Đề thi ĐGNL Vật Lý Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Câu 1 Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án

Đồ thị trong hình bên cho biết tốc độ v (tính bằng m/s) của một vận động viên trong khoảng thời gian 5 s. Tốc độ trung bình của vận động viên trong khoảng thời gian này là


  • A.
    3,2 m/s.
  • B.
    2,0 m/s.
  • C.
    0,8 m/s.
  • D.
    4,0 m/s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Những người đi dã ngoại thường dùng dây để treo túi đựng thức ăn lên khỏi tầm với của một số động vật. Trong một lần đi dã ngoại, An dùng một dây thừng nhỏ buộc vắt qua các cành cây và móc túi thức ăn vào đoạn giữa sợi dây như hình bên. Sau đó, An kéo dây xuống để nâng túi thức ăn lên. Trong quá trình An kéo sợi dây, độ lớn của lực F⃗ sẽ


  • A.
    giảm cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
  • B.
    không thay đổi.
  • C.
    tăng cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
  • D.
    tăng nhưng dây luôn bị trùng tại vị trí treo ba lô.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một người đẩy một vật nặng lên theo một mặt phẳng nghiêng để nó chuyển động với tốc độ không đổi. Chọn gốc thế năng ở chân mặt phẳng nghiêng. Khi vật nặng di chuyển lên theo mặt phẳng nghiêng thì

  • A.
    động năng và thế năng của vật đều tăng.
  • B.
    động năng của vật tăng còn thế năng của vật vẫn giữ nguyên.
  • C.
    thế năng của vật tăng còn động năng của vật vẫn giữ nguyên.
  • D.
    thế năng của vật tăng và động năng của vật giảm cùng một lượng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Bạn An ném một quả bóng cao su có khối lượng 0,15 kg xuống sàn theo phương thẳng đứng, sau khi va chạm với sàn, quả bóng nảy lên theo phương thẳng đứng. Tốc độ của quả bóng ngay trước khi va chạm là 6,50 m/s và ngay sau va chạm là 6,25 m/s. Biết rằng, thời gian quả bóng tiếp xúc với sàn là 0,25 · 10⁻¹ s thì độ lớn của lực trung bình mà sàn tác dụng lên quả bóng là

  • A.
    76,5 N.
  • B.
    1,5 N.
  • C.
    3400,0 N.
  • D.
    66,7 N.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Một sóng lan truyền trên mặt nước, hình bên cho biết li độ dao động x (tính bằng cm) của một phần tử trên mặt nước có sóng truyền qua theo thời gian t (tính bằng s). Tần số của sóng là


  • A.
    2,5 Hz.
  • B.
    4,0 Hz.
  • C.
    5,0 Hz.
  • D.
    0,4 Hz.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Hai hạt mang điện (có kích thước nhỏ, bỏ qua lực hấp dẫn giữa chúng) đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì chúng hút nhau bằng một lực có độ lớn là F. Nếu độ lớn điện tích của hạt thứ nhất tăng gấp đôi, độ lớn điện tích của hạt thứ hai tăng gấp ba và khoảng cách giữa hai hạt giảm xuống còn bằng r/4 thì độ lớn của lực hút giữa chúng lúc này bằng

  • A.
    16F.
  • B.
    96F.
  • C.
    8F.
  • D.
    24F.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Khi đun nóng một chất lỏng, đồ thị biểu diễn nhiệt độ của chất lỏng theo thời gian được ghi lại như hình bên. Nhiệt độ sôi của chất lỏng bằng bao nhiêu?


  • A.
    25 °C.
  • B.
    100 °C.
  • C.
    Không xác định được.
  • D.
    115 °C.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Nếu nhiệt độ của một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình kín tăng lên thì

  • A.
    khối lượng của các phân tử tăng lên.
  • B.
    khối lượng của các phân tử giảm xuống.
  • C.
    nội năng trung bình của các phân tử khí tăng lên.
  • D.
    nội năng trung bình của các phân tử khí giảm xuống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Một đoạn dây dẫn có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong một từ trường đều theo phương vuông góc với dây thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây là F. Nếu cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2I thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là

  • A.
    F/2.
  • B.
    2F.
  • C.
    F/4.
  • D.
    4F.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Hai khung dây dẫn hình tròn, có cùng số vòng dây. Đường kính của khung dây 1 gấp đôi đường kính của khung dây 2. Khi hai khung dây quay trong một từ trường đều với cùng tốc độ quay, trong mỗi khung xuất hiện suất điện động cảm ứng với giá trị hiệu dụng lần lượt là E₁ và E₂. Nhận định nào sau đây là đúng?

  • A.
    E₁ = 4E₂.
  • B.
    E₁ = 2E₂.
  • C.
    E₂ = 2E₁.
  • D.
    E₂ = 4E₁.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Kí hiệu của một đồng vị hạt nhân Oxygen là ¹⁸₈O. Số hạt neutron trong hạt nhân này là

  • A.
    18.
  • B.
    10.
  • C.
    24.
  • D.
    13.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Hạt nhân nào bền vững nhất trong số các hạt nhân sau: ²³⁵₉₂U; ¹⁸₈O; ³⁵₁₇Cl; ⁴₂He. Biết khối lượng của chúng lần lượt là 234,99332 amu; 17,99920 amu; 34,96885 amu; 4,00151 amu.

  • A.
    ²³⁵₉₂U.
  • B.
    ¹⁸₈O.
  • C.
    ⁴₂He.
  • D.
    ³⁵₁₇Cl.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Hình vẽ phác họa một thiết bị đo khối lượng của các phi hành gia khi họ làm việc ở điều kiện không trọng lượng trong các trạm vũ trụ. Thiết bị bao gồm một chiếc ghế (tính cả lồng bao bên ngoài) với khối lượng là m₀ = 10,0 kg được gắn vào giữa hai đầu của hai lò xo nhẹ giống nhau, mỗi lò xo có độ cứng k₀ = 380,0 N/m. Đầu còn lại của mỗi lò xo được gắn cố định vào trạm. Khi ghế cân bằng tại vị trí O, mỗi lò xo bị dãn một đoạn 60,0 cm. Ma sát ở các ổ lăn và ma sát giữa các con lăn với các thanh ray định hướng là không đáng kể. Để đo khối lượng, phi hành gia có khối lượng m ngồi vào ghế. Ghế ngồi cùng phi hành gia được làm lệch khỏi vị trí cân bằng O một đoạn A = 46,0 cm rồi thả không vận tốc ban đầu. Biết rằng chiếc ghế cùng phi hành gia dao động điều hòa quanh O với chu kì đo được là T = 2,0 s. Chọn trục tọa độ Ox như hình vẽ.

a) Tại vị trí mà ghế có li độ x thì lực đàn hồi tác dụng lên ghế có độ lớn 2k₀|x|.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
b) Các lò xo luôn dãn trong quá trình chiếc ghế cùng phi hành gia dao động.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
c) Trong quá trình dao động, gia tốc lớn nhất của phi hành gia là 15,0 m/s².

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
d) Khối lượng m của phi hành gia là 60,0 kg.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Câu 2: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (I) sang trạng thái (II) theo một trong hai quá trình A (I → II) hoặc B (I → III → II), được mô tả như trên đồ thị P – V (hình vẽ bên). Cho biết khối khí gồm n mol khí và nội năng của n mol khí ở nhiệt độ T (đơn vị K) là U = 3/2 nRT, với R là hằng số khí lí tưởng.

a) Quá trình A là quá trình đẳng áp.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
b) Quá trình B là quá trình đẳng nhiệt.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
c) Sự biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B lớn hơn trong quá trình A.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
d) Biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B là 3600 J.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Câu 3: Theo các nghiên cứu, trong số rất nhiều tuyến nội tiết trong cơ thể, tuyến giáp là một trong những tuyến quan trọng nhất. Nằm ở phía trước cổ và nặng khoảng 20 g, tuyến giáp sản xuất hormone tuyến giáp để điều chỉnh tốc độ trao đổi chất của các tế bào trong cơ thể. Để sản xuất các hormone này, tuyến giáp hấp thụ iodine có trong thức ăn chúng ta ăn và chuyển hóa chúng. Vai trò quan trọng của tuyến giáp được chứng minh qua các triệu chứng xuất hiện khi nó hoạt động không bình thường. Nếu một người có tuyến giáp hoạt động quá mức, sản xuất hormone tuyến giáp nhiều hơn nhu cầu của cơ thể, người đó bị bệnh cường giáp. Bệnh cường giáp có dấu hiệu như nhịp tim nhanh, mệt mỏi, gầy, sút cân, căng thẳng, run và lồi mắt. Một trong những phương pháp điều trị bệnh cường giáp phổ biến là phá hủy các mô tuyến giáp hoạt động quá mức bằng iodine phóng xạ 131 (¹³¹₅₃I). Iodine phóng xạ 131 có chu kì bán rã 8,02 ngày, khi phân rã phát ra tia β⁻ là chủ yếu. Để điều trị, bệnh nhân nuốt một viên nang nhỏ chứa iodine 131. Đồng vị phóng xạ này nhanh chóng đi vào máu và được các tế bào tuyến giáp hoạt động quá mức hấp thụ, sau đó bị phá hủy khi iodine phân rã. Các tế bào khác trong cơ thể chịu rất ít tổn thương do các tia phóng xạ, giúp giảm thiểu các tác dụng phụ trong quá trình điều trị bằng iodine. Xét một bệnh nhân bị bệnh cường giáp sử dụng liều iodine 131 có độ phóng xạ ban đầu là 3,70 . 10⁸ Bq. Cho khối lượng mol của ¹³¹₅₃I là 131 g/mol, số Avogadro Nₐ = 6,02 . 10²³ mol⁻¹.

a) Phương pháp điều trị bệnh cường giáp bằng iodine phóng xạ 131 ít có tác dụng phụ.


  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
b) Hằng số phóng xạ của iodine 131 là 1,44 . 10⁻⁶ s⁻¹.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
c) Khối lượng iodine 131 ban đầu là 8,05 . 10⁻⁸ g.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
d) Số lượng hạt nhân iodine 131 còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 16,04 ngày là 9,25 . 10⁷ hạt nhân.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
III. Trả lời ngắn

Câu 1. Một dây đàn guitar dài 66 cm có hai đầu cố định. Khi sợi dây đàn dao động, bước sóng trên sợi dây đàn bằng bao nhiêu cm nếu trên sợi dây xuất hiện sóng dừng với ba bụng sóng?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (25)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Câu 2. Cho mạch điện như hình bên, nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V và điện trở trong r = 0,25 Ω. Điện trở của vôn kế là vô cùng lớn, số chỉ của vôn kế bằng bao nhiêu V (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (26)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Câu 3. Đồng vị ³₁H của hydrogen có chu kỳ bán rã là 12,3 năm. Đồng vị này được tạo ra trong tầng trên của khí quyển bởi các tia vũ trụ và theo mưa tới mặt đất, nồng độ đồng vị ³₁H trong nước không đổi. Để xác định tuổi của một chai rượu cổ, người ta so sánh số hạt ³₁H trong cùng một thể tích của mẫu rượu cổ và mẫu rượu vừa sản xuất thì thấy tỉ lệ này là 1/10. Cho rằng thời gian chưng cất rượu là đủ ngắn. Chai rượu cổ bao nhiêu năm tuổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (27)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Câu 4. Một phần của khung dây hình chữ nhật có kích thước như hình bên được đặt trong một vùng từ trường đều có cảm ứng từ 0,55 T. Tổng điện trở của vòng dây là 0,23 Ω. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Lực cần thiết để kéo khung dây ra khỏi từ trường (sang phải) với vận tốc không đổi 3,10 m/s là bao nhiêu N (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (28)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Phần IV. Tự luận

Câu 5. Một lượng khí lí tưởng gồm n mol được chứa trong một xi lanh đặt thẳng đứng với pít-tông đậy kín. Xi lanh có dạng hình trụ được làm từ vật liệu dẫn nhiệt rất tốt, với thành có vạch chia để xác định thể tích của khối khí chứa trong nó. Pít-tông có khối lượng không đáng kể và có tiết diện S = 5 cm². Pít-tông có thể chuyển động không ma sát dọc theo thân của xi lanh như trong Hình 1a. Các khối trụ giống nhau có cùng khối lượng m = 200 g, có thể đặt lên pít-tông như Hình 1b. Biết áp suất và nhiệt độ khí quyển ổn định và có giá trị lần lượt là P₀ = 1,01 . 10⁵ Pa và T₀ = 300 K, gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s².

a. Đặt lên pít-tông một khối trụ. Xác định áp suất của khối khí trong xi lanh khi pít-tông cân bằng.

b. Để xác định số mol khí trong bình, một học sinh làm thí nghiệm như sau: Đặt lần lượt các khối trụ lên pít-tông và đo thể tích khí tương ứng khi pít-tông nằm cân bằng. Kết quả thu được từ thí nghiệm của học sinh được cho như trong bảng sau:

Dựa trên kết quả thực nghiệm của học sinh, hãy xác định số mol khí trong xi lanh (không yêu cầu đánh giá sai số).

Thí sinh điền đáp án tại đây: (29)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Câu 6. Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S = 3,5 . 10⁻⁹ m², chiều dài L = 72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R = 1,7 . 10⁻⁸ . L/S, trong đó S tính bằng m², L tính bằng m và R tính bằng Ω. Bộ nguồn điện có suất điện động ξ = 16,0 V và điện trở trong r = 0,5 Ω. Nối sợi dây vào bộ nguồn điện qua công tắc K.

a. Bật công tắc K để dòng điện chạy trong sợi dây dẫn điện. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch điện.

b. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s². Từ thí nghiệm đó, hãy xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (30)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Đáp án phần tự luận

  • A.

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/31
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/31
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL Vật Lý Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Số câu: 31 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận