Đề thi ĐGNL ĐH Công an Nhân dân 2025 – Đề 1 (CA3 Phần Sinh học)
Câu 1
Nhận biết
Hình dưới đây biểu diễn hai dung dịch được ngăn cách bởi một màng bán thấm.

Hướng di chuyển của các phân tử nước sẽ diễn ra như thế nào?

Hướng di chuyển của các phân tử nước sẽ diễn ra như thế nào?
- A. Từ Y đến X, theo gradient nồng độ của glucose.
- B. Từ X đến Y, ngược lại với gradient nồng độ của glucose.
- C. Từ Y đến X, ngược lại với gradient nồng độ của glucose.
- D. Từ X đến Y, theo gradient nồng độ của glucose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Hình dưới đây minh họa một giai đoạn phân bào bình thường của một tế bào trong cơ thể lưỡng bội. Các chữ cái A, a, B, b, D, d đại diện cho các nhiễm sắc thể, trong đó A, B, D lần lượt tương đồng với a, b, d. Tế bào này đang ở


- A. kỳ sau của quá trình nguyên phân.
- B. kỳ giữa của quá trình giảm phân II.
- C. kỳ giữa của quá trình nguyên phân.
- D. kỳ sau của quá trình giảm phân II.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Khi một người đứng lâu, máu có xu hướng tụ lại ở chân do tác động của trọng lực. Cơ chế nào giúp giảm tác động này, ngăn ngừa máu không bị ứ đọng và hỗ trợ máu trở về tim dễ dàng hơn?
- A. Các van trong tĩnh mạch và sự co bóp của các cơ chân bao quanh tĩnh mạch chân giúp máu chỉ chảy theo một chiều về tim.
- B. Các van trong tĩnh mạch và cơ chân bao quanh tĩnh mạch dãn giúp máu chỉ chảy theo một chiều về tim.
- C. Các van trong tĩnh mạch và sự co bóp của các cơ bao quanh tĩnh mạch chủ giúp máu chỉ chảy theo một chiều về tim.
- D. Các cơ ở mao mạch co bóp mạnh hơn để đẩy máu vào tĩnh mạch chủ, từ đó chảy về tim.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Phản ứng hướng sáng ở thực vật làm thân cây uốn cong về phía nguồn sáng. Phát biểu nào dưới đây giải thích hợp lí nhất về cơ chế của hiện tượng này?
- A. Tế bào thân cây ở phía không được chiếu sáng tổng hợp nhiều abscisic acid hơn so với các tế bào ở phía thân được chiếu sáng, do đó sinh trưởng nhanh hơn.
- B. Tốc độ phân chia tế bào ở phần thân cây phía được chiếu sáng tăng làm chiều dài của những tế bào ở phần thân này trở nên ngắn hơn phía thân không được chiếu sáng.
- C. Sự kéo dài tế bào ở phía thân được chiếu sáng bị ức chế bởi ethylene nên chúng có kích thước ngắn hơn tế bào ở phía thân không được chiếu sáng.
- D. Auxin phân phối không đều làm cho tế bào ở phía thân cây không được chiếu sáng sinh trưởng dãn dài hơn các tế bào ở phía thân được chiếu sáng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Quá trình biến thái của các loài bướm và các loài cóc có những đặc điểm chung nào?
I. Trải qua nhiều lần lột xác.
II. Ấu trùng và con trưởng thành sống ở hai môi trường khác nhau.
III. Trải qua quá trình tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể.
IV. Ấu trùng và con trưởng thành sử dụng nguồn thức ăn khác nhau.
I. Trải qua nhiều lần lột xác.
II. Ấu trùng và con trưởng thành sống ở hai môi trường khác nhau.
III. Trải qua quá trình tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể.
IV. Ấu trùng và con trưởng thành sử dụng nguồn thức ăn khác nhau.
- A. II và IV.
- B. I, II và III.
- C. II, III và IV.
- D. I và III.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Từ một chủng *E. coli* ban đầu, gây đột biến điểm tạo ra ba chủng *E. coli* đột biến khác nhau. Trình tự nucleotide trong khung đọc mở trên mRNA của mỗi chủng *E. coli* đột biến như sau:
* Chủng đột biến 1: 5’...AUG GGG ACA CUU CAU CGA GUG GAA AAC UAA...3’
* Chủng đột biến 2: 5’...AUG GCG ACA CCU CAU CGA GUG GAA AAC UAA...3’
* Chủng đột biến 3: 5’...AUG GGG ACA CCU CAU CGA GUG GUA AAC UAA...3’
Trình tự nucleotide trên mạch khuôn của gene ở chủng *E. coli* ban đầu là
* Chủng đột biến 1: 5’...AUG GGG ACA CUU CAU CGA GUG GAA AAC UAA...3’
* Chủng đột biến 2: 5’...AUG GCG ACA CCU CAU CGA GUG GAA AAC UAA...3’
* Chủng đột biến 3: 5’...AUG GGG ACA CCU CAU CGA GUG GUA AAC UAA...3’
Trình tự nucleotide trên mạch khuôn của gene ở chủng *E. coli* ban đầu là
- A. 3’...TAC CCC TGT GAA GTA GCT CAC CTT TTG ATT...5’.
- B. 3’...TAC CCC TGT GGA GTA GCT CAC CTT TTG ATT...5’.
- C. 5’...TAC CCC TGT GGA GTA GCT CAC CTT TTG ATT...3’.
- D. 5’...TAC CCC TGT GAA GTA GCT CAC CTT TTG ATT...3’.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Ở một loài côn trùng, màu mắt do một gene có 3 allele trội, lặn hoàn toàn, nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Khi cho con đực mắt đỏ giao phối với con cái mắt trắng (đời P), thu được $F_1$ có tỉ lệ 50% mắt đỏ : 50% mắt nâu, mỗi loại kiểu hình phân phối đều ở 2 giới. Không có đột biến xảy ra, theo lý thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Hai cá thể đời P giảm phân tạo ra tất cả 4 loại giao tử khác nhau.
II. Nếu cho con đực mắt nâu ở $F_1$ lai với con cái mắt trắng, đời sau có thể xuất hiện cá thể mắt đỏ.
III. Ở loài động vật này con đực là giới đồng giao tử, con cái là giới dị giao tử.
IV. Cho các con đực $F_1$ giao phối với con cái $F_1$ mắt nâu, trong tổng số các cá thể đời con, số cá thể mắt đỏ chiếm tỉ lệ cao nhất.
I. Hai cá thể đời P giảm phân tạo ra tất cả 4 loại giao tử khác nhau.
II. Nếu cho con đực mắt nâu ở $F_1$ lai với con cái mắt trắng, đời sau có thể xuất hiện cá thể mắt đỏ.
III. Ở loài động vật này con đực là giới đồng giao tử, con cái là giới dị giao tử.
IV. Cho các con đực $F_1$ giao phối với con cái $F_1$ mắt nâu, trong tổng số các cá thể đời con, số cá thể mắt đỏ chiếm tỉ lệ cao nhất.
- A. II, IV.
- B. I, III.
- C. I, III, IV.
- D. II, III, IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Một hội chứng bệnh ở người gây ra do có ba nhiễm sắc thể X (hội chứng XXX). Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X có hai locus gene M, N liên kết hoàn toàn, mỗi locus có 2 allele khác nhau (kí hiệu lần lượt là M, m và N, n). Một gia đình có hai bố mẹ bình thường sinh được một con trai và một con gái đều bình thường. Con gái của họ kết hôn và sinh được một người con bị mắc hội chứng XXX, con trai của họ lấy vợ sinh được một con trai bình thường. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này thể hiện ở bảng dưới đây. Biết rằng kí hiệu $I_1, I_2$ là cặp bố mẹ thế hệ đầu tiên của gia đình này, các kí hiệu từ $II_1$ tới $III_2$ là các cá thể còn lại thuộc các thế hệ tương ứng, các chữ số trong bảng là số lượng allele tương ứng có trong mỗi cá thể.

Nếu không có đột biến khác xảy ra với các cá thể, theo lý thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Đứa trẻ bị mắc hội chứng XXX là $III_2$.
II. Sự rối loạn phân ly xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân tạo giao tử đã diễn ra ở người bố hoặc người mẹ ở thế hệ II.
III. Sự rối loạn phân ly xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân tạo giao tử diễn ra ở giảm phân I hoặc giảm phân II.
IV. Hai người $II_1$ và $II_4$ lần lượt là con rể và con dâu của cặp vợ chồng thế hệ I.

Nếu không có đột biến khác xảy ra với các cá thể, theo lý thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?
I. Đứa trẻ bị mắc hội chứng XXX là $III_2$.
II. Sự rối loạn phân ly xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân tạo giao tử đã diễn ra ở người bố hoặc người mẹ ở thế hệ II.
III. Sự rối loạn phân ly xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân tạo giao tử diễn ra ở giảm phân I hoặc giảm phân II.
IV. Hai người $II_1$ và $II_4$ lần lượt là con rể và con dâu của cặp vợ chồng thế hệ I.
- A. I, IV.
- B. II, III.
- C. I, III, IV.
- D. II, III, IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Trên bề mặt hồng cầu người bình thường có hai loại kháng nguyên chính là A và B, biểu hiện cho hệ nhóm máu ABO. Gene quy định tính trạng này có 3 allele: $I^A, I^B$ và $I^O$ nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele $I^A$ tổng hợp một loại enzyme hình thành kháng nguyên A, biểu hiện nhóm máu A; allele $I^B$ tổng hợp một loại enzyme hình thành kháng nguyên B, biểu hiện nhóm máu B; allele $I^O$ mã hóa một enzyme không hoạt động, nên không tạo cả hai loại kháng nguyên. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả hai loại kháng nguyên A và B, thì người biểu hiện nhóm máu AB, còn khi không có cả hai loại kháng nguyên, thì người biểu hiện nhóm máu O. Một quần thể người có tần số các allele như sau: $pI^A = 0,3; qI^B = 0,4; rI^O = 0,3$. Theo lý thuyết, khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Hardy-Weinberg, tỉ lệ cá thể mang nhóm máu A là bao nhiêu %?
- A. 9%.
- B. 18%.
- C. 27%.
- D. 84%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Hãy xem xét cây phát sinh chủng loại dưới đây và xác định nhận định nào là SAI?


- A. Nhánh tiến hóa của loài T là một nhánh chị em với nhánh bao gồm loài W và loài Z.
- B. Nhánh tiến hóa dẫn đến loài S là nhánh đầu tiên phân li khỏi các nhánh khác.
- C. Tổ tiên chung gần nhất của loài X và loài Y có nguồn gốc từ tổ tiên chung gần nhất của loài Y và loài T.
- D. Tổ tiên chung gần nhất của loài T và loài W có nguồn gốc từ tổ tiên chung gần nhất của loài X và loài Y.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Giống lúa X có khả năng chịu mặn và có tốc độ sinh trưởng cao khi nước có độ mặn từ 1,0‰ đến 8,0‰, nhưng phát triển chậm hơn ở khoảng độ mặn 8,1-12,0‰ và cây sẽ chết nếu độ mặn vượt 12‰. Bảng dưới đây thể hiện độ mặn của nước ở một số địa điểm khu vực gần biển của đồng bằng sông Cửu Long.

Nếu xét riêng độ mặn của nước, những địa điểm nào là phù hợp nhất để trồng giống lúa này?

Nếu xét riêng độ mặn của nước, những địa điểm nào là phù hợp nhất để trồng giống lúa này?
- A. Đ2 và Đ5.
- B. Đ1 và Đ4.
- C. Đ3 và Đ6.
- D. Đ3 và Đ5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Một hệ sinh thái có chuỗi thức ăn như sau:
cây cam $\rightarrow$ sâu ăn lá $\rightarrow$ bọ rùa bắt mồi $\rightarrow$ chim ăn côn trùng
Hình nào dưới đây minh họa đúng nhất tháp số lượng của chuỗi thức ăn này?

cây cam $\rightarrow$ sâu ăn lá $\rightarrow$ bọ rùa bắt mồi $\rightarrow$ chim ăn côn trùng
Hình nào dưới đây minh họa đúng nhất tháp số lượng của chuỗi thức ăn này?

- A. X.
- B. Z.
- C. Y.
- D. W.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Sinh vật sản xuất tích trữ năng lượng chủ yếu là nhờ quá trình nào?
- A. Quang hợp.
- B. Hô hấp hiếu khí.
- C. Lên men.
- D. Phân giải chất hữu cơ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Những thuật ngữ nào sau đây nêu chính xác chức năng của động vật nổi trong chuỗi thức ăn?
- A. Sinh vật ăn thịt, sinh vật tiêu thụ bậc 2.
- B. Sinh vật ăn thịt, sinh vật tiêu thụ bậc 1.
- C. Sinh vật ăn thực vật, sinh vật tiêu thụ bậc 1.
- D. Sinh vật ăn thực vật, sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Biết rằng 88% năng lượng của cá bị thất thoát ra môi trường, sinh vật phân giải nhận được tổng cộng bao nhiêu năng lượng từ chuỗi thức ăn này?
- A. 15.240 kJ.
- B. 15.440 kJ.
- C. 16.960 kJ.
- D. 14.240 kJ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Đề thi ĐGNL ĐH Công an Nhân dân 2025 – Đề 1 (CA3 Phần Sinh học)
Số câu: 15 câu
Thời gian làm bài: 180 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
