Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 10
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Tại sao tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ?


  • A.
    Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
  • B.
    Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
  • C.
    Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
  • D.
    Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Những nhận định nào dưới đây giải thích lí do thức ăn để khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?

(I) Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp.

(II) Tủ lạnh làm thức ăn biến chất khiến vi sinh vật không hấp thụ được.

(III) Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp.

(IV) Tốc độ phản ứng hóa sinh trong tế bào chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường nhiệt độ thấp.


  • A.
    (I), (III), (IV)
  • B.
    (I), (II), (III)
  • C.
    (II), (III), (IV)
  • D.
    (I), (II), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?


  • A.
    Nước từ đất $\rightarrow$ mạch gỗ của rễ $\rightarrow$ mạch rây của thân.
  • B.
    Nước từ đất $\rightarrow$ tế bào lông hút $\rightarrow$ mạch rây của thân.
  • C.
    Nước từ đất $\rightarrow$ tế bào lông hút $\rightarrow$ mạch gỗ của rễ $\rightarrow$ mạch gỗ của thân.
  • D.
    Nước từ đất $\rightarrow$ mạch gỗ của rễ $\rightarrow$ tế bào lông hút $\rightarrow$ mạch gỗ của thân.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Nhận định nào sau đây về hệ tuần hoàn ở động vật là ĐÚNG?


  • A.
    Hệ tuần hoàn đơn có ở tất cả các động vật ở nước, còn hệ tuần hoàn kép có ở động vật ở cạn.
  • B.
    Áp lực máu, vận tốc máu trong hệ tuần hoàn kép thường cao hơn trong hệ tuần hoàn đơn.
  • C.
    Hệ tuần hoàn đơn tim có $2$ ngăn còn hệ tuần hoàn kép tim có $4$ ngăn.
  • D.
    Hệ tuần hoàn đơn có $1$ tim còn hệ tuần hoàn kép có $2$ tim.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Đâu không phải là cách phòng bệnh liên quan đến hệ bài tiết nước tiểu?


  • A.
    Lối sống lành mạnh.
  • B.
    Ăn thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối.
  • C.
    Uống đủ nước.
  • D.
    Tình dục an toàn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Ở người, giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra mạnh mẽ nhất là


  • A.
    giai đoạn dậy thì.
  • B.
    giai đoạn phôi thai.
  • C.
    giai đoạn lão hoá.
  • D.
    giai đoạn trưởng thành.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Trong các hình thức sinh sản dưới đây, các ví dụ nào là ví dụ về sinh sản vô tính?

(I) Sinh sản bằng bào tử của rêu.

(II) Sinh sản bằng thân rễ ở cây rau má.

(III) Sinh sản bằng hạt ở cây lúa.

(IV) Sinh sản bằng củ ở gừng.


  • A.
    (II), (III), (IV)
  • B.
    (I), (II), (III)
  • C.
    (I), (II), (IV)
  • D.
    (I), (III), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Trong quy trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính, các bước tiến hành bao gồm:

(1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai;

(2) Thu thập các giống có đặc tính quý;

(3) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được;

(4) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.

Hãy sắp xếp các bước này theo trình tự đúng trong quá trình tạo giống.


  • A.
    (1) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (4)
  • B.
    (4) $\rightarrow$ (1) $\rightarrow$ (2) $\rightarrow$ (3)
  • C.
    (2) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (4) $\rightarrow$ (1)
  • D.
    (2) $\rightarrow$ (3) $\rightarrow$ (1) $\rightarrow$ (4)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai $AaBbDdEE \times AabbDDEE$ cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? (9)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh khó đông máu do thiếu yếu tố đông máu trong chuỗi $12$ yếu tố giúp đông máu. Nếu mắc bệnh máu khó đông, người bệnh có thể bị chảy máu trong thời gian dài, khó cầm máu hơn sau khi bị chấn thương so với người bình thường.

Người phụ nữ mang gene bệnh sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Hãy cho biết nhận định nào sau đây SAI?


  • A.
    Gene gây bệnh máu khó đông phổ biến nằm trên nhiễm sắc thể X và là gene lặn.
  • B.
    Nam giới có nguy cơ mắc bệnh máu khó đông cao hơn nữ giới do cơ chế di truyền của bệnh.
  • C.
    Nếu người cha mắc bệnh máu khó đông, tất cả con gái của ông sẽ biểu hiện bệnh.
  • D.
    Nếu người mẹ bị bệnh máu khó đông, con trai bà chắc chắn sẽ mắc bệnh này.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi tần số allele A và a trong một quần thể ngẫu phối qua các thế hệ. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX.

Quan sát đồ thị và cho biết những phát biểu nào sau đây ĐÚNG?

(I) Tần số mỗi allele có xu hướng biến đổi đến mức cân bằng ở hai giới.

(II) Ở thế hệ xuất phát, trong quần thể có $2$ loại kiểu gene về gene này.

(III) Cặp gene A, a có khả năng nằm trên NST X không có allele trên Y.

(IV) Ở thế hệ $1$, tần số allele A và allele a trong giới cái bằng nhau.


  • A.
    (I), (II), (III).
  • B.
    (I), (III), (IV)
  • C.
    (II), (III), (IV)
  • D.
    (I), (II), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong điều trị có thể dẫn đến sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh do nguyên nhân nào dưới đây?


  • A.
    Tăng áp lực chọn lọc tự nhiên, các cá thể không mang gene kháng thuốc bị đào thải, tỷ lệ các cá thể mang gene kháng thuốc ngày càng tăng trong quần thể.
  • B.
    Vi khuẩn làm quen với thuốc kháng sinh.
  • C.
    Thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích sinh trưởng đối với vi khuẩn mang gene kháng thuốc và là nhân tố ức chế sinh trưởng đối với vi khuẩn không mang gene kháng thuốc.
  • D.
    Thuốc kháng sinh làm phát sinh nhiều đột biến gene ở vi khuẩn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:

  • Loài chân bụng Hydrobia aponenis: ($1^\circ C$) – ($60^\circ C$).
  • Loài đỉa phiến: ($0,5^\circ C$) – ($24^\circ C$).
  • Loài chuột cát đài nguyên: ($-5^\circ C$) – ($30^\circ C$).
  • Loài cá chép Việt Nam: ($2^\circ C$) – ($44^\circ C$).

Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?


  • A.
    Cá chép.
  • B.
    Chân bụng Hydrobia aponenis.
  • C.
    Đỉa phiến.
  • D.
    Chuột cát.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Trong số các mối quan hệ sinh thái dưới đây, mối quan hệ nào mang tính cộng sinh, không gây hại cho các loài liên quan?


  • A.
    Một số loài tảo nước ngọt sống cùng với cá và tôm trong cùng một môi trường, cung cấp oxy và thức ăn cho chúng.
  • B.
    Cây tầm gửi sống bám trên thân cây gỗ lớn nhưng không hút dinh dưỡng từ cây chủ.
  • C.
    Giun sống ký sinh trong cơ thể người, lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ.
  • D.
    Trùng roi sống trong ruột mối, lấy dinh dưỡng từ vật chủ mà không có lợi cho mối.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:

Ứng dụng công nghệ gene trong điều trị bệnh di truyền đã mở ra một kỷ nguyên mới trong y học, mang lại hy vọng cho hàng triệu bệnh nhân trên toàn thế giới. Một trong những công nghệ nổi bật nhất trong lĩnh vực này là CRISPR-Cas9, một công cụ mạnh mẽ cho phép chỉnh sửa chính xác các đoạn DNA trong tế bào.

Công nghệ CRISPR-Cas9 hoạt động như một "kéo gene" mà các nhà khoa học có thể sử dụng để cắt bỏ hoặc thay thế các đoạn DNA không bình thường. Quá trình này bắt đầu với việc xác định vị trí cụ thể của gene cần chỉnh sửa. Sau đó, một phần RNA sẽ được thiết kế để hướng dẫn enzyme Cas9 tới vị trí đó trên DNA. Enzyme Cas9 sẽ cắt DNA tại điểm đã chỉ định, cho phép các nhà khoa học thay thế gene bị lỗi bằng gene khỏe mạnh hoặc sửa chữa nó để phục hồi chức năng bình thường.

Một trong những ứng dụng của công nghệ này là trong điều trị bệnh hemophilia (bệnh máu khó đông), một bệnh di truyền khiến máu không thể đông lại bình thường, dẫn đến nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Trong một nghiên cứu, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ CRISPR để sửa chữa gene FVIII, một gene cần thiết cho quá trình đông máu. Kết quả cho thấy bệnh nhân đã có sự cải thiện rõ rệt về khả năng đông máu và chất lượng cuộc sống sau điều trị.

Mặc dù công nghệ gene mang lại nhiều tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức mà các nhà nghiên cứu phải đối mặt. Một trong những vấn đề chính là đảm bảo rằng các sửa chữa gene diễn ra một cách chính xác và không gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Các nghiên cứu hiện tại vẫn đang được tiến hành để kiểm tra tính an toàn và hiệu quả của các phương pháp điều trị này trước khi được áp dụng rộng rãi cho bệnh nhân.

Công nghệ CRISPR-Cas9 chủ yếu được sử dụng để làm gì?


  • A.
    Tăng cường sức đề kháng của cây trồng
  • B.
    Chỉnh sửa và sửa chữa các đoạn DNA bị lỗi
  • C.
    Nghiên cứu hành vi của động vật
  • D.
    Sản xuất thực phẩm biến đổi gene
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:

Ứng dụng công nghệ gene trong điều trị bệnh di truyền đã mở ra một kỷ nguyên mới trong y học, mang lại hy vọng cho hàng triệu bệnh nhân trên toàn thế giới. Một trong những công nghệ nổi bật nhất trong lĩnh vực này là CRISPR-Cas9, một công cụ mạnh mẽ cho phép chỉnh sửa chính xác các đoạn DNA trong tế bào.

Công nghệ CRISPR-Cas9 hoạt động như một "kéo gene" mà các nhà khoa học có thể sử dụng để cắt bỏ hoặc thay thế các đoạn DNA không bình thường. Quá trình này bắt đầu với việc xác định vị trí cụ thể của gene cần chỉnh sửa. Sau đó, một phần RNA sẽ được thiết kế để hướng dẫn enzyme Cas9 tới vị trí đó trên DNA. Enzyme Cas9 sẽ cắt DNA tại điểm đã chỉ định, cho phép các nhà khoa học thay thế gene bị lỗi bằng gene khỏe mạnh hoặc sửa chữa nó để phục hồi chức năng bình thường.

Một trong những ứng dụng của công nghệ này là trong điều trị bệnh hemophilia (bệnh máu khó đông), một bệnh di truyền khiến máu không thể đông lại bình thường, dẫn đến nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Trong một nghiên cứu, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ CRISPR để sửa chữa gene FVIII, một gene cần thiết cho quá trình đông máu. Kết quả cho thấy bệnh nhân đã có sự cải thiện rõ rệt về khả năng đông máu và chất lượng cuộc sống sau điều trị.

Mặc dù công nghệ gene mang lại nhiều tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức mà các nhà nghiên cứu phải đối mặt. Một trong những vấn đề chính là đảm bảo rằng các sửa chữa gene diễn ra một cách chính xác và không gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Các nghiên cứu hiện tại vẫn đang được tiến hành để kiểm tra tính an toàn và hiệu quả của các phương pháp điều trị này trước khi được áp dụng rộng rãi cho bệnh nhân.

Ứng dụng của công nghệ gene trong điều trị bệnh hemophilia là gì?


  • A.
    Thay thế gene bị lỗi bằng một gene khỏe mạnh
  • B.
    Tăng cường khả năng miễn dịch của bệnh nhân
  • C.
    Cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho bệnh nhân
  • D.
    Nâng cao sức khỏe tổng quát cho bệnh nhân
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:

Ứng dụng công nghệ gene trong điều trị bệnh di truyền đã mở ra một kỷ nguyên mới trong y học, mang lại hy vọng cho hàng triệu bệnh nhân trên toàn thế giới. Một trong những công nghệ nổi bật nhất trong lĩnh vực này là CRISPR-Cas9, một công cụ mạnh mẽ cho phép chỉnh sửa chính xác các đoạn DNA trong tế bào.

Công nghệ CRISPR-Cas9 hoạt động như một "kéo gene" mà các nhà khoa học có thể sử dụng để cắt bỏ hoặc thay thế các đoạn DNA không bình thường. Quá trình này bắt đầu với việc xác định vị trí cụ thể của gene cần chỉnh sửa. Sau đó, một phần RNA sẽ được thiết kế để hướng dẫn enzyme Cas9 tới vị trí đó trên DNA. Enzyme Cas9 sẽ cắt DNA tại điểm đã chỉ định, cho phép các nhà khoa học thay thế gene bị lỗi bằng gene khỏe mạnh hoặc sửa chữa nó để phục hồi chức năng bình thường.

Một trong những ứng dụng của công nghệ này là trong điều trị bệnh hemophilia (bệnh máu khó đông), một bệnh di truyền khiến máu không thể đông lại bình thường, dẫn đến nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Trong một nghiên cứu, các nhà khoa học đã sử dụng công nghệ CRISPR để sửa chữa gene FVIII, một gene cần thiết cho quá trình đông máu. Kết quả cho thấy bệnh nhân đã có sự cải thiện rõ rệt về khả năng đông máu và chất lượng cuộc sống sau điều trị.

Mặc dù công nghệ gene mang lại nhiều tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức mà các nhà nghiên cứu phải đối mặt. Một trong những vấn đề chính là đảm bảo rằng các sửa chữa gene diễn ra một cách chính xác và không gây ra các tác dụng phụ không mong muốn. Các nghiên cứu hiện tại vẫn đang được tiến hành để kiểm tra tính an toàn và hiệu quả của các phương pháp điều trị này trước khi được áp dụng rộng rãi cho bệnh nhân.

Nếu bạn là một nhà nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ gene và muốn phát triển một phương pháp điều trị mới cho bệnh xơ nang, bạn sẽ cần thực hiện những bước nào để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân?


  • A.
    Thực hiện các thử nghiệm trên động vật trước khi thử nghiệm lâm sàng
  • B.
    Phát triển phương pháp điều trị mà không cần nghiên cứu trước
  • C.
    Tiến hành thử nghiệm trên một nhóm bệnh nhân lớn ngay lập tức
  • D.
    Chỉ kiểm tra hiệu quả mà không cần xem xét tác dụng phụ
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 10
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận