Đề thi ĐGNL Sinh Học Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Câu 1 Nhận biết
I. Trắc nghiệm nhiều đáp án

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về giai đoạn tiếp nhận thông tin của tế bào?


  • A.
    Tế bào phát tín hiệu điều khiển quá trình phiên mã, dịch mã hoặc điều hoá hoạt động gene của tế bào.
  • B.
    Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể của tế bào đích làm thụ thể thay đổi hình dạng.
  • C.
    Chuỗi các phản ứng hóa sinh diễn ra trong tế bào tạo thành con đường truyền tín hiệu thông qua các phân tử truyền tin.
  • D.
    Tín hiệu được truyền từ thụ thể đến phân tử đích nhờ phân tử truyền tin liên kết với các phân tử trong tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Khi nghiên cứu về công nghệ tế bào, có những phát biểu dưới đây:

1. Công nghệ tế bào là quy trình kĩ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

2. Công nghệ tế bào là kĩ thuật tạo ra cơ quan mới hoặc cơ thể hoàn chỉnh dựa trên tính toàn năng, nguyên lí phân chia, tính biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào.

3. Công nghệ tế bào tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của các giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu của sản xuất.

4. Công nghệ tế bào tạo ra các sản phẩm là các dòng tế bào, mô, cơ quan, cơ thể với số lượng lớn, có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định.

Các phát biểu đúng là


  • A.
    1, 2, 3.
  • B.
    1, 3, 4.
  • C.
    1, 2, 4.
  • D.
    2, 3, 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về phương thức sống tự dưỡng ở sinh vật?

  • A.
    Sinh vật sử dụng H2O, CO2, nguồn năng lượng để tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
  • B.
    Sinh vật hấp thụ các chất đơn giản từ môi trường để tổng hợp các chất đặc trưng cho cơ thể đồng thời giải phóng năng lượng.
  • C.
    Sinh vật tự lấy thức ăn phù hợp để biến đổi thành chất dinh dưỡng cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể.
  • D.
    Sinh vật tự biến đổi năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP là một dạng năng lượng dễ sử dụng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây có vai trò nào dưới đây?

  • A.
    Cung cấp chất hữu cơ cho các cơ quan dự trữ trong cây và đảm bảo cho các hoạt động sống của cây diễn ra bình thường.
  • B.
    Tạo điều kiện cho chất hữu cơ di chuyển theo hai hướng, từ cơ quan nguồn đến cơ quan đích và ngược lại.
  • C.
    Nhận nước từ mạch gỗ, giúp hòa tan các chất hữu cơ đảm bảo cho sự vận chuyển các chất diễn ra thuận tiện.
  • D.
    Tạo ra sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan sử dụng, giúp cho sự vận chuyển các chất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Dưới đây là các nhận định khi nghiên cứu hiện tượng di truyền liên kết gene và hoán vị gene:

1. Số nhóm gene liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của loài.

2. Liên kết gene đảm bảo cho các tính trạng luôn di truyền cùng nhau tạo thành nhóm tính trạng di truyền liên kết.

3. Hoán vị gene là hiện tượng các gene tương ứng trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng đổi chỗ cho nhau.

4. Hoán vị gene làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

Các nhận định đúng là


  • A.
    1, 2, 4.
  • B.
    1, 3, 4.
  • C.
    1, 2, 3.
  • D.
    2, 3, 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Người ta tiến hành phép lai giữa hai cây đậu hà lan thuần chủng về màu hoa tím và màu hoa trắng. Thế hệ F1 thu được toàn cây hoa tím. Các cây hoa tím này được đem lai với các cây hoa trắng. Thế hệ tiếp theo sẽ phân ly theo tỷ lệ kiểu hình nào sau đây?

  • A.
    3 hoa tím : 1 hoa trắng.
  • B.
    1 hoa tím : 1 hoa trắng.
  • C.
    100% hoa tím.
  • D.
    100% hoa trắng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Dưới đây là một số phương pháp chuyển gene:

1. Biến nạp bằng xung điện

2. Chuyển gene bằng vi tiêm

3. Chuyển gene qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens

4. Chuyển gene nhờ vector virus

Những phương pháp được sử dụng để chuyển vector tái tổ hợp mang gene ngoại lai vào tế bào động vật là


  • A.
    2, 4.
  • B.
    2, 3.
  • C.
    1, 4.
  • D.
    3, 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Kiểu giao phối nào dưới đây không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong một quần thể đang cân bằng di truyền?

  • A.
    Giao phối gần.
  • B.
    Giao phối ngẫu nhiên.
  • C.
    Giao phối không ngẫu nhiên.
  • D.
    Tự thụ phấn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Trong những năm 1940, đặc biệt là sau chiến tranh thế giới thứ II, DDT đã được sử dụng rộng rãi để tiêu diệt côn trùng gây hại như ruồi. Ban đầu, chất này đã mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát số lượng ruồi. Tuy nhiên, sau một thời gian, nhiều quần thể ruồi bắt đầu thể hiện khả năng kháng DDT. Sự gia tăng tính kháng DDT theo thời gian của các quần thể ruồi nói trên là do tác động của nhân tố tiến hóa nào là chủ yếu?

  • A.
    Di nhập gene.
  • B.
    Chọn lọc tự nhiên.
  • C.
    Đột biến.
  • D.
    Phiêu bạt di truyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về khái niệm diễn thế sinh thái?

  • A.
    Quá trình biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật xảy ra tại một địa điểm xác định theo thời gian tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
  • B.
    Sự thay thế quần xã sinh vật này bằng quần xã sinh vật khác tương ứng với sự biến đổi có tính chu kì của môi trường.
  • C.
    Cạnh tranh gay gắt giữa các loài dẫn đến sự biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật xảy ra tại một địa điểm xác định theo thời gian.
  • D.
    Quá trình biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật xảy ra tại một địa điểm xác định theo thời gian hình thành nên quần xã ổn định.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Nếu gene điều hoà I trong hệ thống điều hoà operon lac ở vi khuẩn E. coli bị đột biến mất chức năng thì sẽ dẫn đến hậu quả nào sau đây?

  • A.
    Operon lac luôn được biểu hiện.
  • B.
    Operon lac luôn bị ức chế.
  • C.
    Protein ức chế bị biến dạng dẫn tới operon lac biểu hiện yếu hơn.
  • D.
    Chủng vi khuẩn đột biến bị mất khả năng phân giải lactose.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Một hệ sinh thái có tính ổn định cao khi có đặc điểm nào dưới đây?

  • A.
    Lưới thức ăn đơn giản, sinh cảnh ổn định.
  • B.
    Số lượng loài lớn và nhiều loài đa thực.
  • C.
    Không có sự cạnh tranh giữa các loài.
  • D.
    Chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Một đoạn DNA của chuột có kích thước 1600 cặp nucleotide được cắt bằng enzyme giới hạn EcoRI thu được một đoạn dài 1500 cặp nucleotide. Một vector plasmid có kích thước 4000 cặp nucleotide cũng đã được cắt mở vòng bằng enzyme EcoRI. Đoạn DNA sau khi cắt đã được nối thành công vào vector plasmid nói trên. Từ các thông tin trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Kích thước của phân tử DNA tái tổ hợp là 5500 cặp nucleotide.


  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
b) Chưa đủ thông tin để xác định chiều hướng của đoạn DNA trong phân tử DNA tái tổ hợp.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
c) DNA tái tổ hợp nói trên sinh tổng hợp tạo phân tử protein gồm 500 amino acid.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
d) Nếu cắt phân tử DNA tái tổ hợp bằng enzyme *Eco*RI, sẽ thu được 2 đoạn DNA khác nhau.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Câu 2: Ở Anh, loài bướm Biston betularia sống trên thân cây bạch dương và thường có màu trắng. Vào năm 1811, lần đầu tiên người ta phát hiện một con bướm đen. Cuộc Cách mạng công nghiệp ở nước Anh đã tạo ra nhiều bụi than từ ống khói nhà máy và bám vào thân cây. Tỉ lệ bướm đen trong quần thể đã tăng lên nhanh chóng, tới 98% vào cuối thế kỉ XIX. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Sự xuất hiện màu đen của bướm là do chúng ăn phải bụi than ô nhiễm.


  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
b) Cá thể bướm màu đen chỉ xuất hiện sau khi môi trường bị ô nhiễm.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
c) Sự thay đổi màu sắc ở quần thể bướm chủ yếu là do tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
d) Các cá thể bướm màu trắng đã hoàn toàn bị tiêu diệt bởi chim ăn sâu.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Câu 3: Lưới thức ăn của một hệ sinh thái được mô tả như sơ đồ Hình 1.

Từ những thông tin trong hình, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Lưới thức ăn có tối đa bốn chuỗi thức ăn.


  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
b) Tất cả các chuỗi thức ăn đều mở đầu bằng sinh vật phân giải chất hữu cơ.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
c) Nếu xuất hiện cá rô phi thì nguồn thức ăn của cá lóc bị giảm.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
d) Ấu trùng ăn mùn và động vật phù du cùng bậc dinh dưỡng.

  • A.
    Đúng
  • B.
    Sai
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
III. Trả lời ngắn

Câu 1. Một gene ở vi khuẩn E. coli có 4300 cặp nucleotide. Trong đó có 250 cặp nucleotide không được dịch mã (UTR). Chuỗi polypeptide hoàn thiện do gene này quy định chứa bao nhiêu amino acid?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (25)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Câu 2. Các tác nhân gây đột biến đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các đột biến gene. Trong đó, 5BU (5 bromouracil) gây ra đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C hoặc ngược lại. Trong quá trình tạo đột biến, 5BU thường bắt cặp với các nitrogenous base loại nào?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (26)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Câu 3. Hội chứng Down ở người chủ yếu là do dư thừa một NST số 21. Nguyên nhân phát sinh hội chứng này thường là do sự rối loạn phân ly NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử của người mẹ. Quy ước rằng, công thức NST của nữ giới thừa một NST số 18 là: 47,XX,+18. Hãy viết công thức NST của một nam giới mắc hội chứng Down do dư thừa một NST số 21.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (27)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Câu 4. Hiện tượng hoán vị gene xảy ra ở kì đầu của giai đoạn giảm phân I. Thời điểm này diễn ra sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp NST tương đồng. Giả sử một dòng ngô có kiểu gen $\frac{Ab}{aB}$. được đem lai phân tích, thu được nhóm cây lai có kiểu gen $\frac{ab}{ab}$. chiếm tỉ lệ 6,5%. Tần số hoán vị gen đã xảy ra là bao nhiêu %?

Thí sinh điền đáp án tại đây: (28)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
IV. Tự luận

Câu 5. Để xác định 2 cây A và B, cây nào là nhóm cây C3 và cây nào là nhóm cây C4, người ta tiến hành trồng chúng trong điều kiện nhiệt độ và cường độ chiếu sáng ổn định (30°C, chiếu sáng mạnh), nhưng nồng độ CO2 ở các mức độ khác nhau. Cường độ quang hợp của 2 cây A và B được ghi lại trên đồ thị Hình 2.

Phân tích hình, cho biết:

a) Cây nào thuộc nhóm cây C3, cây nào thuộc nhóm cây C4? Giải thích.

b) Giải thích vì sao, khi nồng độ CO2 tăng (khoảng 50 mL) thì cường độ quang hợp ở cây B vẫn tiếp tục tăng, còn cây A chỉ đạt đến trạng thái bão hòa và không thay đổi.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (29)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Câu 6. Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X, allele trội tương ứng ở người có máu bình thường. Một gia đình có người chồng bình thường còn người vợ mang gene dị hợp về tính trạng trên.

a) Vì sao xác suất gia đình trên sinh con trai mắc bệnh máu khó đông cao hơn con gái?

b) Tính xác suất để cặp vợ chồng trên sinh được 2 con (1 con trai và 1 con gái, không phân biệt thứ tự) đều bình thường.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (30)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Câu 7. Rừng Cúc Phương có đặc trưng là rừng mưa nhiệt đới, xanh quanh năm với hệ thực vật đa dạng, phong phú. Trong rừng có rất nhiều loài động vật sinh sống, như: cú mèo, cáo, chim ưng, rắn, thỏ, ếch, châu chấu, chuột,... và rất nhiều động vật khác.

Đọc đoạn thông tin trên, thực hiện:

a) Xây dựng lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật kể trên.

b) Trong lưới thức ăn, hãy cho biết:

- Chuỗi thức ăn dài nhất có bao nhiêu mắt xích.

- Loài nào tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.

Thí sinh điền đáp án tại đây: (31)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/31
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/31
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi ĐGNL Sinh Học Trường ĐH SP Hà Nội 2026
Số câu: 31 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận