha, người nông dân nên mua lại giống Việt Lai 20 từ nhà sản xuất ở điều kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác như vụ đầu.
Đáp án: (55)
Câu 40. Các bước thực hiện liệu pháp gene cho bệnh nhân ung thư máu được mô tả theo sơ đồ hình bên. Từ các thông tin đã cho, lựa chọn những phát biểu đúng.

- Trước khi được chuyển vào bộ gene của retrovirus, gene cần chuyển phải được nhân bản.
- Retrovirus là các vector chuyển gene có vật chất di truyền là DNA.
- Sau khi xâm nhập vào tế bào xương, vật chất di truyền của retrovirus được chèn vào bộ gene của tế bào.
- Các tế bào chứa gene lành được đưa vào tủy xương sẽ tạo ra các tế bào máu bình thường.
Đáp án: (56)
