Đề luyện thi ĐGNL 2026 V-ACT – Đề 1 (Phần Khoa học)
Câu 1 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 3

Tiến hành thí nghiệm về tốc độ khuếch tán của khí ammonia ($NH_3$) và hydrogen chloride ($HCl$). Đặt đồng thời hai cục bông được tẩm dung dịch $NH_3$ đậm đặc và $HCl$ đậm đặc vào hai đầu của một ống thủy tinh rỗng nằm ngang. Quá trình di chuyển của các phân tử khí tuân theo định luật khuếch tán Graham: “Tốc độ khuếch tán của một chất khí tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của khối lượng phân tử của nó”.

Biết khối lượng phân tử của $HCl$ xấp xỉ $36,5 u$ và của $NH_3$ xấp xỉ $17 u$. Khi hai khí này gặp nhau, chúng sẽ phản ứng tạo ra một vòng khói màu trắng.

Câu 1: Hiện tượng quan sát được trong ống thủy tinh là kết quả của phản ứng hóa học nào dưới đây?


  • A.
    Phản ứng tạo ra kết tủa $NH_4Cl$
  • B.
    Phản ứng tạo ra khói trắng $NH_4Cl$
  • C.
    Phản ứng tạo ra hơi nước và khí $Cl_2$
  • D.
    Phản ứng tạo ra khói trắng $NH_3Cl$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Dựa vào định luật Graham, phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất lý do vòng khói trắng hình thành lệch về phía đầu ống chứa bông tẩm $HCl$?

  • A.
    Vì dung dịch $HCl$ đậm đặc bay hơi chậm hơn dung dịch $NH_3$ đậm đặc.
  • B.
    Vì $NH_3$ có tính bazơ mạnh nên chủ động di chuyển về phía axit $HCl$.
  • C.
    Vì phân tử $NH_3$ nhẹ hơn phân tử $HCl$ nên tốc độ nhanh hơn, đi được quãng đường dài hơn.
  • D.
    Vì phân tử $HCl$ nặng hơn nên tạo ra lực hút mạnh hơn đối với $NH_3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Người ta thực hiện lại thí nghiệm trên với một ống thủy tinh dài $100 cm$. Giả sử để thuận tiện cho việc tính toán nhẩm, tỉ lệ tốc độ khuếch tán của khí $NH_3$ so với khí $HCl$ được làm tròn xấp xỉ bằng $1,5$. Hỏi vòng khói trắng sẽ xuất hiện cách đầu mút chứa bông tẩm $HCl$ khoảng bao nhiêu cm?

  • A.
    $40 cm$
  • B.
    $60 cm$
  • C.
    $33,3 cm$
  • D.
    $50 cm$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 4 đến 7

Trong vật lý, sóng dừng, hay còn được gọi là sóng đứng, sóng tĩnh là một loại sóng dao động theo thời gian nhưng có biên độ đỉnh sóng không di chuyển trong không gian. Biên độ đỉnh của dao động sóng tại bất kỳ điểm nào trong không gian là một hằng số không đổi với thời gian. Các phần tử điểm mà tại đó biên độ là tối thiểu được gọi là các nút sóng và các phần tử có biên độ tối đa được gọi là các bụng sóng.

- Với hai đầu cố định thì chiều dài của đoạn dây để xảy ra sóng dừng là: $l = k\frac{\lambda}{2}$

- Với một đầu cố định một đầu tự do thì chiều dài của đoạn dây để xảy ra sóng dừng là: $l = (2k+1)\frac{\lambda}{4}$

Câu 4: Nhận xét nào sau đây sai khi nói về sóng dừng trên sợi dây:


  • A.
    Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là nửa chu kì
  • B.
    Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng
  • C.
    Khi xảy ra sóng dừng, không có sự truyền năng lượng
  • D.
    Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm nút luôn dao động cùng pha
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Sóng dừng xảy ra trên dây với hai đầu cố định dài $90cm$. Tần số của nguồn là $10Hz$ thì thấy trên dây có 2 bụng sóng. Xác định vận tốc truyền sóng trên dây:

  • A.
    $7m/s$
  • B.
    $8m/s$
  • C.
    $9m/s$
  • D.
    $10m/s$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Người ta tạo sóng dừng trên một sợi dây căng giữa 2 điểm cố định. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là $525 Hz$ và $600 Hz$. Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên dây đó là:

  • A.
    $75 Hz$.
  • B.
    $125 Hz$.
  • C.
    $50 Hz$.
  • D.
    $100 Hz$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 7 đến 9

Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là loài cá có giá trị kinh tế cao, được nuôi với diện tích và sản lượng lớn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Hiện nay, tình hình biến đổi khí hậu đang diễn biến phức tạp, sự gia tăng nhiệt độ gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của động vật thủy sản vùng nhiệt đới.

Một nghiên cứu đã được thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến các chỉ tiêu sinh lý và tăng trưởng của cá tra trong giai đoạn từ cá bột lên cá hương (giai đoạn thường có tỷ lệ sống thấp khi ương ngoài thực tế), từ đó tìm ra mức nhiệt độ phù hợp trong ương cá tra bột giúp tăng năng suất, tỷ lệ sống và đạt hiệu quả cao. Cá ở các lô thí nghiệm được nuôi và cho ăn trong điều kiện tương tự nhau, chỉ khác ở yếu tố nhiệt độ.

Câu 7: Điều kiện nhiệt độ tối ưu nhất để cá tra bột tăng trưởng về khối lượng là:


  • A.
    $27^\circ C$
  • B.
    $30^\circ C$
  • C.
    $33^\circ C$
  • D.
    $36^\circ C$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Cortisol là một trong những yếu tố thể hiện mức độ “stress” (căng thẳng) của cá khi môi trường sống thay đổi. Cho các nhận định sau:
I. Nhiệt độ cao làm giảm mức độ căng thẳng của cá tra
II. Mức độ căng thẳng của cá có thể ảnh hưởng tới tỷ lệ sống sót
III. Nhiệt độ càng thấp, mức độ căng thẳng của cá tra càng giảm
IV. Nhiệt độ thấp $24^\circ C$ hoặc cao trên $33^\circ C$ sẽ gây stress cho cá
Theo bài đọc, các nhận định đúng là:

  • A.
    (I), (II)
  • B.
    (II), (III)
  • C.
    (I), (III)
  • D.
    (II), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Khi nhiệt độ môi trường tăng từ $30^\circ C$ lên $36^\circ C$, mật độ bạch cầu trong cơ thể cá tra thay đổi như thế nào?

  • A.
    Tăng dần.
  • B.
    Giảm dần.
  • C.
    Không thay đổi.
  • D.
    Ban đầu giảm, sau đó tăng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 10 - 12:

Tình hình lao động, việc làm quý IV/2024 có nhiều dấu hiệu khởi sắc so với quý trước và cùng kỳ năm trước. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý IV/2024 ước tính là 53,2 triệu người, tăng 390,1 nghìn người so với quý trước và tăng 625,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tính chung năm 2024, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là gần 53,0 triệu người, tăng 575,4 nghìn người so với năm trước.

Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý IV/2024 là 2,22%, giảm 0,01 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,04 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2024 là 2,24%, giảm 0,04 điểm phần trăm so với năm trước, trong đó khu vực thành thị là 2,53%; khu vực nông thôn là 2,05%.

(Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2024, Tổng Cục Thống kê Việt Nam)

Câu 10 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý III/2024 là


  • A.
    52,8 triệu người.
  • B.
    53,7 triệu người.
  • C.
    54,0 triệu người.
  • D.
    55,8 triệu người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Tỷ lệ thất nghiệp (%) trong độ tuổi lao động được tính bằng:

  • A.
    (Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động $\times$ Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động) : 100.
  • B.
    (Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động : Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động) $\times$ 100.
  • C.
    (Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động - Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động) $\times$ 100.
  • D.
    (Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động + Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động) : 100.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là bao nhiêu triệu người?

  • A.
    50,2 triệu người.
  • B.
    53,3 triệu người.
  • C.
    52,4 triệu người.
  • D.
    53,2 triệu người.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 13 đến 15

“Bước vào thế kỷ XIX - XX, Đông Nam Á chịu tác động sâu sắc từ quá trình thực dân hóa của các nước phương Tây. Các quốc gia như Việt Nam, Indonesia, Myanmar, Philippines… lần lượt trở thành thuộc địa, kéo theo sự thay đổi mạnh mẽ về kinh tế, chính trị và xã hội. Tuy nhiên, từ giữa thế kỷ XX, sau khi giành được độc lập, Đông Nam Á đã có những bước phát triển quan trọng trong công cuộc hiện đại hóa. Các nước trong khu vực chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế. Việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là một dấu mốc quan trọng, thể hiện tinh thần đoàn kết và hợp tác nhằm đưa khu vực phát triển bền vững, giữ vững an ninh, ổn định và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.”

(Trần Quốc Vượng (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008)

Câu 13 Trong thế kỷ XIX - XX, Đông Nam Á chịu tác động chủ yếu từ yếu tố nào?


  • A.
    Sự phát triển của nền kinh tế công nghiệp.
  • B.
    Quá trình thực dân hóa của các nước phương Tây.
  • C.
    Sự phổ biến của Phật giáo và Ấn Độ giáo.
  • D.
    Ảnh hưởng từ phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Âu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Một trong những thay đổi lớn của Đông Nam Á sau khi giành độc lập vào giữa thế kỷ XX là gì?

  • A.
    Quay lại nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp.
  • B.
    Tăng cường công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.
  • C.
    Đóng cửa với thế giới để bảo vệ nền kinh tế nội địa.
  • D.
    Chịu ảnh hưởng hoàn toàn từ các cường quốc phương Tây.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Việc thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 có ý nghĩa gì đối với khu vực?

  • A.
    Thúc đẩy tinh thần đoàn kết và hợp tác, hướng đến phát triển bền vững.
  • B.
    Giúp Đông Nam Á trở thành khu vực kinh tế giàu nhất thế giới.
  • C.
    Đưa Đông Nam Á trở thành một liên minh quân sự hùng mạnh.
  • D.
    Xóa bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của các cường quốc phương Tây trong khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20

Giám đốc công ty xây dựng X là ông A đã chỉ đạo kế toán trưởng là bà B lập khống hồ sơ chứng từ để trốn thuế doanh nghiệp với số tiền lên đến hàng tỷ đồng. Trong quá trình thi công một dự án chung cư, trưởng phòng vật tư anh C đã tự ý thông đồng với ông D (chủ đại lý cung cấp vật liệu) để tráo đổi thép và xi măng kém chất lượng đưa vào công trình nhằm chiếm đoạt số tiền chênh lệch.

Vô tình phát hiện sự việc tráo đổi này, nhân viên giám sát công trình là anh E không báo cáo lên cấp trên mà nhắn tin đe dọa, ép anh C phải chuyển cho mình 50 triệu đồng phí “im lặng”, nếu không sẽ đi tố cáo. Sợ bị lộ, anh C đã lén rút 50 triệu đồng từ quỹ công đoàn của công ty do mình đang tạm giữ để đưa cho anh E.

Vài tuần sau, do sử dụng vật liệu kém chất lượng, một mảng giàn giáo thi công đã sập xuống làm anh F (công nhân đang làm việc) bị thương tật tổn hại 35% sức khỏe. Bức xúc vì công ty X chậm trễ trong việc bồi thường tai nạn lao động cho chồng, chị G (vợ anh F) đã rủ thêm em trai mang gạch đá đến trụ sở công ty, đập vỡ nát kính chiếc xe ô tô của công ty và đánh trọng thương nhân viên bảo vệ khi người này vào can ngăn.

Câu 16 Hành vi nhắn tin đe dọa, ép buộc anh C phải đưa 50 triệu đồng của nhân viên giám sát E cấu thành loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?


  • A.
    Vi phạm dân sự và vi phạm hành chính.
  • B.
    Vi phạm hình sự và vi phạm kỷ luật.
  • C.
    Chỉ vi phạm hành chính.
  • D.
    Vi phạm hình sự và vi phạm dân sự.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Đối với sự cố sập giàn giáo làm anh F bị thương tật 35%, những chủ thể nào dưới đây là người phải chịu trách nhiệm pháp lý trực tiếp cho nguyên nhân gây ra tai nạn?

  • A.
    Ông A và bà B.
  • B.
    Anh C, ông D và anh E.
  • C.
    Anh C và ông D.
  • D.
    Ông A, anh C và anh E.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Xét về mặt pháp lý, hành vi đập phá xe ô tô và đánh người của chị G buộc chị phải chịu đồng thời những loại trách nhiệm pháp lý nào?

  • A.
    Trách nhiệm hình sự và Trách nhiệm hành chính.
  • B.
    Trách nhiệm hành chính và Trách nhiệm dân sự.
  • C.
    Trách nhiệm hình sự và Trách nhiệm kỷ luật.
  • D.
    Trách nhiệm hình sự và Trách nhiệm dân sự.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/18
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/18
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề luyện thi ĐGNL 2026 V-ACT – Đề 1 (Phần Khoa học)
Số câu: 18 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận