“Ngày xửa ngày xưa, có hai vợ chồng đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi lạy van xin tha, hứa sẽ nói một điều bí mật. Hai vợ chồng thương tình tha cho. Dúi báo sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đầy đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày hãy chui ra”. (Truyện cổ tích, Chuyện quả bầu)
Con dúi khuyên hai vợ chồng nên làm gì để tránh nạn lụt sắp tới?
- A. Chạy lên núi cao để tránh lụt.
- B. Xây một ngôi nhà kiên cố để chống lụt.
- C. Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn cho bảy ngày, chui vào đó và bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong.
- D. Di chuyển đến vùng khác an toàn hơn.
Câu 2: “Thân em như cá trong lờ,
Hết phương vùng vẫy biết nhờ nơi đâu”.
(Ca dao)
Trong câu ca dao trên, hình ảnh “cá trong lờ” biểu trưng cho điều gì?
- A. Sự tự do và phóng khoáng.
- B. Sự bị giam cầm và phụ thuộc.
- C. Sự mạnh mẽ và độc lập.
- D. Sự vui vẻ và hạnh phúc.
Câu 3: “Ba vua năm đế dấu vừa qua,
Nối đạo trời rao đức thánh ta.
Hai chữ can thường dằn các nước,
Một câu trung hiếu dựng muôn nhà.
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm,
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.
Căm lấy lòng nhơ mong thói bạc,
Trời gần chẳng gánh gánh trời xa”.
(Nguyễn Đình Chiểu, Than đạo)
Trong bài thơ “Than đạo”, Nguyễn Đình Chiểu sử dụng hình ảnh “thuyền” để biểu trưng cho điều gì?
- A. Cuộc đời con người.
- B. Văn chương nghệ thuật.
- C. Đạo lý và luân thường.
- D. Sự nghiệp chính trị.
- A. Chị Thảo chưa về.
- B. Không có bạn chơi.
- C. Không được ăn quà bánh.
- D. Phải quét nhà một mình.
Câu 5: “Đời hỏi gì ta trên đảo vắng?
Mắt xanh hiu hắt gió thời gian
Đời hỏi gì ta trên biển nắng?
Hồn xanh cuồn cuộn suối khơi ngàn.
Đời hỏi gì ta? Hồn ta đây!
Nhìn đêm mắt rụng hay sao bay?
Ta đến đây đất trời hưng thịnh
Đời hỏi gì ta trong ánh ngày?”
(Huy Cận, Đời hỏi gì ta)
Trong đoạn thơ trên, tác giả thể hiện tâm trạng gì?
- A. Lạc quan, hy vọng.
- B. Bâng khuâng, tự vấn.
- C. Phẫn nộ, phản kháng.
- D. Vui vẻ, hạnh phúc.
Câu 6: “Chàng trai tên là Santiago. Bụi rơi lả chả khi chàng trai cùng đàn cừu tiến vào một ngôi nhà thờ bỏ hoang. Mái nhà đã rơi rớt từ lâu, một cây sung dâu to lớn đã mọc nơi mà tượng thánh từng ngự chốn ấy. Chàng ta quyết định dừng chân nơi đây một đêm. Chàng trai đã nhìn để chắc là cả đàn cừu đã đi vào qua cánh cổng đổ nát, rồi thì dựng một vài thanh gỗ chắn ngang để phòng ngừa những con cừu chạy lạc trong đêm. Không có những con cáo ở trong vùng này, nhưng đã một lần có những con cừu lạc mất trong đêm, và chàng trai ta phải mất cả ngày hôm sau để tìm chúng”. (Paulo Coelho, Nhà giả kim)
Trong đoạn trích từ “Nhà giả kim”, chàng trai quyết định dừng chân nơi đâu để nghỉ ngơi?
- A. Một ngôi nhà thờ bỏ hoang.
- B. Một hang động trên núi.
- C. Một quán trọ ven đường.
- D. Một khu rừng rậm rạp.
“Long Môn hoành dã đoạn,
Dịch thụ xuất thành lai.
Khí sắc hoàng cư cận,
Kim ngân phật tự khai.
Vãng hoàn thì lũ cải,
Xuyên thuỷ nhật du tai.
Tương duyệt chinh đồ thượng,
Sinh nhai tận kỷ hồi?”
(Đỗ Phủ, Long môn)
- A. Con đường Long Môn bị chặn lại.
- B. Dòng sông Long Môn bị cạn kiệt.
- C. Dãy núi Long Môn bị chia cắt.
- D. Cửa ải Long Môn bị đóng kín.
“Khi ngước mắt lên, tôi nhận ra bầu trời đã đầy sao. Những vì sao chi chít chiếm hết mọi khoảng trống và mỗi lúc một tỏa sáng. Trong khi đó, dường như có ai đã tắt bớt những ngọn đèn dầu lung linh trong chợ. Một số hàng quán đã dọn về nhà, chỉ còn trơ lại những chiếc chõng tre đang sút dần những sợi mây buộc”. (Nguyễn Nhật Ánh, Mắt biếc)
Trong đoạn trích sau từ “Mắt biếc” của Nguyễn Nhật Ánh, hình ảnh nào không được đề cập?
- A. Bầu trời đầy sao.
- B. Ngọn đèn dầu lung linh trong chợ.
- C. Những chiếc chõng tre.
- D. Những chiếc lá vàng rơi.
“Em ơi đã đến lúc rồi
Tim anh mong sống một đời yên thân
Ngày ngày tiếp nối bay dần
Mỗi ngày đem mất một phần đời ta,
Hai ta đang sống đây mà…
Nhưng như đã chết, thân ra bụi rồi
Có đâu hạnh phúc em ơi,
Còn chăng yên tĩnh và đời tự do.
Từ lâu anh chỉ trông chờ
Như người kiệt sức, mong giờ thoát thân
Kiếm nơi yên ổn làm ăn
Với bao tình cảm trong ngần chở che”.
(Pushkin, Em ơi đã đến lúc rồi)
Trong đoạn trích, tác giả bày tỏ mong muốn gì?
- A. Tìm kiếm hạnh phúc và tự do.
- B. Trở về quê hương.
- C. Tiếp tục sống trong tình yêu.
- D. Quên đi quá khứ.
“Giữa đám quần sơn lô xô ấy, là giấc ngủ nghìn năm của những vua chúa được phong kín trong lòng những rừng thông u tịch và niềm kiêu hãnh âm u của những lăng tẩm đồ sộ toả lan khắp cả một vùng thượng lưu “Bốn bề núi phủ mây phong - Mảnh trăng thiên cổ bóng tùng Vạn Niên”. Đó là vẻ đẹp trầm mặc nhất của sông Hương, như triết lí, như cổ thi, kéo dài mãi đến lúc mặt nước phẳng lặng của nó gặp tiếng chuông chùa Thiên Mụ ngân nga tận bờ bên kia, ...” (Hoàng Phủ Ngọc Tường, Ai đã đặt tên cho dòng sông)
Trong đoạn trích sau từ “Ai đã đặt tên cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường, hình ảnh nào không được đề cập?
- A. Rừng thông u tịch.
- B. Lăng tẩm đồ sộ.
- C. Tiếng chuông chùa Thiên Mụ.
- D. Những sớm làng trung du bát ngát tiếng gà.
“Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,
Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ,
Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm,
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi.
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự”.
(Thế Lữ, Nhớ rừng)
Đoạn thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được viết theo thể thơ nào?
- A. Thơ lục bát.
- B. Thơ năm chữ.
- C. Thơ tám chữ.
- D. Thơ tự do.
- A. Đoạn trường tân thanh (Nguyễn Du), Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm), Thu ẩm (Nguyễn Khuyến).
- B. Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Độc Tiểu Thanh ký (Nguyễn Du), Thu Điếu (Nguyễn Khuyến).
- C. Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Bạch Vân am thi tập (Nguyễn Bỉnh Khiêm), Ức Trai thi tập (Nguyễn Trãi).
- D. Hà hương phong nguyệt (Lê Hoằng Mưu), Giọt máu chung tình (Tân Dân Tử), Tố Tâm (Hoàng Ngọc Phách).
“Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh”
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?
- A. Nội cỏ.
- B. Rầu rầu.
- C. Chân mây.
- D. Mặt đất.
- A. Học sinh trong lớp ai cũng chăm chỉ và cần mẫn trong việc học tập.
- B. Những bông hoa cúc vàng rực rỡ tỏa sáng trong ánh nắng ban mai.
- C. Lớp học trở nên vắng vẻ và đìu hiu vào những ngày nghỉ hè.
- D. Con đường làng quanh co và ghồ ghề dẫn đến cánh đồng xanh mướt.
- A. Thiếu trạng ngữ.
- B. Thiếu chủ ngữ.
- C. Thiếu vị ngữ.
- D. Thiếu thành phần nòng cốt câu.
- A. Chúng tôi luôn đoàn kết nên đôi khi có ý kiến trái chiều.
- B. Học sinh chăm chỉ học tập để đạt kết quả tốt trong kỳ thi.
- C. Nhà trường đã tổ chức buổi giao lưu với các trường nhằm trao đổi kinh nghiệm học tập.
- D. Tôi thích môn toán vì nó giúp tôi rèn luyện tư duy logic.
- A. Tôi thích đọc sách và bạn tôi cũng vậy.
- B. Tôi thích đọc sách vì nó giúp tôi thư giãn.
- C. Mặc dù trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn đi học.
- D. Anh ấy thích chơi thể thao, còn chị ấy yêu thích âm nhạc.
- A. “Anh ấy có nội tâm rất đẹp, luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi cần”.
- B. Nội tâm.
- C. Đẹp.
- D. Sẵn sàng.
- E. Khi cần.
- A. Sai logic.
- B. Sai quy chiếu.
- C. Sai phong cách.
- D. Sai về dấu câu.
- A. Già néo đứt dây.
- B. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
- C. Chưa đỗ ông Nghè đã đe hàng tổng.
- D. Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ.
- A. So sánh và ẩn dụ.
- B. Liệt kê và đối lập.
- C. Nhân hóa và hoán dụ.
- D. Điệp ngữ và điệp cấu trúc.
- A. Thể hiện sự kính trọng đối với truyền thống gia đình.
- B. Chỉ ra sự tôn sùng quá khứ phong kiến.
- C. Tượng trưng cho quyền lực và địa vị của gia đình.
- D. Phê phán sự lạc hậu và bảo thủ.
- A. Để phê phán sự vay mượn văn hóa thiếu chọn lọc.
- B. Để thể hiện sự đa dạng trong gu thẩm mỹ của nhân vật Hảo.
- C. Để làm nổi bật sự xung đột văn hóa trong bối cảnh hiện đại.
- D. Để phản ánh sự hòa quyện văn hóa trong xã hội đương thời.
- A. Tham khảo và chọn lọc.
- B. Thu nhặt và pha trộn.
- C. Tham lam và chiếm đoạt.
- D. Chọn lọc và gìn giữ.
- A. Phê phán lối sống xa hoa, hình thức của tầng lớp thượng lưu.
- B. Nhấn mạnh sự giao thoa và mâu thuẫn trong nền văn hóa thời bấy giờ.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 26 đến 30:
“PGS-TS Đoàn Lê Giang, Trưởng ban tổ chức hội thảo, cho biết: “Đối với Việt Nam, sự giao lưu với thế giới đầu tiên chính là giao lưu với phương Đông. Sự giao lưu thúc đẩy những đổi mới nhận thức về thế giới để từ đó Việt Nam bước ra khỏi khu vực chật hẹp của mình, vươn ra năm châu. “Việt Nam - Giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông” là một chủ đề lớn, hứa hẹn nhiều phát hiện thú vị”.
Theo PGS-TS Đoàn Lê Giang, hội thảo hướng tới nghiên cứu 3 vấn đề lớn: Thứ nhất, các vấn đề tổng quát trong giao lưu văn hóa Việt Nam - phương Đông, được thể hiện qua nguồn thư tịch giao lưu văn hóa thời tiền cận đại với các quốc gia Đông Á, sự tiếp biến các tôn giáo Ấn Độ ở Việt Nam, vấn đề bá quyền văn hóa và quan niệm về Hoa - Di trong thơ bang giao Việt - Trung… Thứ hai, Phật giáo Việt Nam trong giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông. Ở nhóm vấn đề này, hội thảo sẽ thảo luận về hành trạng các nhà sư gốc Ấn trong việc truyền bá đạo Phật ở Việt Nam thời kỳ đầu, vai trò của Phật giáo nguyên thủy với tiếp biến văn hóa Nam Á, Đông Nam Á… Thứ ba, hội thảo nghiên cứu sâu về thơ văn bang giao đi sứ, thơ văn du ký trong văn học cổ điển Việt Nam, thơ tiếp sứ Trung Hoa thời Lý - Trần, Lê - Trịnh và nhà Nguyễn”.
(Phiên An, Hội thảo “Việt Nam - Giao lưu văn hóa tư tưởng phương Đông”)
- A. Giúp Việt Nam học hỏi các giá trị văn hóa phương Đông để phát triển kinh tế.
- B. Thúc đẩy Việt Nam thay đổi nhận thức và mở rộng tầm nhìn ra thế giới.
- C. Tạo điều kiện để Việt Nam khẳng định vị thế trong khu vực Đông Á.
- D. Gìn giữ bản sắc văn hóa Việt Nam trước sự giao thoa với các quốc gia khác.
- A. Vấn đề bá quyền văn hóa và quan niệm Hoa - Di trong thơ bang giao Việt - Trung.
- B. Vai trò của các nhà sư Ấn Độ trong việc truyền bá đạo Phật tại Việt Nam.
- C. Nguồn thư tịch về giao lưu văn hóa Việt Nam - phương Tây.
- D. Thơ văn đi sứ và du ký trong văn học cổ điển Việt Nam.
- A. Từ ngữ địa phương.
- B. Từ ngữ chuyên môn.
- C. Từ ngữ toàn dân.
- D. Từ ngữ cổ.
- A. Tiếp thu.
- B. Biến đổi.
- C. Tiếp nhận.
- D. Thích nghi.
- A. Phật giáo là tôn giáo phổ biến nhất tại Việt Nam.
- B. Phật giáo có ảnh hưởng sâu rộng trong lịch sử văn hóa và tư tưởng Việt Nam.
- C. Phật giáo giúp Việt Nam hình thành bản sắc văn hóa riêng biệt, không chịu ảnh hưởng từ các nước khác.
- D. Phật giáo là công cụ chính trị để các triều đại phong kiến củng cố quyền lực.
