Thực hiện điện phân dung dịch copper(II) sulfate (CuSO₄) nồng độ 0,5 M với các điện cực trơ ở hiệu điện thế phù hợp. Quá trình xảy ra ở cực dương là
- A. H₂O bị oxi hóa và giải phóng O₂.
- B. SO₄²⁻ bị khử thành SO₂.
- C. Cu²⁺ bị khử thành Cu.
- D. H₂O bị khử và giải phóng H₂.
- A. CH₂=CH-COO-CH₃.
- B. CH₃-COO-CH=CH₂.
- C. CH₂=C(CH₃)-COO-CH₃.
- D. CH₃-CH₂-COO-CH=CH₂.
- A. Ag⁺, Fe²⁺, Mn²⁺, Al³⁺.
- B. Al³⁺, Mn²⁺, Fe²⁺, Ag⁺.
- C. Al³⁺, Mn²⁺, Ag⁺, Fe²⁺.
- D. Al³⁺, Fe²⁺, Mn²⁺, Ag⁺.

- A. (1).
- B. (3).
- C. (2).
- D. (4).
- A. 5.
- B. 4.
- C. 3.
- D. 2.

- A. Ở điều kiện thường, glutamic acid là chất lỏng và ít tan trong nước.
- B. 1 mol glutamic acid tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.
- C. Trong phân tử glutamic acid có 2 liên kết π.
- D. Glutamic acid chỉ tác dụng với dung dịch base.
- A. Al, Na, Mg.
- B. Na, Al, Au.
- C. Cu, Fe, Au.
- D. Ag, Na, Zn.
- A. Phương pháp chưng cất.
- B. Phương pháp kết tinh.
- C. Phương pháp sắc kí.
- D. Phương pháp chiết.
- A. dầu hỏa giúp duy trì độ cứng của Na trong quá trình lưu trữ lâu dài.
- B. Na tan tốt trong dầu hỏa nên có thể dễ dàng lưu trữ và vận chuyển.
- C. dầu hỏa tạo ra lớp màng ngăn cản sự bay hơi mạnh của Na vào không khí.
- D. Na hoạt động hóa học mạnh nên cần hạn chế tiếp xúc với không khí, nước và các tác nhân khác.
- A. Khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch ethylamine hoặc dung dịch aniline thì giấy quỳ đều chuyển sang màu xanh.
- B. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
- C. Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
- D. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy xuất hiện kết tủa trắng.
- A. M(HCO₃)₂(aq) → MCO₃(s) + CO₂(g) + H₂O(l)
- B. MCO₃(s) → MO(s) + CO₂(g)
- C. M(HCO₃)₂(aq) + 2H₂O(l) → M(OH)₂(s) + 2CO₂(g) + 2H₂O(l)
- D. M(HCO₃)₂(aq) → MCO₃(aq) + CO₂(g) + H₂O(l)

- A. Hình A
- B. Hình B
- C. Hình C
- D. Hình D
- A. Na, Ca.
- B. Na, Al.
- C. Ca.
- D. Ca, Al.

- A. Hình A
- B. Hình B
- C. Hình C
- D. Hình D

- A. Ở nhiệt độ cao (khoảng 60°C - 70°C), tốc độ phản ứng giảm do phản ứng tỏa nhiệt nên cân bằng bị chuyển dịch.
- B. Trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu, tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng do phản ứng được xúc tác bởi enzyme.
- C. Ở nhiệt độ cao (khoảng 60°C - 70°C), tốc độ phản ứng giảm do cấu trúc của protein trong enzyme bị biến đổi làm giảm khả năng xúc tác.
- D. Tốc độ phản ứng thủy phân không phụ thuộc vào nhiệt độ do nhiệt độ không ảnh hưởng tới cấu trúc enzyme cấu tạo từ protein chứa các liên kết peptide bền vững.
- A. H₂S, Cl₂, NO₂.
- B. NH₄Cl, N₂H₄, H₂S.
- C. NO₂, O₂, NaHCO₃.
- D. O₂, O₃, (NH₄)₂SO₄.
- A. 4 và 2.
- B. 2 và 4.
- C. 4 và 4.
- D. 6 và 6.
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 2 gam mỡ lợn và 5 mL dung dịch NaOH 40%.
- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh và thỉnh thoảng thêm nước cất để tránh hỗn hợp phản ứng bị cạn.
- Bước 3: Sau khoảng 10 phút thì dừng đun và rót thêm vào hỗn hợp 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.
- B. Nếu thay thế mỡ lợn bằng dầu dừa thì phản ứng xà phòng hóa không diễn ra.
- C. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để làm tăng tốc độ phản ứng xà phòng hóa.
- D. Trong hỗn hợp sản phẩm của phản ứng trên không chứa alcohol đa chức.

- A. Phân tử BH₃ có dạng tam giác, phân tử CH₄ có dạng tứ diện, góc liên kết trong BH₃ nhỏ hơn góc liên kết trong CH₄.
- B. Phân tử BH₃ có dạng tam giác, phân tử CH₄ có dạng hình vuông, góc liên kết trong BH₃ nhỏ hơn góc liên kết trong CH₄.
- C. Phân tử BH₃ và CH₄ đều có dạng tứ diện, góc liên kết trong BH₃ lớn hơn góc liên kết trong CH₄.
- D. Phân tử BH₃ có dạng tam giác, phân tử CH₄ có dạng tứ diện, góc liên kết trong BH₃ lớn hơn góc liên kết trong CH₄.
- A. 91,7 mg.
- B. 183,4 mg.
- C. 348,0 mg.
- D. 3,5 gam.
Câu 1: Một học sinh thực hiện các thí nghiệm chuẩn độ dung dịch HCl (có nồng độ trong khoảng 0,10 – 0,12 M) bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,0985 M với chỉ thị phenolphthalein như sau:
- Thí nghiệm 1: Dung dịch NaOH được cho vào burette (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL dung dịch HCl và 2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 10,35 mL.
- Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl được cho vào burette (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL dung dịch NaOH và 2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch HCl trung bình sau 3 lần chuẩn độ là V₁ mL.
a) Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch chứa trong bình tam giác ở hai thí nghiệm không thay đổi.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai

a) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng oxi hóa – khử trong đó acid đóng vai trò xúc tác.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 1. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của hematite Fe₂O₃(s) là –825,5 kJ mol⁻¹ và biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng CO(g) + ½ O₂(g) → CO₂(g) là –283,0 kJ. Tính nhiệt (theo kJ) ở điều kiện chuẩn của phản ứng điều chế sắt từ quặng hematite theo phương trình hóa học sau: Fe₂O₃(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO₂(g)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (29)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (30)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (31)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (32)
Câu 5. Phương pháp Kjeldahl được sử dụng rộng rãi trong công nghệ thực phẩm, dược phẩm, ... để xác định tổng lượng nitrogen. Phương pháp này có thể được tiến hành theo ba giai đoạn chính như sau: - Giai đoạn (i): Cân chính xác m₁ gam mẫu cần phân tích và cho vào ống nghiệm chứa dung dịch H₂SO₄ 98% dư và chất xúc tác. Đun nóng hỗn hợp. Nitrogen trong các chất hữu cơ có trong mẫu như protein, nucleic acid, ... sẽ được chuyển hóa thành ammonium sulfate ((NH₄)₂SO₄).
- Giai đoạn (ii): Hỗn hợp thu được sau giai đoạn (i) được cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thì thu được chất Y₁ chứa nitrogen (phản ứng 1). Chưng cất bằng hơi nước hỗn hợp chứa Y₁ và dẫn sản phẩm qua bình chứa V₁ mL dung dịch HCl 0,1000 M để toàn bộ lượng Y₁ bị hấp thụ (phản ứng 2).
- Giai đoạn (iii): Lượng dung dịch HCl còn dư sau giai đoạn (ii) được xác định bằng phương pháp chuẩn độ acid – base thì thấy tiêu tốn V₂ mL dung dịch chuẩn NaOH 0,1000 M (phản ứng 3).
a) Viết các phương trình hóa học ứng với các phản ứng 1, 2 và 3.
b) Coi toàn bộ lượng nitrogen trong mẫu ban đầu được chuyển hóa thành Y₁ sau hai giai đoạn (i) và (ii) và không có các chất khác tác dụng với HCl trong giai đoạn (ii), hãy thiết lập công thức tính % khối lượng nitrogen (N) (%N) trong m₁ gam mẫu ban đầu theo V₁, V₂, m₁.
c) Để xác định hàm lượng protein trong mẫu sữa theo phương pháp trên, người ta sử dụng hệ số chuyển đổi f. Theo đó, % khối lượng protein trong mẫu sữa (%p) liên hệ với %N trong mẫu theo công thức:
%p = %N x f
Xác định f nếu % khối lượng nitrogen trung bình trong protein của mẫu sữa là 15,67%. Coi toàn bộ lượng N của mẫu sữa chỉ được cung cấp bởi protein.
d) Một sự việc chấn động đã xảy ra vào năm 2008 khi một số công ty sản xuất sữa bột đã trộn melamine (có công thức như hình bên) vào sản phẩm nhằm gian lận hàm lượng protein trong sữa, dẫn tới những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Giả sử toàn bộ nitrogen có trong melamine (M = 126 g mol⁻¹) chuyển hóa thành ion ammonium và được định lượng theo phương pháp Kjeldahl ở trên với cùng hệ số chuyển đổi f, hãy xác định khối lượng protein (theo gam) bị gian lận bởi sự có mặt của 1,000 gam melamine trong mẫu sữa.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (33)
- A.

