Đề thi ĐGNL Hóa Học Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Câu 1 Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án

Thực hiện điện phân dung dịch copper(II) sulfate (CuSO₄) nồng độ 0,5 M với các điện cực trơ ở hiệu điện thế phù hợp. Quá trình xảy ra ở cực dương là


  • A.
    H₂O bị oxi hóa và giải phóng O₂.
  • B.
    SO₄²⁻ bị khử thành SO₂.
  • C.
    Cu²⁺ bị khử thành Cu.
  • D.
    H₂O bị khử và giải phóng H₂.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Keo sữa là loại keo dán phổ biến được sử dụng cho các vật liệu như gỗ và giấy, có thành phần chính là poly(vinyl acetate). Poly(vinyl acetate) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

  • A.
    CH₂=CH-COO-CH₃.
  • B.
    CH₃-COO-CH=CH₂.
  • C.
    CH₂=C(CH₃)-COO-CH₃.
  • D.
    CH₃-CH₂-COO-CH=CH₂.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Cho các cặp oxi hóa - khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng như sau: Fe²⁺/Fe (-0,44V), Mn²⁺/Mn (-1,18V), Al³⁺/Al (-1,66V), Ag⁺/Ag (+0,80V). Ở điều kiện chuẩn, chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là

  • A.
    Ag⁺, Fe²⁺, Mn²⁺, Al³⁺.
  • B.
    Al³⁺, Mn²⁺, Fe²⁺, Ag⁺.
  • C.
    Al³⁺, Mn²⁺, Ag⁺, Fe²⁺.
  • D.
    Al³⁺, Fe²⁺, Mn²⁺, Ag⁺.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Dạng mạch hở và mạch vòng của glucose có thể chuyển hóa lẫn nhau. Cấu tạo dạng mạch hở của glucose và dạng vòng 6 cạnh α-glucose được cho ở hình bên. Liên kết nào trong số các liên kết được đánh số (1), (2), (3), (4) sẽ bị phá vỡ khi mở vòng α-glucose để chuyển hóa thành dạng mạch hở?


  • A.
    (1).
  • B.
    (3).
  • C.
    (2).
  • D.
    (4).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 2,0 mL dung dịch của một trong số các chất sau: Na₂CO₃, MgCl₂, CuSO₄, AlCl₃, Fe₂(SO₄)₃, đều có nồng độ 0,01 M. Sau khi cho dung dịch NaOH 0,1 M dư vào lần lượt từng ống nghiệm và lắc đều, số lượng ống nghiệm quan sát thấy có kết tủa còn trong ống là

  • A.
    5.
  • B.
    4.
  • C.
    3.
  • D.
    2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Glutamic acid, một amino acid quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể động vật, có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây đúng?


  • A.
    Ở điều kiện thường, glutamic acid là chất lỏng và ít tan trong nước.
  • B.
    1 mol glutamic acid tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.
  • C.
    Trong phân tử glutamic acid có 2 liên kết π.
  • D.
    Glutamic acid chỉ tác dụng với dung dịch base.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Trong công nghiệp, dãy nào sau đây chỉ gồm những kim loại được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

  • A.
    Al, Na, Mg.
  • B.
    Na, Al, Au.
  • C.
    Cu, Fe, Au.
  • D.
    Ag, Na, Zn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Trong quy trình sản xuất menthol, tinh dầu bạc hà được làm lạnh để tạo ra các tinh thể menthol. Các tinh thể menthol sau đó được tách bằng cách lọc. Phương pháp nào sau đây được sử dụng để sản xuất menthol theo quy trình trên?

  • A.
    Phương pháp chưng cất.
  • B.
    Phương pháp kết tinh.
  • C.
    Phương pháp sắc kí.
  • D.
    Phương pháp chiết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Trong phòng thí nghiệm, sodium (Na) được bảo quản bằng cách ngâm trong bình chứa dầu hỏa khan. Lí do của việc bảo quản theo phương pháp này là do

  • A.
    dầu hỏa giúp duy trì độ cứng của Na trong quá trình lưu trữ lâu dài.
  • B.
    Na tan tốt trong dầu hỏa nên có thể dễ dàng lưu trữ và vận chuyển.
  • C.
    dầu hỏa tạo ra lớp màng ngăn cản sự bay hơi mạnh của Na vào không khí.
  • D.
    Na hoạt động hóa học mạnh nên cần hạn chế tiếp xúc với không khí, nước và các tác nhân khác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.
    Khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch ethylamine hoặc dung dịch aniline thì giấy quỳ đều chuyển sang màu xanh.
  • B.
    Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
  • C.
    Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
  • D.
    Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Phản ứng hóa học nào sau đây minh họa cho phản ứng xảy ra trong quá trình đun sôi để giảm độ cứng tạm thời của nước cứng chứa các ion M²⁺ (M = Ca, Mg)?

  • A.
    M(HCO₃)₂(aq) → MCO₃(s) + CO₂(g) + H₂O(l)
  • B.
    MCO₃(s) → MO(s) + CO₂(g)
  • C.
    M(HCO₃)₂(aq) + 2H₂O(l) → M(OH)₂(s) + 2CO₂(g) + 2H₂O(l)
  • D.
    M(HCO₃)₂(aq) → MCO₃(aq) + CO₂(g) + H₂O(l)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có số sóng hấp thụ ở 3515 cm⁻¹ nhưng không có số sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780 - 1650 cm⁻¹. Chất nào sau đây có phổ hồng ngoại phù hợp với X? (Xét các hình cấu tạo A, B, C, D trong đề bài)


  • A.
    Hình A
  • B.
    Hình B
  • C.
    Hình C
  • D.
    Hình D
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Các nguyên tử trong pha khí ở trạng thái cơ bản có tính chất thuận từ (nếu có electron độc thân), hoặc nghịch từ (nếu không có electron độc thân). Ở pha khí, trong số các nguyên tử Na (Z=11), Al (Z=13), Ca (Z=20), (các) nguyên tử nào ở trạng thái cơ bản là nghịch từ?

  • A.
    Na, Ca.
  • B.
    Na, Al.
  • C.
    Ca.
  • D.
    Ca, Al.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Khi đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH thì tạo ra sodium acetate và pentan-1-ol. X là chất nào trong số các chất sau:


  • A.
    Hình A
  • B.
    Hình B
  • C.
    Hình C
  • D.
    Hình D
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Sự phụ thuộc của tốc độ thủy phân tinh bột (r) vào nhiệt độ (T) của phản ứng được xúc tác bởi một loại enzyme amylase (có cấu tạo từ protein) được mô tả như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?


  • A.
    Ở nhiệt độ cao (khoảng 60°C - 70°C), tốc độ phản ứng giảm do phản ứng tỏa nhiệt nên cân bằng bị chuyển dịch.
  • B.
    Trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu, tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng do phản ứng được xúc tác bởi enzyme.
  • C.
    Ở nhiệt độ cao (khoảng 60°C - 70°C), tốc độ phản ứng giảm do cấu trúc của protein trong enzyme bị biến đổi làm giảm khả năng xúc tác.
  • D.
    Tốc độ phản ứng thủy phân không phụ thuộc vào nhiệt độ do nhiệt độ không ảnh hưởng tới cấu trúc enzyme cấu tạo từ protein chứa các liên kết peptide bền vững.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?

  • A.
    H₂S, Cl₂, NO₂.
  • B.
    NH₄Cl, N₂H₄, H₂S.
  • C.
    NO₂, O₂, NaHCO₃.
  • D.
    O₂, O₃, (NH₄)₂SO₄.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Số lượng phối tử trong hai phức chất [Co(H₂O)₄Cl₂] và [Co(H₂O)₂Cl₄]²⁻ lần lượt là

  • A.
    4 và 2.
  • B.
    2 và 4.
  • C.
    4 và 4.
  • D.
    6 và 6.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 2 gam mỡ lợn và 5 mL dung dịch NaOH 40%.

- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh và thỉnh thoảng thêm nước cất để tránh hỗn hợp phản ứng bị cạn.

- Bước 3: Sau khoảng 10 phút thì dừng đun và rót thêm vào hỗn hợp 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp.

Phát biểu nào sau đây là đúng?


  • A.
    Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.
  • B.
    Nếu thay thế mỡ lợn bằng dầu dừa thì phản ứng xà phòng hóa không diễn ra.
  • C.
    Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để làm tăng tốc độ phản ứng xà phòng hóa.
  • D.
    Trong hỗn hợp sản phẩm của phản ứng trên không chứa alcohol đa chức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Một kết quả mô phỏng hình học các phân tử BH₃ và CH₄ được cho trong hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng về hình học và góc liên kết của các phân tử?


  • A.
    Phân tử BH₃ có dạng tam giác, phân tử CH₄ có dạng tứ diện, góc liên kết trong BH₃ nhỏ hơn góc liên kết trong CH₄.
  • B.
    Phân tử BH₃ có dạng tam giác, phân tử CH₄ có dạng hình vuông, góc liên kết trong BH₃ nhỏ hơn góc liên kết trong CH₄.
  • C.
    Phân tử BH₃ và CH₄ đều có dạng tứ diện, góc liên kết trong BH₃ lớn hơn góc liên kết trong CH₄.
  • D.
    Phân tử BH₃ có dạng tam giác, phân tử CH₄ có dạng tứ diện, góc liên kết trong BH₃ lớn hơn góc liên kết trong CH₄.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Acid trong dịch dạ dày có thành phần chủ yếu là HCl. Khi nồng độ acid trong dịch dạ dày quá cao sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa acid, gây ra nhiều bệnh lí. Sữa magiê có dạng huyền phù, chứa thành phần chính là Mg(OH)₂ được sử dụng như một loại thuốc kháng acid trong dạ dày. Nếu dạ dày chứa 200 mL dung dịch HCl có pH = 1,5 thì khối lượng tối thiểu Mg(OH)₂ trong sữa magiê cần dùng để trung hòa toàn bộ lượng HCl này là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

  • A.
    91,7 mg.
  • B.
    183,4 mg.
  • C.
    348,0 mg.
  • D.
    3,5 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Một học sinh thực hiện các thí nghiệm chuẩn độ dung dịch HCl (có nồng độ trong khoảng 0,10 – 0,12 M) bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,0985 M với chỉ thị phenolphthalein như sau:

- Thí nghiệm 1: Dung dịch NaOH được cho vào burette (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL dung dịch HCl và 2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 10,35 mL.

- Thí nghiệm 2: Dung dịch HCl được cho vào burette (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL dung dịch NaOH và 2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch HCl trung bình sau 3 lần chuẩn độ là V₁ mL.

a) Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch chứa trong bình tam giác ở hai thí nghiệm không thay đổi.


  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
b) Nồng độ của dung dịch HCl xác định được từ thí nghiệm 1 là 0,1050 M.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
c) Trong hai thí nghiệm trên, tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác đổi màu từ hồng sang không màu.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
d) Nếu nồng độ dung dịch HCl xác định được từ thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 là như nhau, thì giá trị của V₁ bằng 10,35 mL.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Câu 2: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm và đem cân để tính hiệu suất phản ứng.

a) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng oxi hóa – khử trong đó acid đóng vai trò xúc tác.


  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
b) Nếu không làm khô sản phẩm thì hiệu suất phản ứng tính được sẽ cao hơn thực tế.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
c) Quá trình rửa sản phẩm giúp tăng độ tinh khiết của aspirin tổng hợp được.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
d) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 1 mol NaOH trong dung dịch.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
III. Trả lời ngắn

Câu 1. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của hematite Fe₂O₃(s) là –825,5 kJ mol⁻¹ và biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng CO(g) + ½ O₂(g) → CO₂(g) là –283,0 kJ. Tính nhiệt (theo kJ) ở điều kiện chuẩn của phản ứng điều chế sắt từ quặng hematite theo phương trình hóa học sau: Fe₂O₃(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO₂(g)

Thí sinh điền đáp án tại đây: (29)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Câu 2. Từ tinh dầu hoa nhài người ta tách được chất hữu cơ X1. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X1 chứa 72,0% carbon, 6,66% hydrogen còn lại là oxygen. Trên phổ khối lượng của X1 thấy pic ion phân tử M⁺ = 150. Trên phổ hồng ngoại của X1 thấy có số sóng hấp thụ ở 1716 cm⁻¹ (mạnh), không thấy số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm OH. Thủy phân X1 trong dung dịch NaOH thu được một trong các sản phẩm là benzyl alcohol. Vẽ công thức cấu tạo phù hợp cho X1.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (30)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Câu 3. Khi đun nóng muối CuSO₄·5H₂O (có màu xanh) thì thu được chất rắn có màu trắng. Viết phương trình hóa học minh họa cho hiện tượng này.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (31)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Câu 4. Viết tên gọi của hợp chất hữu cơ CH₃CH₂CH(NH₂)CH₃ theo danh pháp thay thế.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (32)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết
IV. Tự luận

Câu 5. Phương pháp Kjeldahl được sử dụng rộng rãi trong công nghệ thực phẩm, dược phẩm, ... để xác định tổng lượng nitrogen. Phương pháp này có thể được tiến hành theo ba giai đoạn chính như sau: - Giai đoạn (i): Cân chính xác m₁ gam mẫu cần phân tích và cho vào ống nghiệm chứa dung dịch H₂SO₄ 98% dư và chất xúc tác. Đun nóng hỗn hợp. Nitrogen trong các chất hữu cơ có trong mẫu như protein, nucleic acid, ... sẽ được chuyển hóa thành ammonium sulfate ((NH₄)₂SO₄).

- Giai đoạn (ii): Hỗn hợp thu được sau giai đoạn (i) được cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thì thu được chất Y₁ chứa nitrogen (phản ứng 1). Chưng cất bằng hơi nước hỗn hợp chứa Y₁ và dẫn sản phẩm qua bình chứa V₁ mL dung dịch HCl 0,1000 M để toàn bộ lượng Y₁ bị hấp thụ (phản ứng 2).

- Giai đoạn (iii): Lượng dung dịch HCl còn dư sau giai đoạn (ii) được xác định bằng phương pháp chuẩn độ acid – base thì thấy tiêu tốn V₂ mL dung dịch chuẩn NaOH 0,1000 M (phản ứng 3).

a) Viết các phương trình hóa học ứng với các phản ứng 1, 2 và 3.

b) Coi toàn bộ lượng nitrogen trong mẫu ban đầu được chuyển hóa thành Y₁ sau hai giai đoạn (i) và (ii) và không có các chất khác tác dụng với HCl trong giai đoạn (ii), hãy thiết lập công thức tính % khối lượng nitrogen (N) (%N) trong m₁ gam mẫu ban đầu theo V₁, V₂, m₁.

c) Để xác định hàm lượng protein trong mẫu sữa theo phương pháp trên, người ta sử dụng hệ số chuyển đổi f. Theo đó, % khối lượng protein trong mẫu sữa (%p) liên hệ với %N trong mẫu theo công thức:

%p = %N x f

Xác định f nếu % khối lượng nitrogen trung bình trong protein của mẫu sữa là 15,67%. Coi toàn bộ lượng N của mẫu sữa chỉ được cung cấp bởi protein.

d) Một sự việc chấn động đã xảy ra vào năm 2008 khi một số công ty sản xuất sữa bột đã trộn melamine (có công thức như hình bên) vào sản phẩm nhằm gian lận hàm lượng protein trong sữa, dẫn tới những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Giả sử toàn bộ nitrogen có trong melamine (M = 126 g mol⁻¹) chuyển hóa thành ion ammonium và được định lượng theo phương pháp Kjeldahl ở trên với cùng hệ số chuyển đổi f, hãy xác định khối lượng protein (theo gam) bị gian lận bởi sự có mặt của 1,000 gam melamine trong mẫu sữa.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (33)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Đáp án cho những câu tự luận

  • A.

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/34
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/34
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL Hóa Học Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Số câu: 34 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận