Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 7
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Tại sao ti thể được coi là "nhà máy năng lượng" của tế bào nhân thực?


  • A.
    Ti thể sản xuất protein từ năng lượng ánh sáng
  • B.
    Ti thể chuyển hóa các chất dinh dưỡng thành ATP qua quá trình hô hấp tế bào
  • C.
    Ti thể tham gia vào việc phân chia tế bào và tổng hợp DNA
  • D.
    Ti thể lưu trữ các chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho tế bào
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Dựa vào bảng phân loại vi sinh vật theo ảnh hưởng của nhiệt độ. Những nhận định nào sau đây về các loài vi khuẩn này là đúng?

Số TTNhóm vi sinh vậtNhiệt độ tối thiểuNhiệt độ tối ưuNhiệt độ tối đa
1Ưa nóng$40 \div 45^\circ\text{C}$$55 \div 75^\circ\text{C}$$60 \div 70^\circ\text{C}$
2Ưa ấm5

$40 \div 47^\circ\text{C}$
3Ưa lạnh
3.1Ưa lạnh bắt buộc$(-5) \div 5^\circ\text{C}$$12 \div 15^\circ\text{C}$$15 \div 20^\circ\text{C}$
3.2Ưa lạnh không bắt buộc$(-5) \div 5^\circ\text{C}$$25 \div 30^\circ\text{C}$$30 \div 35^\circ\text{C}$

I. Vi sinh vật ưa ấm sinh trưởng được trong khoảng nhiệt độ từ $30 - 57^\circ\text{C}$.
II. Quá trình sinh trưởng của vi sinh vật có thể được kiểm soát thông qua việc điều chỉnh các điều kiện môi trường như nhiệt độ.
III. Con người dùng nhiệt độ cao để thanh trùng các chất lỏng, thực phẩm, dụng cụ.
IV. Để thực phẩm vào ngăn mát tủ lạnh sẽ không bị hỏng.


  • A.
    I, II.
  • B.
    II, III.
  • C.
    I, III.
  • D.
    I, IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về các biện pháp bảo quản nông sản?


  • A.
    Tùy theo từng nhóm nông sản mà có cách bảo quản khác nhau.
  • B.
    Để bảo quản nông sản, cần làm ngưng quá trình hô hấp tế bào.
  • C.
    Phơi khô nông sản sau thu hoạch là cách bảo quản nông sản tốt nhất.
  • D.
    Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Khi nói về hệ miễn dịch ở người và động vật, nhận định nào sau đây là sai?


  • A.
    Miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu đều nhằm bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công và gây bệnh của các mầm bệnh.
  • B.
    Miễn dịch đặc hiệu có khả năng ghi nhớ miễn dịch nghĩa là khi kháng nguyên đã xâm nhập cơ thể một lần.
  • C.
    Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu có hiệu quả chống mầm bệnh cao hơn đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
  • D.
    Hệ miễn dịch khỏe mạnh có chức năng hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa một số bệnh cụ thể như: Ung thư, viêm gan, các bệnh do virus, vi khuẩn gây nên gồm Covid-19, bệnh sởi,...
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Cây gọng vó (Droserarotundifolia) là loài thực vật "ăn thịt" sống ở vùng ôn đới hoặc cận nhiệt đới. Lá cây gọng vó có màu sắc sặc sỡ để hấp dẫn côn trùng, trên lá có các lông tuyến có khả năng tiết chất dính để bắt giữ và enzyme tiêu hóa con mồi.
Nhận định nào sau đây là đúng?
I. Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của hướng động tiếp xúc và hướng hoá.
II. Các hợp chất chứa nitrogen trong cơ thể côn trùng là tác nhân kích thích quá trình tiêu hóa hóa học.
III. Cơ chế cảm ứng ở cây gọng vó có tính chất tương tự như cây nắp ấm và cây bắt ruồi
IV. Nên trồng loài cây này vì cây sẽ giúp hạn chế sự hoạt động của ruồi muỗi, giúp cho môi trường sống trong sạch hơn.


  • A.
    I, III, IV.
  • B.
    I, II, III.
  • C.
    I, II, IV.
  • D.
    II, III, IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Một con ngỗng khi nhìn thấy bất cứ quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào trong tổ. Còn tu hú khi đẻ nhờ vào tổ của các loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này đều giống nhau ở chỗ nào?


  • A.
    Là những tập tính học được từ đồng loại.
  • B.
    Chỉ là những hành động rập khuôn mang tính bản năng.
  • C.
    Chúng không biết phân biệt được trứng của mình.
  • D.
    Chúng không biết ấp trứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Hoa cẩm chướng là một loài thực vật dài ngày, trong tự nhiên chỉ ra hoa vào khoảng tháng 4 đến tháng 6. Bạn đang trồng hoa cẩm chướng vào mùa đông, khi thời gian chiếu sáng tự nhiên chỉ khoảng 10 giờ mỗi ngày. Bạn sẽ làm gì để giúp hoa cẩm chướng ra hoa vào đúng dịp Tết?


  • A.
    Để cây trong bóng tối hoàn toàn vào ban đêm.
  • B.
    Dùng ánh sáng nhân tạo bổ sung vào ban đêm để kéo dài thời gian chiếu sáng cho cây.
  • C.
    Giảm thời gian chiếu sáng để cây tập trung vào việc ra hoa.
  • D.
    Tăng lượng nước tưới và bón phân nhiều hơn để kích thích cây ra hoa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp, việc lựa chọn vector và đoạn DNA ngoại lai là rất quan trọng. Khi nói về việc chọn vector cho kỹ thuật tái tổ hợp DNA, nhận định nào sau đây là đúng?


  • A.
    Vector cần có khả năng tự nhân bản trong tế bào nhận và mang trình tự điều hòa cho phép biểu hiện gene ngoại lai.
  • B.
    Vector chỉ cần có kích thước nhỏ để dễ dàng đưa vào tế bào nhận mà không cần các yếu tố khác.
  • C.
    Vector cần có khả năng cài đoạn DNA ngoại lai vào nhiễm sắc thể của tế bào nhận nhưng không cần phải có các trình tự điều hòa.
  • D.
    Vector không cần phải có tính ổn định trong tế bào nhận vì quá trình nhân bản sẽ tự diễn ra.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Ở người, tính trạng nhóm máu do gene I nằm trên NST thường quy định. Gene I có 3 allele là $I^A, I^B, I^O$, trong đó $I^A$ và $I^B$ đều trội so với $I^O$ nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gene $I^A I^A$ hoặc $I^A I^O$ có nhóm máu A; kiểu gene $I^B I^B$ hoặc $I^B I^O$ có nhóm máu B; kiểu gene $I^A I^B$ có nhóm máu AB; kiểu gene $I^O I^O$ có nhóm máu O. Xét phả hệ sau đây:

Theo lí thuyết, có thể xác định được chính xác kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ?


  • A.
    9
  • B.
    10
  • C.
    11
  • D.
    8
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Phát biểu nào sau đây về ứng dụng giải trình tự hệ gene người là sai?


  • A.
    So sánh thông tin từ hệ gene người hiện đại với các hệ gene người cổ để nghiên cứu tiến hoá của loài người.
  • B.
    Sàng lọc đột biến gene gây bệnh di truyền để đưa ra các phương pháp điều trị thích hợp.
  • C.
    Thông tin về các oncogene trong hệ gene người giúp phát triển một số loại thuốc điều trị ung thư.
  • D.
    Sàng lọc giới tính trước khi sinh
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?


  • A.
    Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối.
  • B.
    Quần thể có kích thước lớn và sinh sản bằng tự phối.
  • C.
    Quần thể có kích thước lớn và sinh sản bằng ngẫu phối.
  • D.
    Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái rừng ngập mặn như sau:
Rêu $\rightarrow$ côn trùng nhỏ $\rightarrow$ cua $\rightarrow$ cá $\rightarrow$ chim ăn cá $\rightarrow$ người.
Nếu vùng nước này bị ô nhiễm chất độc thủy ngân (Hg) với nồng độ thấp, thì loài nào sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất?


  • A.
    Người
  • B.
    Cua
  • C.
    Rêu
  • D.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Vì sao nói: "Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng"?


  • A.
    Vì mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
  • B.
    Vì mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.
  • C.
    Vì mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.
  • D.
    Vì mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi bên dưới từ câu 315 - 317:
Bệnh mù màu là một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến khả năng phân biệt màu sắc, thường liên quan đến sự khiếm khuyết trong các tế bào nón ở võng mạc mắt, nơi nhận diện màu sắc. Phổ biến nhất là mù màu đỏ-lục, khiến người bệnh khó phân biệt giữa hai màu này. Nguyên nhân chính của bệnh mù màu thường liên quan đến đột biến gene trên nhiễm sắc thể X, cụ thể là các gene OPN1LW và OPN1MW mã hóa cho các protein nhận diện màu đỏ và màu lục. Đột biến điểm có thể xảy ra ở một codon trong gene OPN1LW hoặc OPN1MW, khiến protein thu nhận màu đỏ hoặc lục bị biến đổi cấu trúc, dẫn đến chức năng bị thay đổi hoặc mất chức năng hoàn toàn. Hậu quả là người bệnh không thể phân biệt được màu sắc do protein không hoạt động chính xác.
Do những gene này nằm trên nhiễm sắc thể X, bệnh mù màu thường gặp ở nam giới hơn nữ giới, vì nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, nên nếu gene đó bị đột biến thì không có bản sao dự phòng như ở nữ giới (có hai nhiễm sắc thể X).
Mù màu do đột biến gene là bệnh không chữa khỏi hoàn toàn, nhưng các công nghệ hiện đại đã phát triển kính lọc màu, giúp người bệnh cải thiện khả năng nhận diện màu sắc. Ngoài ra, nghiên cứu về liệu pháp gene cũng đang mở ra hy vọng cho việc điều trị mù màu bằng cách chỉnh sửa các đột biến di truyền gây ra bệnh này.

Bệnh mù màu đỏ-lục chủ yếu liên quan đến sự khiếm khuyết trong loại tế bào nào trong võng mạc mắt?


  • A.
    Tế bào hình que
  • B.
    Tế bào nón
  • C.
    Tế bào hạch
  • D.
    Tế bào biểu mô sắc tố
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Tại sao bệnh mù màu thường gặp ở nam giới hơn nữ giới?


  • A.
    Vì nam giới có hai nhiễm sắc thể X.
  • B.
    Vì nữ giới có hai nhiễm sắc thể X.
  • C.
    Vì gene gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể Y.
  • D.
    Vì nam giới dễ bị tác động bởi ánh sáng hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Nếu một cặp vợ chồng đều có gene OPN1LW bình thường nhưng có một người mang gene OPN1MW bị đột biến, xác suất con trai của họ bị mù màu đỏ-lục là bao nhiêu?


  • A.
    0%
  • B.
    25%
  • C.
    50%
  • D.
    100%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 310. Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzym A, B và D tương ứng. Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được $F_1$. Cho các cây $F_1$ giao phấn với nhau, thu được $F_2$. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong 10000 cây hoa trắng ở $F_2$, thì cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là bao nhiêu cây? (17)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 7
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận