Đề thi ĐGNL Ngữ Văn Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Câu 1 Nhận biết
I. Trắc nghiệm

1.1 Đọc văn bản 1 và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5

VĂN BẢN 1

Vậy cái đẹp trong khoa học là gì? Trước hết đó chính là vẻ đẹp vật chất của thế giới, nó đập ngay vào mắt chúng ta và làm chúng ta choáng ngợp. Như Mặt Trời khổng lồ phát chiếu là nguồn sống, là ánh sáng và năng lượng; nó còn là nguồn của sự sống lấy và khẳng định. Khi địa cầu với bề nước, với các phân tử khí và các tinh thể băng, khi phản xạ trên bề mặt các hạt bụi, các vôi, nilon, khi soi mình trên mặt nước đại dương và ao hồ, hay khi luồn lách giữa các đám mây, trong sương mù, Mặt Trời của chúng ta đã tạo ra những khung cảnh thiên nhiên tuyệt vời, làm dịu trái tim và ủi an tâm hồn. Một vẻ đẹp thường xuyên ẩn u và đôi khi thậm chí còn cứu rỗi chúng ta.

Thế giới không “bắt buộc” phải đẹp, nhưng nó thực sự là như thế. Chúng ta không thể một cách dễ dàng những kì quan quang học, và bầu trời là một bức tranh hoàn hảo với màu sắc và ánh sáng tác động và phổ biến một cách bất ngờ nhất. Bậc thông minh có thể tưởng tượng ra các cầu vồng – cầu vồng cung đã sắc không lộ xuất hiện giữa những giọt nước mưa ở cuối một trận mưa dông, sự hài hòa về sắc màu và sự phản xạ của các cung tròn đã tạo nên cây cầu nối giữa bầu trời và khoa học, khiến người ta phải khám phá và suy ngẫm. Rồi cánh hoàng hôn, một lẽ hiển nhiên của các vầng cầu vồng, rọi bầu trời ngay trước khi vàng dương biến mất dưới chân trời. Khi chúng ta buồn, đôi khi chỉ cần nhìn bầu trời xanh, dãy những đám mây cũng đủ để vơi bớt nỗi phiền muộn. Những cảnh cực quang, khi ánh sáng bị khúc xạ bởi những sắc màu, hình dạng và chuyển động biến hóa dọc đường như vô tận, mang lại cho chúng ta sự kinh ngạc vô hạn, một cảm giác không thể giải thích.

Chúng ta sống trong một thế giới cực kỳ phong phú và đa dạng, với một thiên nhiên không ngừng tạo ra những điều mới mẻ. Trong các chuyến đi đường xuyên tới các địa điểm xa xôi khắp nơi trên thế giới, tôi luôn kinh ngạc trước những rừng rậm nguyên sinh, những cồn cát hoang dã và sự yên bình của sa mạc Arizona, nơi có dải thiên hà nhìn thấy rõ. Ở Chile, nơi đặt đài thiên văn Nam Âu. Do không thể cận kề, sự tráng lệ của tự nhiên không bao giờ làm tôi hết hứng.

(Trích Vũ trụ và hoa sen, Trịnh Xuân Thuận, NXB Tri Thức, 2018, tr. 147-149)

Theo tác giả, vì sao vẻ đẹp của thiên nhiên có thể cứu rỗi con người?

  • A.
    Truyền cảm hứng và sinh lực mạnh mẽ.
  • B.
    Giúp con người hiểu cơ chế vận hành vũ trụ.
  • C.
    Thôi thúc khát vọng chinh phục bầu trời.
  • D.
    Khiến con người ngạc nhiên, vơi bớt tiêu cực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Để làm sáng tỏ nhận định “thế giới đầy những kì quan quang học”, tác giả dùng những bằng chứng nào sau đây?

  • A.
    Vẻ đẹp của bụi nước và những phần tử khí.
  • B.
    Vẻ đẹp của mặt nước đại dương và ao hồ.
  • C.
    Vẻ đẹp của các đám mây và sương mù.
  • D.
    Vẻ đẹp của màu sắc, ánh sáng trên bầu trời.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Phương án nào sau đây nêu đúng về giọng điệu nghị luận trong đoạn văn thứ hai?

  • A.
    Sôi nổi, nhiệt huyết.
  • B.
    Suy tư, hoài niệm.
  • C.
    Hào hứng, say mê.
  • D.
    Chiêm nghiệm, triết lí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Yếu tố miêu tả được sử dụng trong văn bản trên nhằm mục đích nào sau đây?

  • A.
    Làm sáng tỏ vẻ đẹp phong phú của thế giới tự nhiên.
  • B.
    Chứng minh quan hệ hài hoá giữa con người và tự nhiên.
  • C.
    Nhấn mạnh nét độc đáo của cái đẹp trong khoa học.
  • D.
    Ca ngợi thành tựu nghiên cứu to lớn của ngành Vật lí học.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Nhận định nào sau đây phù hợp với quan điểm của tác giả về cái đẹp trong khoa học?

  • A.
    Cái đẹp ẩn chứa trong vẻ tráng lệ, huyền bí của những kì quan quang học.
  • B.
    Cái đẹp là sự hoà quyện giữa vẻ đẹp vật chất và cảm xúc tinh thần.
  • C.
    Cái đẹp được tìm thấy khi con người chinh phục tự nhiên, làm chủ thế giới.
  • D.
    Cái đẹp nằm ở sự khiêm tốn của con người trước vũ trụ vô hạn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
1.2. Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5

VĂN BẢN 2

Các ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính được dùng để thể hiện cảm nhận, những suy nghĩ phức tạp nhưng người khiếm thính muốn thể hiện thông qua việc nói và viết. Các ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính có vài nghìn kí hiệu có thể sử dụng theo một chuỗi, thực hiện vai trò của các từ trong ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Và khi ta thấy người ra kí hiệu trên tivi chính là họ đang dịch những lời họ nghe được thành ngôn ngữ kí hiệu – và họ làm việc đó cực nhanh.

Có hai điều rất quan trọng cần phải nhớ về ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính. Thứ nhất, kí hiệu của người khiếm thính không chỉ lấy từ ngôn ngữ nói mà chỉ được thành các kí hiệu. […] Các kí hiệu cũng không cần phải xuất hiện theo thứ tự nhất định như vậy. Đôi khi chúng theo trình tự trong câu tiếng Anh, nhưng đôi khi lại không. Cách ra dấu thông dụng cho câu “Bạn tên là gì?” bằng ngôn ngữ kí hiệu Anh là: tên của bạn + gì cũng với một biểu cảm bàn khoăn trên gương mặt như người hỏi. Điều thứ hai cần nhớ về ngôn ngữ kí hiệu của người khiếm thính là chúng rất khác nhau. Cũng giống như không thể mong chờ rằng người chỉ nói tiếng Anh lại hiểu được tiếng Trung Quốc, ta không thể mong chờ người chỉ biết ngôn ngữ kí hiệu Anh lại hiểu được ngôn ngữ kí hiệu Trung Quốc. Và đáng ngạc nhiên thay, ta cũng không thể mong chờ rằng người chỉ biết ngôn ngữ kí hiệu Anh lại hiểu được ngôn ngữ kí hiệu Mỹ. Hai ngôn ngữ kí hiệu này đã phát triển theo hướng rất khác biệt suốt hơn 200 năm qua. Có một số kí hiệu tương đồng trong hệ thống nhưng điều đó không đủ để khiến người dùng ngôn ngữ này hiểu được ngôn ngữ kí hiệu của người kia. […]

Tất cả những khái niệm quan trọng mà ta đã dùng trong việc nghiên cứu ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết cũng vẫn cần thiết khi ta nói đến ngôn ngữ kí hiệu. Ví dụ, ta sẽ thấy có các phương ngữ khác nhau. Người khiếm thính ở một vùng này sẽ có vài kí hiệu khác với mình ở vùng khác. […] Ví dụ, kí hiệu cho “bố” là gập thẳng bốn ngón tay vào lòng bàn tay, như hình vẽ bên trái hoặc khum các ngón như hình bên phải.

 

Tất cả những điều này đều dẫn đến một nhận định: Không bao giờ nên coi kí hiệu khiếm thính chỉ là những cử chỉ đơn giản. Ngôn ngữ kí hiệu thực sự phức tạp, phong phú, và đẹp như bất kì ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết nào.

(Theo David Crystal, Câu chuyện ngôn ngữ, Phạm Minh Điệp dịch, NXB Thế giới và Nhã Nam, 2022, tr. 150-154)

Theo tác giả, vì sao ngôn ngữ kí hiệu diễn đạt được những suy nghĩ phức tạp như ngôn ngữ nói và viết?

  • A.
    Được dịch trực tiếp từ lời nói một cách dễ dàng.
  • B.
    Sử dụng chuỗi kí hiệu theo cấu trúc câu.
  • C.
    Chi cần vài nghìn kí hiệu để diễn đạt đủ ý.
  • D.
    Có phiên dịch viên hỗ trợ nhanh chóng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Ví dụ về câu "Bạn tên là gì?" làm rõ đặc điểm nào sau đây của ngôn ngữ kí hiệu?

  • A.
    Ngôn ngữ kí hiệu và ngôn ngữ nói tương đồng.
  • B.
    Biểu cảm nét mặt quan trọng nhất khi giao tiếp.
  • C.
    Cách sắp xếp kí hiệu thành chuỗi tuỳ theo mỗi người.
  • D.
    Cấu trúc riêng biệt và không theo trật tự ngôn ngữ nói.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Hình minh hoạ kí hiệu “bố” bổ sung cho ý nào sau đây trong văn bản trên?

  • A.
    Sự quan trọng của ngôn ngữ cử chỉ tay trong ngôn ngữ kí hiệu.
  • B.
    Sự cần thiết phải sử dụng phương ngữ để giải mã ngôn ngữ kí hiệu.
  • C.
    Sự đa dạng về văn hoá trong giao tiếp kí hiệu ở các quốc gia.
  • D.
    Sự khác biệt về ngôn ngữ kí hiệu giữa các khu vực, vùng miền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Nhan đề nào sau đây phù hợp với nội dung văn bản trên?

  • A.
    Ngôn ngữ kí hiệu: Cách giao tiếp đơn giản
  • B.
    Ngôn ngữ kí hiệu: Hệ thống độc lập và phức tạp
  • C.
    Ngôn ngữ kí hiệu: Cách dịch từ ngôn ngữ nói
  • D.
    Ngôn ngữ kí hiệu: Sự độc đáo của phương ngữ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Nhận định nào sau đây về ngôn ngữ kí hiệu phù hợp với nội dung của văn bản trên?

  • A.
    Ngôn ngữ kí hiệu đòi hỏi phải kết hợp tự nhiên nét mặt và cử chỉ trong giao tiếp.
  • B.
    Ngôn ngữ kí hiệu trực quan, sinh động, truyền đạt hiệu quả các ý tưởng cơ bản.
  • C.
    Ngôn ngữ kí hiệu thích ứng theo địa phương, sáng tạo, giàu khả năng biểu đạt.
  • D.
    Ngôn ngữ kí hiệu là hệ thống chung toàn cầu với nhiều khác biệt văn hoá nội tại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
II. Tự luận

Câu 1. Trong một bài phỏng vấn đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp Soha (https://soha.vn) ngày 9/12/2015, Tiến sĩ Toán học Lê Bá Khánh Trình đã chia sẻ: "... cả cuộc đời, tôi đã, đang và sẽ cố gắng đánh giá đúng về bản thân mình. Tôi nghĩ, phải biết mình là ai thì ta mới có một thái độ đúng đắn với mình, với người khác và với cuộc sống được".

Thí sinh điền đáp án tại đây: (11) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về quan điểm sống “cố gắng đánh giá đúng về bản thân mình”, “phải biết mình là ai”.


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Câu 2. Viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích bài thơ sau:

Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi

Chưa xóm mạc đã bắt đầu ngọn gió
Thổi không yên suốt dọc dài lịch sử
Qua đất đai và đời sống con người.

Gió gieo tung những hạt giống trên tay
Giọt nước mắt mau khô, tiếng gọi đò vọng mãi
Vắng trăng tôi bẻ khơi chừng gió ấy
Ở nơi đâu cũng tới được chân trời.

[…] Đã có lần tôi muốn nguôi yên
Khép cánh cửa lòng mình cho gió lặng
Nhưng vô ích làm sao quên được
Những yêu thương khao khát của đời tôi.

[…] Ước chi được hoá thành ngọn gió
Để được ôm trọn vẹn nước non này
Để thổi ấm những đỉnh đèo buốt giá
Để mát ruộng những mái nhà nắng lửa
Để luôn luôn được trở lại với đời…

Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi.

(Lưu Quang Vũ, trích Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, in trong Tinh hoa thơ Việt, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2007, tr. 314 - 317)

Thí sinh điền đáp án tại đây: (12)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Đáp án và lời giải của phần tự luận

  • A.

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/13
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/13
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL Ngữ Văn Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Số câu: 13 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận