Đề thi ĐGNL ĐH Công an Nhân dân 2025 – Đề 1 (Phần Toán học)
Câu 1 Nhận biết

❖ PHẦN II: TRẮC NGHIỆM

Chủ đề Toán học: 35 câu, từ câu 1 đến câu 35 (35 điểm)

Câu 1. Hàm số $y = \dfrac{1}{5}x^5 - \dfrac{3}{4}x^4 + \dfrac{2}{3}x^3$ nghịch biến trên khoảng nào?


  • A.
    $(0; 2)$.
  • B.
    $(0; 1)$.
  • C.
    $(1; 2)$.
  • D.
    $(-\infty; 0) \cup (2; +\infty)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Họ các nguyên hàm của hàm số $y = \sqrt{x}(x+1)$ là

  • A.
    $\sqrt{x} \left( \dfrac{x^2}{2} + x \right) + C$, $C$ là hằng số.
  • B.
    $\sqrt{x} \left( \dfrac{2x^2}{5} + \dfrac{2}{3}x \right) + C$, $C$ là hằng số.
  • C.
    $\dfrac{2}{3}x\sqrt{x} + \left( \dfrac{x^2}{2} + x \right) + C$, $C$ là hằng số.
  • D.
    $\dfrac{2}{3}x\sqrt{x} \left( \dfrac{x^2}{2} + x \right) + C$, $C$ là hằng số.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Giá trị dương của tham số $m$ để đồ thị của hàm số $y = \dfrac{x^2 - (m+1)x + (m-1)}{x-1}$ có đường tiệm cận xiên tạo với các trục $Ox, Oy$ một tam giác có diện tích bằng 2 là

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    4.
  • D.
    3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \dfrac{1}{3}x^3 - mx^2 + 5x - 2025$ có hai điểm cực trị với hoành độ $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1 + 2x_2 = 7$?

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    0.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ với tọa độ các đỉnh $A(3;1), B(2;3)$. Biết rằng trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$ nằm trên đường thẳng $x + 2y - 5 = 0$, đỉnh $C$ nằm trên đường thẳng $x - 4y + 10 = 0$. Tọa độ của $G$ là

  • A.
    $G(5;0)$.
  • B.
    $G(1; 2)$.
  • C.
    $G(3;1)$.
  • D.
    $G(-1;3)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $A$ với cạnh góc vuông là $2a$, $A'C = 2a\sqrt{3}$. Thể tích khối tứ diện $A'ABC$ bằng bao nhiêu?

  • A.
    $4a^3$.
  • B.
    $\dfrac{a^3}{3}$.
  • C.
    $\dfrac{4\sqrt{2}a^3}{3}$.
  • D.
    $\dfrac{\sqrt{2}a^3}{3}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông và cạnh $SA$ vuông góc với đáy. Góc giữa hai đường thẳng $SC$ và $BD$ bằng bao nhiêu?

  • A.
    $60^\circ$.
  • B.
    $90^\circ$.
  • C.
    $45^\circ$.
  • D.
    $120^\circ$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Số liệu thống kê chiều cao của 102 cây bạch đàn trong vườn ươm của một lâm trường được thể hiện trên biểu đồ tần số sau: Độ lệch chuẩn cho chiều cao của 102 cây bạch đàn (làm tròn đến hàng phần trăm) là

  • A.
    11,21.
  • B.
    12,11.
  • C.
    11,64.
  • D.
    13,42.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hai đường thẳng $\Delta_1: \begin{cases} x = 3+7t \\ y = -1-8t \\ z = 1-15t \end{cases} (t \in \mathbb{R})$ và $\Delta_2: \dfrac{x}{1} = \dfrac{y-2}{2} = \dfrac{z+1}{2}$. Góc giữa hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ bằng bao nhiêu?

  • A.
    $30^\circ$.
  • B.
    $90^\circ$.
  • C.
    $60^\circ$.
  • D.
    $45^\circ$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Lớp 12A có 27 bạn nam và 23 bạn nữ. Cân nặng trung bình của các bạn nam là $50kg$ và của các bạn nữ là $45kg$. Cân nặng trung bình của các bạn học sinh trong lớp là bao nhiêu?

  • A.
    $47,7 kg$.
  • B.
    $47,5 kg$.
  • C.
    $48 kg$.
  • D.
    $50 kg$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Kết quả bài kiểm tra Toán giữa học kỳ I của khối 11 Trường THPT A được ghi lại ở bảng sau: Dựa vào bảng số liệu trên, giáo viên Toán có thể nhận định 75% học sinh trong khối có điểm kiểm tra Toán giữa học kỳ I từ bao nhiêu trở lên?

  • A.
    4,5.
  • B.
    4,0.
  • C.
    5,5.
  • D.
    5,0.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Bộ khung của một cánh diều hình tứ giác được làm từ sáu thanh nứa. Bạn Công đã chuẩn bị sẵn bốn thanh nứa để làm các cạnh của bộ khung cánh diều với độ dài (tính bằng mét) như hình vẽ (hai cạnh trên dài 1m, hai cạnh dưới dài 2m). Để diều đón được nhiều gió và bay cao, bạn Công cần thiết kế các đường chéo của bộ khung cánh diều sao cho cánh diều có diện tích lớn nhất. Khi cánh diều có diện tích lớn nhất, bình phương độ dài của đường chéo lớn của bộ khung cánh diều sẽ là

  • A.
    $3m^2$.
  • B.
    $4m^2$.
  • C.
    $6m^2$.
  • D.
    $5m^2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Trong y học, người ta biết rằng nếu trái tim của một người đập đều đặn 70 lần/phút thì áp suất máu trong mạch máu của người đó sau $t$ giây được mô tả bởi hàm số $P(t) = 20\sin\left( \dfrac{7\pi t}{3} \right) + 100$, $t \ge 0$. Trong khoảng thời gian $[0;1]$ giây, áp suất máu đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm $t = \dfrac{a}{b}$ với $a \in \mathbb{N}, b \in \mathbb{N}^*$, $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản. Giá trị của $a+b$ là?

  • A.
    80.
  • B.
    120.
  • C.
    29.
  • D.
    13.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Trên sao Hỏa, nếu một hòn đá được ném lên trên, hướng phía trước với vận tốc $10m/s$ từ độ cao $2m$ thì sau khoảng thời gian $t$ giây, hòn đá sẽ đạt độ cao $h = 2 + 10t - 1,86t^2$. Hòn đá sẽ đạt độ cao lớn hơn $10,14m$ trong bao nhiêu giây (làm tròn đến hàng trăm)?

  • A.
    $3,36 s$.
  • B.
    $4,36 s$.
  • C.
    $3,38 s$.
  • D.
    $4,38 s$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy là tam giác vuông cân đỉnh $A$ với cạnh góc vuông bằng $a$, tam giác $SAB$ cân đỉnh $S$ và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $BC$ và $AC$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $MN$ và $SB$ là

  • A.
    $\dfrac{a\sqrt{3}}{\sqrt{7}}$.
  • B.
    $a$.
  • C.
    $\dfrac{a}{2}$.
  • D.
    $\dfrac{a\sqrt{2}}{3}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Cho $x, y$ là các số thực lớn hơn 1 thoả mãn $2x^2 - 20y^2 = 3xy$. Khi đó, giá trị của $M = \dfrac{1 + \log_9 x + \log_9 y}{\log_3 (x+2y)}$ là

  • A.
    $M = \dfrac{1}{4}$.
  • B.
    $M = 1$.
  • C.
    $M = \dfrac{1}{2}$.
  • D.
    $M = \dfrac{1}{3}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho bốn điểm $A(1; 2; 1), B(-1; 1; 2), C(1; 1; 1), D(1; 2; -1)$. Phương trình mặt phẳng chứa $AB$ và song song với $CD$ là

  • A.
    $x - 4y - 2z + 9 = 0$.
  • B.
    $x - 4y + 2z + 5 = 0$.
  • C.
    $2x - y - z + 1 = 0$.
  • D.
    $x + 4y + 2z + 11 = 0$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho điểm $H(-1; 3; 2)$. Biết rằng mặt phẳng $(P)$ đi qua $H$ và cắt các trục tọa độ $Ox, Oy, Oz$ lần lượt tại $A, B, C$ sao cho $H$ là trực tâm của tam giác $ABC$. Phương trình của mặt phẳng $(P)$ là

  • A.
    $x - 3y - 2z + 14 = 0$.
  • B.
    $x + 3y + 2z - 12 = 0$.
  • C.
    $x - 3y + 2z + 4 = 0$.
  • D.
    $x + 3y - 2z - 4 = 0$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt cầu có phương trình $(S): (x-1)^2 + (y-1)^2 + (z+1)^2 = 16$, mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $A(2; 2; 1)$ và vuông góc với đường thẳng $OA$. Gọi $(C)$ là giao của mặt cầu $(S)$ và mặt phẳng $(P)$. Bán kính của đường tròn $(C)$ là

  • A.
    $3\sqrt{2}$.
  • B.
    $2\sqrt{3}$.
  • C.
    $\sqrt{14}$.
  • D.
    $\sqrt{2}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Một hàng rào được dựng cách chân một bức tường thẳng đứng một khoảng cách là 1 mét, hàng rào cao 1 mét. Một cái thang được dựng tựa vào bức tường, chân thang nằm ngoài hàng rào và chân tường. Chiều dài của thang tối thiểu là bao nhiêu để thang tựa vào hàng rào và tường như hình vẽ?

  • A.
    $\sqrt{7}m$.
  • B.
    $2\sqrt{2}m$.
  • C.
    $3\sqrt{2}m$.
  • D.
    $(2 + \sqrt{2})m$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm liên tục trên $\mathbb{R}$ và đồ thị của hàm số $y = f'(x)$ được cho bởi hình vẽ. Giá trị của tham số $m$ để hàm số $y = f(x) - mx$ có đúng hai điểm cực đại là

  • A.
    $m \in \left( -\dfrac{9}{5}; 1 \right)$.
  • B.
    $m \in (1; 4)$.
  • C.
    $m \in (1; 2)$.
  • D.
    $m \in (1; +\infty)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Thể tích của vật thể tròn xoay giới hạn bởi đồ thị của hàm số $y = x^3$, đường thẳng $y = 8$ và trục $Oy$ khi quay quanh trục $Oy$ là

  • A.
    $\dfrac{95\pi}{3}$.
  • B.
    $\dfrac{96\pi}{5}$.
  • C.
    $\dfrac{93\pi}{5}$.
  • D.
    $\dfrac{8^7}{7}\pi$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Một chiếc ô tô đang đi trên đường thì bất ngờ gặp vật cản phía trước. Người lái xe đạp phanh giảm tốc với gia tốc không đổi $4,8m/s^2$ và gây ra va chạm với một xe phía trước. Một tổ cảnh sát giao thông điều tra vụ tai nạn đã đo vệt bánh xe in trên đường và kết luận ô tô đi được một quãng đường $60m$ kể từ thời điểm đạp phanh cho đến khi dừng hẳn. Vận tốc của ô tô ngay tại thời điểm người lái xe đạp phanh là

  • A.
    $81,2 km/h$.
  • B.
    $86,4 km/h$.
  • C.
    $85,5 km/h$.
  • D.
    $100 km/h$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Một đập thủy điện có chiều cao dưới $50m$ và nếu mực nước trong hồ thủy điện là $h$ thì áp lực nước trong hồ thủy điện tác động lên toàn bộ thân đập được tính bằng công thức $P = D \int_{0}^{h} gx(46-x)dx$ trong đó: $D = 1000kg/m^3$ là khối lượng riêng của nước, $g \approx 10m/s^2$ là gia tốc trọng trường, số 46 liên quan đến thiết kế của chiều dài và đáy con đập. Khi áp lực nước lên thành đập là $21498750N$ thì mực nước trong hồ thủy điện $h = \dfrac{a}{b}$ với $a, b \in \mathbb{Z}, b \in \mathbb{N}^*$, $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản. Giá trị của $a+b$ là

  • A.
    23.
  • B.
    24.
  • C.
    21.
  • D.
    20.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Tọa độ trọng tâm của một bản phẳng mỏng đồng chất nằm trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$ được giới hạn bởi đồ thị của hàm số không âm liên tục $y = f(x)$, trục $Ox$ và các đường thẳng $x = a, x = b$, cho bởi công thức $\bar{x} = \dfrac{1}{A} \int_{a}^{b} x f(x)dx$ và $\bar{y} = \dfrac{1}{2A} \int_{a}^{b} f^2(x)dx$ trong đó $A$ là diện tích của bản phẳng. Tung độ $\bar{y}$ của trọng tâm bản phẳng đồng chất khi $y = \cos x, a = 0, b = \dfrac{\pi}{2}$ là

  • A.
    $\dfrac{\pi}{5}$.
  • B.
    $\dfrac{\pi}{8}$.
  • C.
    $\dfrac{\pi}{6}$.
  • D.
    $\dfrac{\pi}{4}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Một hình bông tuyết được xây dựng theo mô hình như sau:

Ban đầu $(n = 0)$, xét tam giác đều có độ dài cạnh bằng 1 (đơn vị độ dài). Bước thứ nhất, chia các cạnh của tam giác thành ba phần bằng nhau và dựng về phía ngoài một tam giác đều có một cạnh là đoạn ở giữa trên mỗi cạnh. Sau khi dựng được các tam giác đều ở phía ngoài thì xóa tất cả các cạnh ở giữa. Tiếp theo, ở bước thứ hai, chia tất cả các cạnh của hình đa giác ở bước một thành ba phần bằng nhau, sau đó lại dựng một tam giác đều trên mỗi cạnh với cạnh của tam giác là đoạn ở giữa rồi xóa đi chính đoạn này. Lặp lại quá trình này, ta thu được hình bông tuyết Von Kock. Độ dài của hình bông tuyết Von Kock tại bước thứ 12 bằng bao nhiêu?

  • A.
    $\dfrac{4^{12}}{3^{11}}$.
  • B.
    $\dfrac{4^{11}}{3^{11}}$.
  • C.
    $\dfrac{3^{12}}{4^{11}}$.
  • D.
    $\dfrac{4^{12}}{3^{12}}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Bác Tâm có một chùm chìa khóa gồm 7 chiếc bề ngoài giống nhau, tuy nhiên chỉ có 3 chiếc là mở được cửa phòng. Bác thử ngẫu nhiên từng chìa (chìa nào không mở được thì bỏ ra). Xác suất để bác mở được cửa ở lần thử thứ 3 bằng bao nhiêu?

  • A.
    $\dfrac{1}{5}$.
  • B.
    $\dfrac{3}{7}$.
  • C.
    $\dfrac{6}{35}$.
  • D.
    $\dfrac{12}{35}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để phương trình $x^2 + y^2 + z^2 - 2m(x+y) + 4(y+z) + 14 = 0$ không biểu diễn một mặt cầu trong hệ tọa độ $Oxyz$?

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 29 đến 31.

Trong không gian chọn hệ trục tọa độ cho trước (đơn vị đo là kilômét), Rađa 1 phát hiện máy bay chiến đấu $N$ di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm $A(30; 20; 7)$ đến điểm $B(50; 30; 9)$ trong 2 phút.

Câu 29. Hỏi vận tốc của máy bay là bao nhiêu $km/h$ (làm tròn đến hàng phần trăm)?


  • A.
    $673,50 km/h$.
  • B.
    $702,49 km/h$.
  • C.
    $11,22 km/h$.
  • D.
    $740,23 km/h$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 1 phút tiếp theo là

  • A.
    $(60; 35; 10)$.
  • B.
    $(70; 40; 11)$.
  • C.
    $(60; 30; 10)$.
  • D.
    $(70; 35; 9)$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 31 đến câu 35.

Câu 31. Máy bay $N$ lại tiếp tục giữ nguyên vận tốc trong 2 phút tiếp theo. Khi đó, qua thông tin từ Rada 1, Rada 2 ở một vị trí khác vẫn theo dõi được máy bay này đồng thời lại phát hiện ra một máy bay khác ở vị trí $C(80; 162; 10)$. Biết rằng Rada 2 được đặt dưới mặt đất có tọa độ $I(a; b; 0)$ với $a, b \in \mathbb{Z}$ và có phạm vi phát hiện máy bay là $60km$. Có bao nhiêu vị trí $I$ của Rada 2 thỏa mãn điều kiện bài toán?

Đáp án: (31)


Câu 32. Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(1; 1; 2), B(2; 0; 0)$ và đường thẳng $d: \dfrac{x-1}{2} = \dfrac{y-2}{1} = \dfrac{z-1}{2}$. Đường thẳng $\Delta$ đi qua $A$, cắt $d$ và cách $B$ một khoảng nhỏ nhất. Khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng $\Delta$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) bằng bao nhiêu?

Đáp án: (32)


Câu 33. Bạn An muốn đúc một mô hình người tuyết. Để tạo hình đầu và thân của người tuyết, khuôn đúc được ghép lại từ hai hình cầu có bán kính lần lượt là $R = 26 \, cm$ và $r = \sqrt{149} \, cm$.

Hai hình cầu này được cắt bỏ một phần chỏm cầu và được ghép lại với nhau theo một đường tròn có bán kính $r' = 10 \, cm$. Thể tích người tuyết sau khi đúc (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị và tính theo đơn vị là $dm^3$) bằng bao nhiêu?

Đáp án: (33)


Câu 34. Trong một ngăn tủ có 6 đôi găng tay khác màu. Bạn An bốc ngẫu nhiên từ ngăn tủ ra 4 chiếc găng tay. Hỏi xác suất để trong 4 chiếc mà An chọn có đúng 2 chiếc được ghép thành một đôi (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) bằng bao nhiêu?

Đáp án: (34)


Câu 35. Trong kỳ thi nâng bậc, một công nhân phải chọn ngẫu nhiên (bốc thăm) một trong hai loại sản phẩm A hoặc B trong một thùng phiếu có 4 phiếu sản phẩm loại A, 6 phiếu sản phẩm loại B. Sau đó, người công nhân phải gia công 2 sản phẩm của loại vừa bốc được. Để đỗ trong kỳ thi này thì cả 2 sản phẩm gia công đều phải đạt tiêu chuẩn. Xác suất để công nhân đó gia công được sản phẩm loại A đạt tiêu chuẩn là 0,8 và xác suất để gia công được sản phẩm loại B đạt tiêu chuẩn là 0,9. Sau khi thi xong, người công nhân đó bị trượt. Hỏi xác suất để người đó chọn vào đúng sản phẩm loại A là bao nhiêu?

Đáp án: (35)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/35
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/35
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL ĐH Công an Nhân dân 2025 – Đề 1 (Phần Toán học)
Số câu: 35 câu
Thời gian làm bài: 180 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận