PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Cho phản ứng hoá học sau:
$Zn(s) + H_2SO_4(aq) \rightarrow ZnSO_4(aq) + H_2(g)$
Biết tốc độ trung bình của phản ứng là $3 \text{ mL/min}$. Sau bao lâu thì thu được $7,5 \text{ mL}$ khí hydrogen?
- A. $2,5 \text{ min}$
- B. $3,5 \text{ min}$
- C. $1,5 \text{ min}$
- D. $2,0 \text{ min}$
Phức chất nào sau đây chứa ion phức có số phối trí là 4?
- A. $[Zn(NH_3)_4]^{2+}$
- B. $[Ag(NH_3)_2]^+$
- C. $[Co(NH_3)_6]^{3+}$
- D. $[Fe(CN)_6]^{3-}$
Biết cấu hình electron của Sc (Z = 21) là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^1 4s^2$. Hợp chất $ScCl_3$ dạng tinh thể trong suốt. Ion $Sc^{3+}$ không có electron phân lớp 3d nên không có chuyển dịch electron d-d nên hợp chất không có màu. Cấu hình electron của $Sc^{3+}$ là
- A. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$
- B. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 4p^1$
- C. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6$
- D. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^4 4s^2$
Cho dãy các chất: $K_2SO_4$, $Al_2(SO_4)_3 \cdot 24H_2O$, $C_2H_5OH$, $C_6H_{12}O_6$, $CH_3COOH$, $Ca(OH)_2$, $CH_3COONH_4$. Số chất điện li là
- A. 1
- B. 3
- C. 4
- D. 5
Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?
- A. Saccharose
- B. Cellulose
- C. Tinh bột
- D. Glucose
Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
- A. S, $Cl_2$, $Br_2$
- B. Na, $F_2$, S
- C. $Br_2$, $O_2$, Ca
- D. $Cl_2$, $O_3$, S
Liên kết cộng hóa trị có tính chất cơ bản khác với liên kết ion là:
(1) Tính bão hòa và tính định hướng.
(2) Độ phân cực cao hơn.
(3) Có mặt trong các hợp chất vô cơ.
(4) Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp.
(5) Có lực hút tĩnh điện mạnh.
Số phát biểu đúng là
- A. 2
- B. 1
- C. 3
- D. 4
Cho phản ứng hóa học sau:
$CHCl_3(g) + Cl_2(g) \rightarrow CCl_4(g) + HCl(g)$.
Biểu thức tính tốc độ tức thời của phản ứng có dạng
- A. $v = k.(C_{CHCl_3})^2.C_{Cl_2}$
- B. $v = k.C_{CHCl_3}.C_{Cl_2}$
- C. $v = k.C_{CHCl_3}.(C_{Cl_2})^2$
- D. $v = k.2.C_{CHCl_3}.C_{Cl_2}$
Cho cân bằng hóa học: $2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)$; phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là
- A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
- B. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ $O_2$.
- C. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
- D. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ $SO_3$.
Cho $0,1 \text{ mol}$ 2 chất hữu cơ có khối lượng phân tử bằng nhau và nhỏ hơn 70 vào dung dịch $AgNO_3$ dư/$NH_3$, thu được $34,56 \text{ gam}$ Ag. Phần trăm khối lượng 2 chất là
- A. 20%; 80%
- B. 40%; 60%
- C. 50%; 50%
- D. 30%; 70%
Dưới đây là hình ảnh của biển báo cấm tại các trạm xăng ở Việt Nam.

Tại sao nghiêm cấm nguồn lửa tại các trạm xăng? Biết điểm chớp cháy của octane, chất có nhiều trong xăng là $14^\circ C$.
- A. Vì xăng chứa chất lỏng dễ cháy.
- B. Vì xăng chứa chất lỏng có thể gây cháy.
- C. Vì xăng chứa chất lỏng có thể tự bốc cháy.
- D. Vì xăng chứa chất lỏng dễ nổ.
Cấu hình electron thu gọn của ion $Cr^{2+}$ là
- A. $[Ar]3d^5 4s^1$
- B. $[Ar]3d^6$
- C. $[Ar]3d^6 4s^2$
- D. $[Ar]3d^4$
Cho $12 \text{ gam}$ hỗn hợp gồm 4-methylphenol và propyl alcohol phản ứng vừa hết với $100 \text{ ml}$ dung dịch $NaOH$ $1 \text{ M}$. Khối lượng của propyl alcohol trong hỗn hợp ban đầu là
- A. $1,2 \text{ gam}$
- B. $2,4 \text{ gam}$
- C. $3,6 \text{ gam}$
- D. $4,8 \text{ gam}$
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 215-217
Thực hiện thí nghiệm phân tích độ tinh khiết của phân bón amoni sunfat $(NH_4)_2SO_4$, một sinh viên lấy $5,47 \text{ g}$ mẫu phân bón, hòa tan trong axit $HCl$ loãng, lọc để loại bỏ chất rắn không hòa tan. Thêm một lượng dư dung dịch bari clorua, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy kết tủa làm khô thu được khối lượng $9,15 \text{ g}$.
Phản ứng hóa học tạo kết tủa xảy ra trong thí nghiệm trên là
- A. $(NH_4)_2SO_4 + BaCl_2 \rightarrow BaSO_4 + 2NH_4Cl$
- B. $(NH_4)_2SO_4 + 2HCl \rightarrow H_2SO_4 + 2NH_4Cl$
- C. $BaSO_4 + 2NH_4Cl \rightarrow (NH_4)_2SO_4 + BaCl_2$
- D. $H_2SO_4 + 2NH_4Cl \rightarrow (NH_4)_2SO_4 + 2HCl$
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
- A. Kết tủa thu được có màu trắng.
- B. Kết tủa thu được ở dạng keo.
- C. Có thể dùng phương pháp lọc để thu kết tủa.
- D. Nên làm khô kết tủa nhiều lần thay vì chỉ làm khô 1 lần.
Thành phần % theo khối lượng của amoni sunfat trong phân bón trên là
- A. 76,4%
- B. 87,4%
- C. 94,7%
- D. 98,4%
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 214. Amino acid X có công thức $(H_2N)_2C_3H_5COOH$. Cho $0,02 \text{ mol}$ X tác dụng với $200 \text{ ml}$ dung dịch hỗn hợp $H_2SO_4$ $0,1 \text{ M}$ và $HCl$ $0,3 \text{ M}$, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với $400 \text{ ml}$ dung dịch $NaOH$ $0,1 \text{ M}$ và $KOH$ $0,2 \text{ M}$, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần nguyên) (17)
