Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về giai đoạn tiếp nhận thông tin của tế bào?
- A. Tế bào phát tín hiệu điều khiển quá trình phiên mã, dịch mã hoặc điều hoá hoạt động gene của tế bào.
- B. Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể của tế bào đích làm thụ thể thay đổi hình dạng.
- C. Chuỗi các phản ứng hóa sinh diễn ra trong tế bào tạo thành con đường truyền tín hiệu thông qua các phân tử truyền tin.
- D. Tín hiệu được truyền từ thụ thể đến phân tử đích nhờ phân tử truyền tin liên kết với các phân tử trong tế bào.
1. Công nghệ tế bào là quy trình kĩ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
2. Công nghệ tế bào là kĩ thuật tạo ra cơ quan mới hoặc cơ thể hoàn chỉnh dựa trên tính toàn năng, nguyên lí phân chia, tính biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào.
3. Công nghệ tế bào tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của các giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
4. Công nghệ tế bào tạo ra các sản phẩm là các dòng tế bào, mô, cơ quan, cơ thể với số lượng lớn, có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định.
Các phát biểu đúng là
- A. 1, 2, 3.
- B. 1, 3, 4.
- C. 1, 2, 4.
- D. 2, 3, 4.
- A. Sinh vật sử dụng H2O, CO2, nguồn năng lượng để tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
- B. Sinh vật hấp thụ các chất đơn giản từ môi trường để tổng hợp các chất đặc trưng cho cơ thể đồng thời giải phóng năng lượng.
- C. Sinh vật tự lấy thức ăn phù hợp để biến đổi thành chất dinh dưỡng cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể.
- D. Sinh vật tự biến đổi năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP là một dạng năng lượng dễ sử dụng.
- A. Cung cấp chất hữu cơ cho các cơ quan dự trữ trong cây và đảm bảo cho các hoạt động sống của cây diễn ra bình thường.
- B. Tạo điều kiện cho chất hữu cơ di chuyển theo hai hướng, từ cơ quan nguồn đến cơ quan đích và ngược lại.
- C. Nhận nước từ mạch gỗ, giúp hòa tan các chất hữu cơ đảm bảo cho sự vận chuyển các chất diễn ra thuận tiện.
- D. Tạo ra sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan sử dụng, giúp cho sự vận chuyển các chất.
1. Số nhóm gene liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của loài.
2. Liên kết gene đảm bảo cho các tính trạng luôn di truyền cùng nhau tạo thành nhóm tính trạng di truyền liên kết.
3. Hoán vị gene là hiện tượng các gene tương ứng trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng đổi chỗ cho nhau.
4. Hoán vị gene làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Các nhận định đúng là
- A. 1, 2, 4.
- B. 1, 3, 4.
- C. 1, 2, 3.
- D. 2, 3, 4.
- A. 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
- B. 1 hoa tím : 1 hoa trắng.
- C. 100% hoa tím.
- D. 100% hoa trắng.
1. Biến nạp bằng xung điện
2. Chuyển gene bằng vi tiêm
3. Chuyển gene qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens
4. Chuyển gene nhờ vector virus
Những phương pháp được sử dụng để chuyển vector tái tổ hợp mang gene ngoại lai vào tế bào động vật là
- A. 2, 4.
- B. 2, 3.
- C. 1, 4.
- D. 3, 4.
- A. Giao phối gần.
- B. Giao phối ngẫu nhiên.
- C. Giao phối không ngẫu nhiên.
- D. Tự thụ phấn.
- A. Di nhập gene.
- B. Chọn lọc tự nhiên.
- C. Đột biến.
- D. Phiêu bạt di truyền.
- A. Quá trình biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật xảy ra tại một địa điểm xác định theo thời gian tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
- B. Sự thay thế quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác tương ứng với sự biến đổi có tính chu kì của môi trường.
- C. Cạnh tranh gay gắt giữa các loài dẫn đến sự biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật xảy ra tại một địa điểm xác định theo thời gian.
- D. Quá trình biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật xảy ra tại một địa điểm xác định theo thời gian hình thành nên quần xã ổn định.
- A. Operon lac luôn được biểu hiện.
- B. Operon lac luôn bị ức chế.
- C. Protein ức chế bị biến dạng dẫn tới operon lac biểu hiện yếu hơn.
- D. Chủng vi khuẩn đột biến bị mất khả năng phân giải lactose.
- A. Lưới thức ăn đơn giản, sinh cảnh ổn định.
- B. Số lượng loài lớn và nhiều loài đa thực.
- C. Không có sự cạnh tranh giữa các loài.
- D. Chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích.
Câu 1: Một đoạn DNA của chuột có kích thước 1600 cặp nucleotide được cắt bằng enzyme giới hạn EcoRI thu được một đoạn dài 1500 cặp nucleotide. Một vector plasmid có kích thước 4000 cặp nucleotide cũng đã được cắt mở vòng bằng enzyme EcoRI. Đoạn DNA sau khi cắt đã được nối thành công vào vector plasmid nói trên. Từ các thông tin trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Kích thước của phân tử DNA tái tổ hợp là 5500 cặp nucleotide.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
a) Sự xuất hiện màu đen của bướm là do chúng ăn phải bụi than ô nhiễm.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai

a) Lưới thức ăn có tối đa bốn chuỗi thức ăn.
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
- A. Đúng
- B. Sai
Câu 1. Một gene ở vi khuẩn E. coli có 4300 cặp nucleotide. Trong đó có 250 cặp nucleotide không được dịch mã (UTR). Chuỗi polypeptide hoàn thiện do gene này quy định chứa bao nhiêu amino acid?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (25)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (26)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (27)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (28)
Câu 5. Để xác định 2 cây A và B, cây nào là nhóm cây C3 và cây nào là nhóm cây C4, người ta tiến hành trồng chúng trong điều kiện nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ổn định (30°C, chiếu sáng mạnh), nhưng nồng độ CO2 ở các mức độ khác nhau. Cường độ quang hợp của 2 cây A và B được ghi lại trên đồ thị Hình 2.

a) Cây nào thuộc nhóm cây C3, cây nào thuộc nhóm cây C4? Giải thích.
b) Giải thích vì sao, khi nồng độ CO2 tăng (khoảng 50 mL) thì cường độ quang hợp ở cây B vẫn tiếp tục tăng, còn cây A chỉ đạt đến trạng thái bão hòa và không thay đổi.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (29)
a) Vì sao xác suất gia đình trên sinh con trai mắc bệnh máu khó đông cao hơn con gái?
b) Tính xác suất để cặp vợ chồng trên sinh được 2 con (1 con trai và 1 con gái, không phân biệt thứ tự) đều bình thường.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (30)
Đọc đoạn thông tin trên, thực hiện:
a) Xây dựng lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật kể trên.
b) Trong lưới thức ăn, hãy cho biết:
- Chuỗi thức ăn dài nhất có bao nhiêu mắt xích.
- Loài nào tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (31)
