Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Vật Lý – Đề 6
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là


  • A.
    bình ngưng hơi.
  • B.
    hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong buồng đốt.
  • C.
    không khí bên ngoài.
  • D.
    hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xi lanh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Điểm ba của nước là điểm mà tại đó điều kiện nhiệt độ và áp suất cho phép nước có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn (nước đá), lỏng (nước) và khí (hơi nước). Điểm ba của nước có áp suất $611,73\text{Pa}$ và nhiệt độ $0,01^\circ\text{C}$. Hình dưới đây là giản đồ mô tả điểm ba của nước theo áp suất và nhiệt độ. Hãy cho biết trong các phát biểu sau về sự thay đổi trạng thái của nước tại điểm ba của nước, phát biểu nào không chính xác?


  • A.
    Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.
  • B.
    Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.
  • C.
    Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.
  • D.
    Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể rắn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 103. Một học sinh đang đi thì xe bị hết hơi nên đỡ mượn bơm để bơm xe. Sau 10 lần bơm thì diện tích tiếp xúc của lốp xe và mặt đất là $S_1 = 30\text{cm}^2$. Hỏi sau bao nhiêu lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc là $S_2 = 20\text{cm}^2$. Biết rằng trọng lực của xe cân bằng với áp lực của không khí trong vỏ xe, thể tích mỗi lần bơm là như nhau và nhiệt độ trong quá trình bơm là không đổi. (3)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vectơ cường độ điện trường có


  • A.
    độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
  • B.
    độ lớn bằng không.
  • C.
    độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
  • D.
    độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Một khung dây dẫn hình chữ nhật không bị biến dạng được đặt trong một từ trường đều ở vị trí (1) mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Sau đó, cho khung dây quay $90^\circ$ đến vị trí (2) vuông góc với các đường sức từ. Khi quay từ vị trí (1) đến vị trí (2):


  • A.
    không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây.
  • B.
    có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ADCB.
  • C.
    có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ABCD.
  • D.
    có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây lúc đầu theo chiều ABCD sau đó đổi chiều ngược lại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Một bình cầu kín cách nhiệt, thể tích $100\text{l}$, có $5\text{g}$ khí $\text{H}_2$ và $12\text{g}$ khí $\text{O}_2$. Người ta đốt cháy hỗn hợp khí trong bình. Biết khi có một mol hơi nước được tạo thành trong phản ứng thì có một lượng nhiệt $2,4.10^5\text{J}$ tỏa ra. Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp khí là $20^\circ\text{C}$, nhiệt dung riêng đẳng tích của hiđrô là $14,3\text{ (kJ/kg.K)}$, của hơi nước là $2,1\text{ (kJ/kg.K)}$. Sau phản ứng hơi nước không bị ngưng tụ. Tính áp suất trong bình sau phản ứng.


  • A.
    $5,4.10^5\text{ (N/m}^2\text{)}$
  • B.
    $5,4.10^5\text{ (atm)}$
  • C.
    $5,4.10^6\text{ (N/m}^2\text{)}$
  • D.
    $5,4.10^7\text{ (atm)}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Hình vẽ cho thấy một nam châm treo gần một cuộn dây điện từ. Sau khi dây điện từ được kết nối với nguồn điện, nam châm sẽ quay sang một vị trí mới với cực nam hướng về phía điện từ. Trong hình trên, những mũi tên nào chỉ chiều dòng điện trong cuộn dây và chiều của từ trường do dòng điện này gây ra?


  • A.
    1 và 2.
  • B.
    2 và 3.
  • C.
    1 và 4.
  • D.
    3 và 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức $e = 220\cos\left(100\pi t + \frac{\pi}{4}\right)\text{V}$. Giá trị cực đại của suất điện động do máy phát này tạo ra là


  • A.
    $220\text{ V}$.
  • B.
    $110\sqrt{2}\text{ V}$.
  • C.
    $110\text{ V}$.
  • D.
    $220\sqrt{2}\text{ V}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Bắn hạt proton có động năng $5,5\text{MeV}$ vào hạt nhân đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ $\gamma$, hai hạt $\alpha$ có cùng động năng và bay theo hai hướng tạo với nhau góc $160^\circ$. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là


  • A.
    $14,6\text{MeV}$.
  • B.
    $10,2\text{MeV}$.
  • C.
    $17,3\text{MeV}$.
  • D.
    $20,4\text{MeV}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta dùng máy đếm xung bắt đầu đếm từ thời điểm $t_0 = 0$. Đến thời điểm $t_1 = 12\text{ giờ}$, máy đếm được $\Delta N_1$ hạt bị phân rã. Đến thời điểm $t_2 = 3t_1 = 36\text{ giờ}$, máy đếm được $\Delta N_2$ hạt đã bị phân rã. Biết $\frac{\Delta N_1}{\Delta N_2} = \frac{4}{7}$, tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ trên?


  • A.
    $24\text{h}$.
  • B.
    $12\text{h}$.
  • C.
    $30\text{h}$.
  • D.
    $18\text{h}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu $v_0 = 1,6.10^6\text{ (m)}$ bay vào vùng điện trường đều theo phương song song với hai bản và ở ngay giữa hai bản như hình vẽ. Biết chiều dài mỗi bản là $3\text{ cm}$ và khoảng cách giữa hai bản là $1\text{ (cm)}$. Giữa hai bản có điện trường hướng từ trên xuống, điện trường bên ngoài hai bản bằng $0$. Xét trường hợp electron di chuyển đến vị trí mép ngoài của tấm bản phía trên, tính độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản.


  • A.
    $116,78\text{ (V/m)}$.
  • B.
    $16,78\text{ (V/m)}$.
  • C.
    $161,78\text{ (V/m)}$.
  • D.
    $118,78\text{ (V/m)}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Người ta nhỏ những giọt nước đều đặn xuống một điểm O trên mặt nước phẳng lặng với tốc độ $80$ giọt trong một phút, khi đó trên mặt nước xuất hiện những gợn sóng hình tròn tâm O cách đều nhau. Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là $13,5\text{cm}$. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:


  • A.
    $v = 6\text{cm/s}$.
  • B.
    $v = 45\text{cm/s}$.
  • C.
    $v = 350\text{cm/s}$.
  • D.
    $v = 60\text{cm/s}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất. Tần số của những cơn địa chấn thường nằm trong khoảng $30\text{Hz} - 40\text{Hz}$. Năng lượng từ các cơn địa chấn có khả năng kích thích con lắc lò xo bên trong máy đo làm đầu bút di chuyển để vẽ lên giấy như hình:

Cho các nhận xét sau:

1. Dao động của con lắc trong máy là dao động duy trì.

2. Đầu bút di chuyển và vẽ được lên giấy là do các cơn địa chấn tạo ra dao động duy trì.

3. Tần số dao động của những con lắc lò xo trong máy địa chấn vào khoảng $30\text{Hz} - 40\text{Hz}$.

4. Để máy địa chấn ghi nhận được kết quả tốt nhất thì tần số riêng của con lắc lò xo phải có giá trị thật nhỏ so với con số $30\text{Hz} - 40\text{Hz}$.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?


  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Bảng tàu chạy sau đây cho biết hành trình đoàn tàu SE7 chạy từ ga Hà Nội đến Huế, bỏ quả thời gian đỗ tại các ga. Tính tốc độ trung bình của tàu khi chạy từ Hà Nội vào đến Huế.

Tên gaKmSE7
Hà Nội$0$

$06:00$
Vinh$319$$12:09$
Đồng Hới$522$$16:34$
Huế$688$$19:51$

  • A.
    $53,54\text{km/h}$
  • B.
    $49,68\text{km/h}$
  • C.
    $54,99\text{km/h}$
  • D.
    $50,93\text{km/h}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi sau từ câu 115 - 117:

Bốn bóng đèn giống hệt nhau K, L, M và N được mắc vào mạch điện như hình:

Xếp hạng cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn.


  • A.
    $K \gt L \gt M \gt N$.
  • B.
    $L = M \gt K = N$.
  • C.
    $L \gt M \gt K \gt N$.
  • D.
    $N \gt K \gt L = M$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Bóng đèn K cháy. Câu nào sau đây là đúng?


  • A.
    Chỉ có bóng đèn N tắt.
  • B.
    Bóng đèn N sáng hơn.
  • C.
    Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.
  • D.
    Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Bóng đèn M cháy. Câu nào sau đây là đúng?


  • A.
    Chỉ có bóng đèn M tắt.
  • B.
    Bóng đèn N tắt nhưng ít nhất một bóng đèn khác vẫn sáng.
  • C.
    Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.
  • D.
    Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Vật Lý – Đề 6
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận