- A. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên
- B. Phản ánh cuộc sống của người dân lao động
- C. Giải thích nguồn gốc của vũ trụ và sự phân chia trời đất
- D. Giải thích nguồn gốc của các vì sao
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: “(1) Người ta thường nói: “Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời. Sao lại đoán trước là sẽ gãy và chịu đổi cứng ra mềm? (2) Ngô Tử Văn là một chàng trai áo vải. Vì cứng cỏi mà dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi vì được nổi tiếng và được giữ chức vị ở Minh ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.”
(Nguyễn Dữ, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên)
“Cứng quá thì gãy” trong đoạn trích trên ý chỉ người có tính cách như thế nào?
- A. Bồng bột, xốc nổi.
- B. Nóng tính, cư xử thô bạo.
- C. Cương trực, thẳng tính.
- D. Hấp tấp, nôn nóng.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Trăng lên trong lúc đang chiều,
Gió về trong lúc ngọn triều mới lên.
Thuyền đi, sông nước ưu phiền;
Buồm treo ráng đỏ giong miền viễn khơi.
Sang đêm thuyền đã xa vời;
Người ra cửa biển, nghe hơi lạnh buồn.
Canh khuya tạnh vắng bên cồn,
Trăng phơi đầu bãi, nước dồn mênh mang.
Thuyền người đi một tuần trăng,
Sầu ta theo nước, tràng giang lững lờ.
Tiễn đưa dôi nuối đợi chờ -
Trông nhau bữa ấy, bây giờ nhớ nhau.
Tâm trạng nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là gì?
- A. Tâm trạng nửa vui, nửa buồn, nửa hân hoan, nửa băn khoăn, lo lắng.
- B. Tâm trạng ưu sầu, ảo não thấm vào thời gian, không gian; khiến thiên nhiên, tạo vật cũng mang bao muộn phiền.
- C. Tâm trạng sảng khoái, tươi vui lan tỏa vào tạo vật, tiếp thêm sức sống cho tạo vật.
- D. Tâm trạng rối bời, hoang mang, lo lắng trước biến chuyển của tự nhiên.
Đoạn thơ sau nhắc đến sự kiện gì?
“Ôi sáng xuân nay, Xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về, im lặng, con chim hót
Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ…”
- A. Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng tháng 5 - 1941
- B. Nguyễn Ái Quốc trở về nước, trực tiếp lãnh đạo Cách mạng
- C. Nguyễn Ái Quốc bị bắt ở Quảng Tây
- D. Nguyễn Ái Quốc được thả tự do
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Xu hướng văn học __________, nội dung thể hiện cái tôi trữ tình với những khát vọng và ước mơ. Đề tài là thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo và thể loại chủ yếu là thơ và văn xuôi trữ tình.
- A. hiện thực
- B. lãng mạn
- C. hiện đại
- D. hậu hiện đại
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Lo ăn lo mặc hết ngày tháng
Học ngày một kém tuổi ngày càng cao
Sức trong non yếu ngoài chen rấp
Một cây che chống bốn năm chiều.
Trời lại sai con việc nặng quá
Biết làm có được mà dám theo”
(Hầu Trời, Tản Đà)
Cách dùng ngôn từ đặc sắc của Tản Đà trong đoạn thơ trên là?
- A. Sử dụng cách ngắt nhịp 4/3
- B. Ngôn ngữ giản dị, hóm hỉnh, tinh tế
- C. Sử dụng linh hoạt dấu câu
- D. Thể hiện “cái tôi” cá nhân
- A. Thiếu vị ngữ
- B. Thiếu chủ ngữ
- C. Thiếu cụm chủ - vị
- D. Lặp từ ngữ
Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.
(Vũ Khoan)
Đoạn trích trên chủ yếu đề cập đến vấn đề gì?
- A. Ưu điểm vượt trội trong lối học của học sinh Việt Nam.
- B. Những hạn chế trong học tập do học chay, học vẹt và thiếu thực hành.
- C. Tầm quan trọng của các môn học “thời thượng” trong đời sống hiện đại.
- D. Khả năng thích ứng nhanh chóng của trí thông minh Việt Nam với nền kinh tế mới.
- A. Người Hà Nội coi việc đi chợ hoa là thú vui, chứ không nặng về mua bán.
- B. Bánh chưng là món ăn thường nhật của người Việt Nam.
- C. Phố phường đã bắt đầu vắng vẻ vì sinh viên các trường trở về quê nghỉ Tết.
- D. Giờ đây, người ta thích những đám cưới được tổ chức ngoài trời.
- A. Chuẩn đoán
- B. Dè sẻn.
- C. Giả dối.
- D. Hủ tục.
- A. Tôi bị ngã hai lần ở hai nơi, một lần ở bậc thềm nhà và một lần do bị ốm.
- B. Tôi bị ngã hai lần ở hai nơi, một lần ở bậc thềm nhà và một lần đi xe đạp.
- C. Tôi bị ngã hai lần ở hai nơi, một lần dự thi điền kinh và một lần ở bậc thềm nhà.
- D. Tôi bị ngã hai lần ở hai nơi, một lần ở bậc thềm nhà và một lần ở cầu ao.
Một anh đi thả ống lươn, một buổi sáng tinh sương, đã thấy hắn trần truồng và xám ngắt trong một váy đụp để bên cái lò gạch bỏ không, anh ta rước lấy và đem cho một người đàn bà góa mù. Người đàn bà góa mù này bán hắn cho một bác phó cối không con, và khi bác phó cối này chết thì hắn bơ vơ, hết đi ở cho nhà này lại đi ở cho nhà nọ... Chỉ biết có một hôm Chí bị người ta giải huyện rồi nghe đâu phải đi tù.
(Chí Phèo - Nam Cao)
Tác giả kể về tuổi thơ bất hạnh của Chí Phèo để làm gì?
- A. Để tố cáo tội ác của giai cấp thống trị.
- B. Để giải thích nguyên nhân Chí Phèo phải vào tù.
- C. Để bày tỏ sự cảm thông, thương xót.
- D. Để khẳng định sự tàn bạo của Bá Kiến.
- A. Kép.
- B. Lão.
- C. Hề.
- D. Đào lẳng.
“Ta muốn hồn trào ra đầu ngọn bút,
Mỗi lời thơ đều dính não cân ta,
Bao nét chữ quay cuồng như máu vọt,
Như mê man chết điếng cả làn da?”
Nội dung chính của đoạn thơ là gì?
- A. Khát vọng sáng tạo thơ ca mãnh liệt, coi thơ là máu thịt, là linh hồn.
- B. Tâm trạng đau khổ trước cảnh ngộ bệnh tật.
- C. Nỗi ám ảnh về sự hủy diệt của thời gian.
- D. Lời than trách cuộc đời bất công.
Đoạn trích: “Hồn: Tôi không muốn sống như thế này mãi! Tôi chán cái chỗ ở không phải của tôi này lắm rồi, chán lắm rồi! Cái thân thể kềnh càng, thô lỗ này, ta bắt đầu sợ mi, ta chỉ muốn rời mi ra tức khắc! Nếu cái hồn của ta có hình thù riêng nhỉ, để nó được tách ra khỏi cái xác này, dù chỉ một lát!”
(Hồn Trương Ba da hàng thịt - Lưu Quang Vũ)
Nỗi thống khổ của hồn Trương Ba trong đoạn độc thoại trên không bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
- A. Từ bi kịch không được sống là chính mình, bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo.
- B. Từ sự ghê sợ, xa lạ với cái thể xác dung tục mà mình đang bị giam cầm.
- C. Từ nỗi sợ hãi cái chết và khát vọng được tồn tại vĩnh viễn bằng mọi giá.
- D. Từ khát khao được gìn giữ sự trong sạch, thanh cao nguyên vẹn của linh hồn.
Chọn cặp từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
“__________ là một khoảnh khắc đặc biệt của câu chuyện, nơi tình huống mâu thuẫn được đẩy lên đỉnh điểm, bộc lộ rõ nhất bản chất của nhân vật và chủ đề của tác phẩm. Trong khi đó, __________ là sự sắp xếp các sự kiện, biến cố theo một trình tự nhất định để tạo nên câu chuyện.”
- A. Tình huống truyện - Cốt truyện.
- B. Đỉnh điểm - Cốt truyện.
- C. Cốt truyện - Tình huống truyện.
- D. Mở đầu - Kết thúc.
“Ông cất giọng nghiêm trang: 'Thu, con ạ, cái quý nhất trên đời là tình yêu thương. Nhưng để giữ được nó, người ta phải có một cái gì đó vững chắc hơn. Đó là sự tử tế'. Lời của bố cứ ngân vang trong lòng Thu. Sự tử tế. Một khái niệm giản dị mà sao cô thấy mênh mông quá. Nó không phải là thứ có thể mua bán. Nó là sự lựa chọn, là sự tu dưỡng của cả một đời người.”
Nội dung không đúng khi nói về ý nghĩa của "sự tử tế" trong đoạn trích?
- A. Là một phẩm chất đạo đức nền tảng, vững chắc hơn cả tình yêu.
- B. Là một giá trị có thể dễ dàng đạt được trong một sớm một chiều.
- C. Là kết quả của một quá trình tu dưỡng, lựa chọn lâu dài.
- D. Là một khái niệm giản dị nhưng có chiều sâu và ý nghĩa lớn lao.
- A. Để bài viết trông dài hơn và chuyên nghiệp hơn.
- B. Để đảm bảo rằng tất cả các ý tưởng được sắp xếp một cách logic và bài viết có cấu trúc chặt chẽ.
- C. Vì đây là một yêu cầu bắt buộc của mọi giáo viên mà không có lý do cụ thể.
- D. Để có thể sao chép các ý tưởng từ dàn ý của người khác một cách dễ dàng.
Phiên âm:“Canh thâm lộ cấp như thu vũ,
Thần tảo sương nùng tự hải vân.
Khoái tống hàn sam cấp chiến sĩ,
Dương quang hoà noãn báo tân xuân.”
Dịch nghĩa: “Đêm khuya, móc rơi dồn dập như mưa thu,
Sáng sớm, sương dày đặc như mây mặt biển.
Mau mau gửi áo rét cho chiến sĩ,
Ánh mặt trời ấm áp đã báo trước tin xuân mới sắp về.”
Bài thơ trên thể hiện rõ nhất điều gì về tác giả?
- A. Một hồn thơ tinh tế, nhạy cảm với những biến chuyển của thiên nhiên.
- B. Một trái tim luôn nóng hổi tình yêu thương, sự quan tâm, lo lắng cho những người chiến sĩ nơi tiền tuyến.
- C. Sự ưu tư, trăn trở về những khó khăn, gian khổ của cuộc kháng chiến.
- D. Niềm tin tưởng lạc quan vào một tương lai tươi sáng, chiến thắng.
Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh vời vợi
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ:
- A. Tự do
- B. Năm chữ
- C. Lục bát
- D. Bốn chữ
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi 21-25:
“Trong số các nhà văn hiện thực phê phán 1930-1945, Nam Cao là người đi sâu nhất vào bi kịch tinh thần của con người, đặc biệt là bi kịch của người trí thức tiểu tư sản. Ông không chỉ miêu tả cái đói, cái nghèo về vật chất, mà còn day dứt khôn nguôi trước “cái đói” về nhân cách, về lẽ sống. Nhân vật của ông, như nhà văn Hộ trong Đời thừa, là những con người có hoài bão nghệ thuật cao cả, có lương tri trong sáng, nhưng lại bị gánh nặng cơm áo ghì sát đất, buộc phải sống một cuộc đời “thừa”, phải làm những việc mình khinh bỉ.
Chính vì luôn trăn trở về trách nhiệm của người cầm bút, Nam Cao đã phát biểu những quan niệm nghệ thuật vô cùng sâu sắc, đi trước thời đại. Ông kịch liệt lên án thứ văn chương lãng mạn thoát ly, gọi đó là “ánh trăng lừa dối”, và đòi hỏi nghệ thuật phải “vị nhân sinh”, phải “ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình”. Đặc biệt, ông đặt ra một yêu cầu cực kỳ khắt khe về sự nghiêm túc trong lao động nghệ thuật: “Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện”. Quan niệm này đã trở thành kim chỉ nam cho nhiều thế hệ nhà văn sau này.
Để thể hiện những bi kịch nội tâm phức tạp đó, Nam Cao đã trở thành bậc thầy của chủ nghĩa hiện thực tâm lý. Ông có biệt tài trong việc “moi móc” những ý nghĩ, cảm xúc sâu kín, những dằn vặt, mâu thuẫn âm ỉ trong đầu óc nhân vật. Văn của ông thường là dòng chảy của những độc thoại nội tâm, những hồi tưởng, những suy ngẫm triết lý đan xen. Ông không kể nhiều sự kiện, mà chủ yếu tập trung phân tích vì sao nhân vật lại hành động như vậy. Đọc Nam Cao, ta không chỉ thấy một xã hội, mà còn thấy cả một thế giới tâm hồn con người đầy phức tạp, đau đớn nhưng cũng đáng trân trọng.”
(Tổng hợp và biên soạn từ các bài bình luận văn học)
Câu 21: Luận đề của đoạn văn trên là gì?
- A. Hiện thực về cuộc sống của người nông dân và trí thức trước Cách mạng tháng Tám.
- B. Bi kịch tinh thần của người trí thức và những quan niệm nghệ thuật tiến bộ trong văn chương Nam Cao.
- C. Nam Cao và những đóng góp cho sự phát triển của thể loại truyện ngắn hiện đại.
- D. Nghệ thuật phân tích tâm lý nhân vật và nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của Nam Cao.
- A. Giới thiệu bi kịch tinh thần của người trí thức → Phân tích quan niệm nghệ thuật vị nhân sinh và thái độ lao động nghiêm túc → Bàn về nghệ thuật phân tích tâm lý bậc thầy → Khái quát giá trị của văn chương Nam Cao.
- B. Nêu bật các tác phẩm chính của Nam Cao → Phân tích nhân vật nhà văn Hộ → Bàn về câu nói "ánh trăng lừa dối" → Kết luận Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn.
- C. So sánh Nam Cao với các nhà văn khác → Phân tích bi kịch của người nông dân → Bàn về bi kịch của người trí thức → Khẳng định giá trị nhân đạo trong văn ông.
- D. Giới thiệu chủ nghĩa hiện thực tâm lý → Chứng minh qua tác phẩm Đời thừa → Phân tích ngôn ngữ kể chuyện → Khẳng định đóng góp của Nam Cao.
- A. Để cho thấy Nam Cao là một người có tính cách cầu toàn và khó tính.
- B. Nhằm phê phán các nhà văn lãng mạn đương thời thường viết một cách dễ dãi.
- C. Nhấn mạnh yêu cầu khắt khe, gần như tuyệt đối của Nam Cao về lương tâm và trách nhiệm của người nghệ sĩ trong lao động sáng tạo.
- D. Để chứng minh rằng văn chương là một nghề nghiệp cao quý hơn tất cả những nghề khác.
- A. Ông có biệt tài đi sâu vào thế giới nội tâm để phân tích những diễn biến tâm lý phức tạp, đầy mâu thuẫn của con người.
- B. Ông luôn trăn trở với bi kịch của những con người có tài năng, hoài bão nhưng bị hoàn cảnh xã hội vùi dập.
- C. Nhân vật trí thức trong văn ông thường dễ dàng thỏa hiệp với hoàn cảnh để sống một cuộc đời an nhàn, hưởng lạc.
- D. Ông đề cao một nền nghệ thuật chân chính phải gắn bó với cuộc sống và đấu tranh cho những giá trị nhân đạo.
- A. Phản ánh một cách chân thực nhất bức tranh toàn cảnh về xã hội Việt Nam trước 1945.
- B. Xây dựng thành công hình tượng người nông dân nghèo khổ và người trí thức tiểu tư sản.
- C. Đưa văn xuôi Việt Nam lên một tầm cao mới về chiều sâu phân tích tâm lý và triết lý về nhân sinh.
- D. Đặt nền móng cho dòng văn học hiện thực phê phán với nhiều tác phẩm có giá trị.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 26 - 30:
“Người anh hùng văn võ toàn tài trong chiến đấu, còn đâu một "anh Văn" giản dị giữa đời thường. Người lính cảnh vệ đưa tay lau nhanh hai hàng nước mắt, người đàn ông mếu máo đặt bông hoa cúc vàng trước hàng rào, có những cụ già đường xa mắt đẫm lệ nhòa. Cả đoàn người lặng đi trong tiếng nấc… Đại tướng đã sống trong lòng dân và trở thành hồn thiêng của dân tộc, vị Tổng chỉ huy huyền thoại của Điện Biên Phủ năm xưa đã đi về một nơi xa lắm, cuộc đời sự nghiệp nhân cách của đại tướng đã được khắc họa trọn vẹn trong câu đối nổi tiếng của một nhà giáo cao niên viết tặng Người lúc sinh thời: “Văn lo vận nước, Văn thành Võ. Võ thấu lòng dân, Võ hóa Văn.”*
(Theo Đài tiếng nói Việt Nam)
Câu 26: Xác định phương thức biểu đạt nổi bật của đoạn trích?
- A. Miêu tả
- B. Tự sự
- C. Biểu cảm
- D. Nghị luận
- A. "Người anh hùng văn võ toàn tài trong chiến đấu, còn đâu một "anh Văn" giản dị giữa đời thường."
- B. "Người lính cảnh vệ đưa tay lau nhanh hai hàng nước mắt, người đàn ông mếu máo đặt bông hoa cúc vàng trước hàng rào, có những cụ già đường xa mắt đẫm lệ nhòa."
- C. "Cả đoàn người lặng đi trong tiếng nấc…"
- D. "Đại tướng đã sống trong lòng dân và trở thành hồn thiêng của dân tộc."
- A. Bút ký
- B. Phóng sự
- C. Tiểu thuyết
- D. Truyện ngắn
- A. Sự thông minh, uyên bác của Đại tướng
- B. Tài năng xuất chúng trên cả hai lĩnh vực văn và võ
- C. Sự toàn diện trong cả trí tuệ và sức mạnh
- D. Khả năng lãnh đạo quân sự và chính trị
- A. So sánh, nhân hóa
- B. Ẩn dụ, hoán dụ
- C. Liệt kê, điệp ngữ
- D. Cả ba đáp án trên
