3.2. SUY LUẬN KHOA HỌC
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105:
Tốc độ phản ứng được đo bằng sự thay đổi nồng độ tác chất hay sản phẩm theo thời gian. Tốc độ đầu (Initialrate) đo biến thiên nồng độ trên 1 đơn vị thời gian (phút hoặc giây) lúc bắt đầu phản ứng.
Ví dụ: $aA \rightarrow bB$
$v = -\frac{1}{a} \frac{\Delta[A]}{\Delta t} = \frac{1}{b} \frac{\Delta[B]}{\Delta t}$
Ngoài ra, tốc độ phản ứng còn được tính từ biểu thức phương trình động học:
Ví dụ: $aA \rightarrow bB$
$v = k.[A]^n$ với $v$ là tốc độ phản ứng, $k$ là hằng số tốc độ phản ứng và $n$ là bậc của phản ứng.
Bậc của phản ứng được xác định bằng thực nghiệm bậc phản ứng không đơn giản là hệ số tỉ lượng của tác chất trong phương trình phản ứng.
Để xác định bậc và hằng số tốc độ của phản ứng, ta cần xây dựng biểu thức liên hệ giữa hằng số tốc độ ($k$), bậc của phản ứng ($n$), thời gian ($t$) và nồng độ ($C$). Bằng cách xây dựng phương trình động học tích phân từ tốc độ đầu của phản ứng, ta có:
$v = -\frac{1}{a} \frac{d[A]}{dt} = k.[A]^n$
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 0.
- A. $7,67 \cdot 10^{-4}$.
- B. $-7,67 \cdot 10^{-4}$.
- C. $7,30 \cdot 10^{-3}$.
- D. $-7,05 \cdot 10^{-4}$.
- A. 68.
- B. 32.
- C. 30.
- D. 70.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108:
Đặt điện áp xoay chiều có tần số không đổi và giá trị hiệu dụng 220 V vào hai đầu của một mạch AB như hình vẽ. Cho điện trở dây dẫn không đáng kể, cuộn dây thuần cảm và điện trở thuần có giá trị $100\ \Omega$. Mắc một ampe kế xoay chiều có điện trở không đáng kể vào trong mạch điện thì đo được cường độ dòng điện hiệu dụng bằng 2,2 A.
- A. 220 W.
- B. 962 W.
- C. 484 W.
- D. 440 W.
- A. 110 V.
- B. 220 V.
- C. 440 V.
- D. 50 V.
- A. Tăng lên.
- B. Giảm xuống.
- C. Không đổi.
- D. Có thể tăng hoặc giảm.
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 109 đến 111:
Có hai giống cây 1 và 2 đều của cùng một loài. Giống 1 là cây một năm, giống 2 là cây hai năm. Giống cây 1 là giống cây 1 năm có chứa hoocmôn ra hoa (florigen) yếu tố kích thích ra hoa. Các giống cây hai năm thường cần một thời gian trải qua nhiệt độ lạnh để cảm ứng ra hoa. Nhiệt độ lạnh là yếu tố tác động đến các đỉnh sinh trưởng, kích thích đỉnh sinh trưởng tạo ra một chất (gọi là “tác nhân xuân hóa”, chưa rõ thành phần), chất này được vận chuyển đến các bộ phận, gây nên sự hoạt hóa gen cần thiết cho sự phân hóa mầm hoa trong đỉnh sinh trưởng của cây. Thí nghiệm thứ nhất nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý lạnh và độ dài ngày đến sự ra hoa của mỗi giống và đã thu được kết quả như bảng 1. (Bảng 1: Giống 1 năm xử lý lạnh hoặc không đều ra hoa ở ngày dài, ngày ngắn có xử lý lạnh là A, không xử lý lạnh là không ra hoa. Giống 2 năm ngày dài có xử lý lạnh ra hoa, không xử lý lạnh là B, ngày ngắn đều không ra hoa). Ở thí nghiệm thứ hai, đem các giống 1 và 2 ghép với nhau như hình 1, rồi xử lý lạnh hoặc không. Sau đó, cây ghép được trồng trong điều kiện ngày dài. Theo dõi sự ra hoa của gốc ghép và chồi ghép thu được kết quả ở bảng 2. (Bảng 2: Cách 1 Gốc ghép 1, Chồi ghép 2 không xử lý lạnh đều có ra hoa. Cách 2 Gốc ghép 2, Chồi ghép 2 có xử lý lạnh hoặc không xử lý lạnh đều ra hoa).
- A. Không – Không.
- B. Không – Có.
- C. Có – Có.
- D. Có - Không.
- A. Nhờ tác nhân xuân hóa kích thích chồi 2 ra hoa.
- B. Nhờ hoocmôn ra hoa (florigen) của gốc ghép 1 đã di chuyển sang chồi 2, kích thích chồi 2 ra hoa.
- C. Nhờ hoocmôn ra hoa (florigen) của gốc chồi 1 đã di chuyển sang chồi 2, kích thích chồi 2 ra hoa.
- D. Nhờ hoocmôn ra hoa (florigen) của gốc ghép 2 đã di chuyển sang chồi 1, kích thích chồi 2 ra hoa.
- A. Nhờ tác nhân xuân hóa kích thích chồi 2 ra hoa.
- B. Nhờ hoocmôn ra hoa (florigen) của gốc ghép 1 đã di chuyển sang chồi 2, kích thích chồi 2 ra hoa.
- C. Nhờ hoocmôn ra hoa (florigen) của gốc chồi 1 đã di chuyển sang chồi 2, kích thích chồi 2 ra hoa.
- D. Nhờ hoocmôn ra hoa (florigen) của gốc ghép 2 đã di chuyển sang chồi 1, kích thích chồi 2 ra hoa.
Dựa vào thông tin sau để trả lời câu hỏi từ 112 đến 114:
“Hiện nay, ở tất cả các thị trường mà Việt Nam có ký kết hiệp định thương mại tự do (FTA) đều ghi nhận tăng trưởng vượt trội, thị phần xuất khẩu tại các thị trường trọng điểm được khẳng định. Tăng trưởng xuất khẩu trên nhiều thị trường đạt mức hai con số như xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 41,2 tỷ USD, tăng 16,6% so với năm 2017, xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 24,74 tỷ USD, tăng 13,9%, xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 18,85 tỷ USD, tăng 11,8%, xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 18,2 tỷ USD, tăng 22,8%. Nhiều mặt hàng xuất khẩu tận dụng tốt cơ hội từ cắt giảm thuế quan tại các thị trường có FTA để tăng trưởng. Cụ thể, sau khi Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Australia - New Zealand có hiệu lực, với mức thuế suất thuế nhập khẩu về 0%, xuất khẩu điều sang Australia tăng trưởng bình quân đạt 12,9%/năm, thủy sản đạt 6,9%/năm. Hay khi Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản có hiệu lực hồ tiêu xuất khẩu sang Nhật Bản tăng trưởng đạt 12,8%/năm, cà phê đạt 8,0%/năm; Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu có hiệu lực, hạt điều xuất khẩu sang Liên bang Nga tăng 59,6%, rau quả tăng 19,9%, dệt may tăng 53,5%... Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được thực thi thì việc mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ được coi như là một chiến lược dài hạn nhằm giúp doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực, nâng cao năng lực sản xuất xuất khẩu và cạnh tranh. Qua đó, giúp doanh nghiệp Việt Nam cọ xát hơn nữa với thế giới bên ngoài, có điều kiện để phát triển hoạt động sản xuất - kinh doanh và khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế”. (Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính)
- A. Tăng trưởng cao nhất ghi nhận ở thị trường Nhật Bản.
- B. Xuất khẩu sang ASEAN và Nhật Bản đều tăng trưởng hơn 20%.
- C. Thị trường Hàn Quốc ghi nhận mức tăng trưởng xuất khẩu lớn nhất.
- D. Tăng trưởng xuất khẩu sang Trung Quốc vượt xa các thị trường khác.
- A. Phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
- B. Tăng cường năng lực cạnh tranh quốc tế.
- C. Giảm chi phí sản xuất để đạt lợi thế giá thành.
- D. Mở rộng quy mô sản xuất ở thị trường nội địa.
- A. Tìm kiếm thêm đối tác từ thị trường nội địa.
- B. Đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- C. Mở rộng sản xuất và tăng cường nhập khẩu nguyên liệu.
- D. Tập trung vào xuất khẩu các mặt hàng nông sản.
Dựa vào các thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117:
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Nhân dân ta thắng lợi đã mang nhiều ý nghĩa lịch sử quan trọng. Đối với Việt Nam, thắng lợi của Nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thành quả vĩ đại nhất của sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội do Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo; là trang sử hào hùng và chói lọi trên con đường dựng nước và giữ nước mấy ngàn năm của dân tộc. Nhân dân ta đánh thắng kẻ thù lớn mạnh và hung hãn nhất của loài người tiến bộ; kết thúc oanh liệt cuộc chiến đấu 30 năm giành độc lập tự do, thống nhất cho đất nước; chấm dứt ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta; đánh dấu bước ngoặt quyết định trong lịch sử dân tộc, đưa đất nước ta bước vào kỷ nguyên độc lập tự do, cả nước đi lên CNXH. Đối với thế giới, thắng lợi của Nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là thắng lợi tiêu biểu của lực lượng cách mạng thế giới; góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì mục tiêu độc lập dân tộc, hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội; cổ vũ, động viên các dân tộc đang tiến hành công cuộc giải phóng dân tộc, chống chủ nghĩa đế quốc; mở đầu sự phá sản của chủ nghĩa thực dân mới trên toàn thế giới. (Theo: camthanh.camthuy.thanhhoa.gov.vn)
- A. Chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam.
- B. Đưa đất nước bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do, cả nước đi lên CNXH.
- C. Kết thúc sự thống trị của đế quốc thực dân trên thế giới.
- D. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia công nghiệp hóa hiện đại hóa.
- A. Tăng cường hợp tác kinh tế với các quốc gia phát triển.
- B. Đề cao tinh thần đoàn kết toàn dân tộc và sự lãnh đạo của Đảng.
- C. Tập trung vào phát triển công nghệ hiện đại để nâng cao sức mạnh quân sự.
- D. Thực hiện chính sách đối ngoại đóng cửa để tránh xung đột.
- A. 45 năm.
- B. 48 năm.
- C. 50 năm.
- D. 55 năm.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt khi các hoạt động kinh tế không chỉ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của xã hội. Chính phủ các quốc gia trên thế giới đã ban hành nhiều quy định pháp luật nhằm kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời thúc đẩy các hoạt động kinh tế xanh. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định này vẫn gặp phải nhiều khó khăn, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, nơi mà nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao hơn và các cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Thách thức lớn nhất là làm sao vừa thúc đẩy được phát triển kinh tế vừa bảo vệ môi trường, vì một số lĩnh vực kinh tế, như công nghiệp và nông nghiệp, có tác động tiêu cực lớn đến môi trường. (Nguồn: Báo Lao Động)
- A. Việc thiếu sự quan tâm của chính phủ đối với môi trường.
- B. Khó khăn trong việc cân bằng phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
- C. Nhu cầu tăng trưởng kinh tế không được coi trọng.
- D. Các doanh nghiệp không tuân thủ quy định pháp luật.
- A. Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- B. Tăng cường sức mạnh kinh tế của các quốc gia.
- C. Hạn chế các hoạt động kinh tế ảnh hưởng đến môi trường.
- D. Cả A và C đều đúng.
- A. Thiếu sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp.
- B. Các cơ sở hạ tầng yếu kém và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao.
- C. Thiếu nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.
- D. Chính phủ các quốc gia không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
