Đồ thị trong hình bên cho biết tốc độ v (tính bằng m/s) của một vận động viên trong khoảng thời gian 5 s. Tốc độ trung bình của vận động viên trong khoảng thời gian này là

- A. 3,2 m/s.
- B. 2,0 m/s.
- C. 0,8 m/s.
- D. 4,0 m/s.

- A. giảm cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
- B. không thay đổi.
- C. tăng cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
- D. tăng nhưng dây luôn bị trùng tại vị trí treo ba lô.
- A. động năng và thế năng của vật đều tăng.
- B. động năng của vật tăng còn thế năng của vật vẫn giữ nguyên.
- C. thế năng của vật tăng còn động năng của vật vẫn giữ nguyên.
- D. thế năng của vật tăng và động năng của vật giảm cùng một lượng.
- A. 76,5 N.
- B. 1,5 N.
- C. 3400,0 N.
- D. 66,7 N.

- A. 2,5 Hz.
- B. 4,0 Hz.
- C. 5,0 Hz.
- D. 0,4 Hz.
- A. 16F.
- B. 96F.
- C. 8F.
- D. 24F.

- A. 25 °C.
- B. 100 °C.
- C. Không xác định được.
- D. 115 °C.
- A. khối lượng của các phân tử tăng lên.
- B. khối lượng của các phân tử giảm xuống.
- C. nội năng trung bình của các phân tử khí tăng lên.
- D. nội năng trung bình của các phân tử khí giảm xuống.
- A. F/2.
- B. 2F.
- C. F/4.
- D. 4F.
- A. E₁ = 4E₂.
- B. E₁ = 2E₂.
- C. E₂ = 2E₁.
- D. E₂ = 4E₁.
- A. 18.
- B. 10.
- C. 24.
- D. 13.
- A. ²³⁵₉₂U.
- B. ¹⁸₈O.
- C. ⁴₂He.
- D. ³⁵₁₇Cl.
Câu 1: Hình vẽ phác họa một thiết bị đo khối lượng của các phi hành gia khi họ làm việc ở điều kiện không trọng lượng trong các trạm vũ trụ. Thiết bị bao gồm một chiếc ghế (tính cả lồng bao bên ngoài) với khối lượng là m₀ = 10,0 kg được gắn vào giữa hai đầu của hai lò xo nhẹ giống nhau, mỗi lò xo có độ cứng k₀ = 380,0 N/m. Đầu còn lại của mỗi lò xo được gắn cố định vào trạm. Khi ghế cân bằng tại vị trí O, mỗi lò xo bị dãn một đoạn 60,0 cm. Ma sát ở các ổ lăn và ma sát giữa các con lăn với các thanh ray định hướng là không đáng kể. Để đo khối lượng, phi hành gia có khối lượng m ngồi vào ghế. Ghế ngồi cùng phi hành gia được làm lệch khỏi vị trí cân bằng O một đoạn A = 46,0 cm rồi thả không vận tốc ban đầu. Biết rằng chiếc ghế cùng phi hành gia dao động điều hòa quanh O với chu kì đo được là T = 2,0 s. Chọn trục tọa độ Ox như hình vẽ.

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai

- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
a) Phương pháp điều trị bệnh cường giáp bằng iodine phóng xạ 131 ít có tác dụng phụ.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 1. Một dây đàn guitar dài 66 cm có hai đầu cố định. Khi sợi dây đàn dao động, bước sóng trên sợi dây đàn bằng bao nhiêu cm nếu trên sợi dây xuất hiện sóng dừng với ba bụng sóng?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (25)

Thí sinh điền đáp án tại đây: (26)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (27)

Thí sinh điền đáp án tại đây: (28)
Câu 5. Một lượng khí lí tưởng gồm n mol được chứa trong một xi lanh đặt thẳng đứng với pít-tông đậy kín. Xi lanh có dạng hình trụ được làm từ vật liệu dẫn nhiệt rất tốt, với thành có vạch chia để xác định thể tích của khối khí chứa trong nó. Pít-tông có khối lượng không đáng kể và có tiết diện S = 5 cm². Pít-tông có thể chuyển động không ma sát dọc theo thân của xi lanh như trong Hình 1a. Các khối trụ giống nhau có cùng khối lượng m = 200 g, có thể đặt lên pít-tông như Hình 1b. Biết áp suất và nhiệt độ khí quyển ổn định và có giá trị lần lượt là P₀ = 1,01 . 10⁵ Pa và T₀ = 300 K, gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s².

b. Để xác định số mol khí trong bình, một học sinh làm thí nghiệm như sau: Đặt lần lượt các khối trụ lên pít-tông và đo thể tích khí tương ứng khi pít-tông nằm cân bằng. Kết quả thu được từ thí nghiệm của học sinh được cho như trong bảng sau:

Thí sinh điền đáp án tại đây: (29)

b. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s². Từ thí nghiệm đó, hãy xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (30)
- A.

