Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 6
Câu 1 Nhận biết

Phần thứ ba. KHOA HỌC

Chủ đề Sinh học

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Trong quá trình lên men, vi sinh vật nào dưới đây đóng vai trò chính trong việc chuyển đổi đường thành ethanol và khí carbon dioxide, và chúng thường được sử dụng trong sản xuất rượu?


  • A.
    Vi khuẩn lactic
  • B.
    Nấm men
  • C.
    Vi khuẩn hiếu khí
  • D.
    Vi khuẩn kị khí
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Sars – CoV2 là virus có vật chất di truyền là RNA mạch đơn. Bảng sau là kết quả giải trình tự nucleotide trong hệ gene của 4 chủng virus:

Loài \ NucleotideAGTCU
I$21$$29$$0$
II$29$$21$$0$$21$$29$
III$21$$21$$29$$29$$0$
IV$21$$29$$0$$21$$29$

Chủng virus phù hợp nhất với Sars – CoV2 là?


  • A.
    Chủng I
  • B.
    Chủng II
  • C.
    Chủng III
  • D.
    Chủng IV
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Trong nuôi cấy tế bào thực vật, hormone nào dưới đây thường được sử dụng để kích thích quá trình phát triển rễ và thân của cây trong môi trường nuôi cấy?


  • A.
    Axit abscisic
  • B.
    Auxin
  • C.
    Gibberellin
  • D.
    Ethylene
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Tại sao trước khi ủ để hạt nảy mầm, người ta thường ngâm hạt trong nước một thời gian?


  • A.
    Làm như vậy để kích thích hạt quang hợp.
  • B.
    Làm như vậy để ức chế hạt quang hợp.
  • C.
    Làm như vậy để kích thích hạt hô hấp.
  • D.
    Làm như vậy để ức chế hạt hô hấp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Nhận định nào sau đây về miễn dịch không đặc hiệu là SAI?

(I) Có cả ở động vật có xương sống và động vật không xương sống.

(II) Nhận diện các đặc điểm đặc hiệu của từng tác nhân nhờ nhiều thụ thể.

(III) Được hình thành trong đời sống của từng cá thể.

(IV) Có sự hình thành trí nhớ miễn dịch.


  • A.
    (I), (II), (III)
  • B.
    (II), (III), (IV)
  • C.
    (I), (II), (IV)
  • D.
    (I), (III), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Cho các ví dụ dưới đây về cảm ứng ở thực vật, những ví dụ thuộc kiểu ứng động không sinh trưởng là?

(I) Sự đóng mở của khí khổng.

(II) Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm.

(III) Rễ cây mọc cong xuống khi được đặt theo phương ngang.

(IV) Phản ứng đậy nắp của “ấm” ở cây nắp ấm khi có côn trùng lọt vào “ấm”.


  • A.
    (I), (II), (III)
  • B.
    (II), (III)
  • C.
    (I), (II), (IV)
  • D.
    (III), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Hormone nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc duy trì thai kỳ và chuẩn bị cơ thể cho quá trình sinh nở ở động vật có vú?


  • A.
    Estrogen
  • B.
    Progesterone
  • C.
    Testosterone
  • D.
    Hormone giải phóng gonadotropin (GnRH)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Hệ gene của người có kích thước lớn hơn hệ gene của E.coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép DNA của E.coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gene người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gene của E.coli khoảng vài chục lần là do?


  • A.
    Ở người có nhiều loại enzyme DNA Polymerase hơn E.coli
  • B.
    Tốc độ sao chép DNA của các enzyme ở người lớn hơn E.coli nhiều lần
  • C.
    Hệ gene của người có nhiều điểm khởi đầu tái bản
  • D.
    Cấu trúc DNA ở người giúp cho enzyme dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hydrogen
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gene cấu trúc không phiên mã được trong môi trường có lactose?


  • A.
    Mất vùng khởi động của Operon
  • B.
    Mất vùng vận hành
  • C.
    Mất gene điều hòa
  • D.
    Mất một gene cấu trúc
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) $\frac{Ab}{aB} X^D X^d \times \frac{AB}{ab} X^D Y$ thu được $F_{1}$ có ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ $10,25\%$.

Theo lí thuyết, nhận định nào dưới đây là ĐÚNG?

(I) Đời con tối đa có 28 kiểu gene và 12 kiểu hình.

(II) Tần số hoán vị gene là $20\%$.

(III) Ruồi giấm đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ $27,25\%$.

(IV) Số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene chiếm tỉ lệ $22,75\%$.


  • A.
    (I), (II)
  • B.
    (I), (IV)
  • C.
    (II), (III)
  • D.
    (II), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là:


  • A.
    Bồi dưỡng, chăm sóc giống.
  • B.
    Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
  • C.
    Kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm
  • D.
    Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Giả sử trình tự một đoạn DNA thuộc gene mã hóa enzyme amylase được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 loài khác nhau.

Trình tự đoạn gene mã hóa enzyme amylase
Loài 1GTCCAGTCAA
Loài 2
Loài 3GTCCTCTAAA
Loài 4GGCCAGTGCA

Nhận định nào dưới đây là đúng?


  • A.
    Loài 1 và loài 4 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
  • B.
    Loài 3 và loài 4 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
  • C.
    Loài 1 và loài 2 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
  • D.
    Loài 1 và loài 3 là hai loài có họ hàng gần nhau nhất
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Mức độ ổn định của quần xã sinh vật không phụ thuộc vào yếu tố nào?


  • A.
    Sự tương tác giữa các loài trong quần xã.
  • B.
    Sự phong phú về nguồn tài nguyên.
  • C.
    Số lượng loài khác nhau trong quần xã.
  • D.
    Kích thước và trọng lượng trung bình của từng cá thể.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 315 - 317:

Thủy triều đỏ hay tảo nở hoa là hiện tượng mà tảo sinh sản với số lượng lớn trong nước. Khi tảo tích tụ nhiều sẽ khiến mặt nước đục hoặc chuyển sang màu hồng, tím, đỏ, đen hoặc xanh. Hiện tượng này có thể xảy ra khi gặp điều kiện thuận lợi, chẳng hạn như nhiệt độ tăng, việc trao đổi nước kém, hoặc điều kiện dinh dưỡng trong môi trường tăng, hay ô nhiễm môi trường biển...

Tùy vào từng loại tảo khác nhau mà tảo nở hoa có thể sản sinh ra những độc tố nhiều hay ít, chúng làm suy giảm khí oxygen và gây ra hàng loạt tác hại, phải kể đến chúng khiến các loài sinh vật biển, các loài cá... chết hàng loạt. "Thủy triều đỏ" cũng đã khiến 82 người phải nhập viện do tắm biển, với các triệu chứng ngứa, phồng rộp vùng da nhạy cảm; nguyên nhân là một loài tảo xanh lam "nở hoa", tiết độc tố vào nước biển. Cần lưu ý, sự "nở hoa" của tảo xanh lam (vi khuẩn lam) còn xảy ra ở nhiều hồ chứa nước ngọt, đe dọa sức khỏe những người sử dụng nguồn nước này.

Hiện tượng thủy triều đỏ hay tảo nở hoa là do nguyên nhân chính nào dưới đây?


  • A.
    Sự tích tụ một lượng lớn kim loại nặng trong nước biển.
  • B.
    Tảo sinh sản với số lượng lớn và tích tụ nhiều trên mặt nước.
  • C.
    Khi tảo tích tụ nhiều sẽ khiến mặt nước đục hoặc chuyển sang màu hồng, tím, đỏ, đen hoặc xanh.
  • D.
    Các sinh vật phù du nhiễm kim loại nặng và tích tụ nhiều trên mặt nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Loại khí nào sau đây bị suy giảm khi hiện tượng tảo nở hoa xảy ra?


  • A.
    Carbon dioxide
  • B.
    Oxygen
  • C.
    Hidrogen
  • D.
    Nitrogen
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Nhận định nào sau đây về hiện tượng tảo nở hoa là ĐÚNG?

(I) Hiện tượng tảo nở hoa chỉ xảy ra ở cửa biển.

(II) Hiện tượng thủy triều xanh, thủy triều tím cũng có thể là do tảo sinh sản quá mức.

(III) Hiện tượng tảo nở hoa có thể xảy ra do hiệu ứng nóng lên toàn cầu.

(IV) Mức độ gây hại của hiện tượng tảo nở hoa ở các loài tảo khác nhau là khác nhau.


  • A.
    (I), (II), (III)
  • B.
    (I), (II), (IV)
  • C.
    (II), (III), (IV)
  • D.
    (I), (III), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai căn bệnh ở người:

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu ở người do allele trội H nằm trên NST thường quy định, allele h quy định không bị hói đầu, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở nam nhưng không hói đầu ở nữ. Quần thể này có tỉ lệ giới tính là 1:1 và đang ở trạng thái cân bằng có tỉ lệ người bị hói đầu là $50\%$. Theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh một đứa con gái bị hói đầu và bị bệnh Q là bao nhiêu phần trăm? (17)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 6
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận