Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 5
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi các thành phần chính là:


  • A.
    thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
  • B.
    thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, nhân.
  • C.
    màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
  • D.
    màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân, lông và roi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Không thể nuôi virus trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được vì virus có:


  • A.
    kích thước vô cùng nhỏ bé.
  • B.
    hệ gene chỉ chứa một loại nucleic acid.
  • C.
    hình dạng đặc thù.
  • D.
    đời sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 303. Hệ tuần hoàn ở cá gồm 1 vòng tuần hoàn (hệ tuần hoàn đơn) và tim có cấu tạo gồm mấy ngăn (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án: (3)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Một bác nông dân tiến hành loại bỏ một vòng vỏ trên thân cây giữa hai điểm X và Y. Sau một thời gian, đoạn thân cây này sẽ thay đổi thành như thế nào trong số bốn hình bên dưới?


  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Trong kỹ thuật trồng hoa cúc, người ta tiến hành bấm ngọn hoa cúc nhằm mục đích gì?


  • A.
    Hạn chế sự sinh trưởng của cây.
  • B.
    Kéo dài tuổi thọ của cây.
  • C.
    Ra nhiều cành, nhiều hoa.
  • D.
    Hạn chế sâu ăn đọt non.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Các hình thức sinh sản của thực vật gồm:


  • A.
    sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử.
  • B.
    sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng chồi
  • C.
    sinh sản bằng rễ, bằng thân và bằng lá.
  • D.
    sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Khi bạn Minh tập thể dục bạn ấy cảm thấy nóng, đổ nhiều mồ hôi, Minh tìm nơi để nghỉ ngơi và quạt cho mát. Trong chuỗi hoạt động trên, có bao nhiêu phản xạ có điều kiện (PXCĐK), bao nhiêu phản xạ không điều kiện (PXKĐK)?


  • A.
    2 PXKĐK; 2 PXCĐK
  • B.
    2 PXKĐK; 1 PXCĐK
  • C.
    1 PXKĐK; 2 PXCĐK
  • D.
    3 PXKĐK; 1 PXCĐK
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Một loài thực vật, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có $100\%$ cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm $16\%$. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?


  • A.
    Khoảng cách giữa hai gene là $40$cM.
  • B.
    F2 có $9\%$ số cá thể thân cao, hoa trắng.
  • C.
    F2 có $66\%$ số cây thân cao, hoa đỏ.
  • D.
    F2 có $16\%$ số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gene nhờ nó có đặc điểm:


  • A.
    có khả năng đề kháng mạnh.
  • B.
    dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh.
  • C.
    cơ thể chỉ có một tế bào.
  • D.
    có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Cho biết ở người, gene h gây bệnh máu khó đông, gene m gây bệnh mù màu các allele bình thường tương ứng là H và M. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bình thường, một con trai mù màu và một con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gene của hai vợ chồng trên như thế nào?


  • A.
    Chồng $X^{mH}Y$, vợ $X^{Mh}X^{mh}$
  • B.
    Chồng $X^{mH}Y$, vợ $X^{MH}X^{mh}$ hoặc $X^{Mh}X^{mH}$
  • C.
    Chồng $X^{MH}Y$, vợ $X^{MH}X^{MH}$
  • D.
    Chồng $X^{MH}Y$, vợ $X^{MH}X^{mH}$ hoặc $X^{Mh}X^{mh}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?


  • A.
    Cơ quan tương tự.
  • B.
    Cơ quan tương đồng.
  • C.
    Hóa thạch.
  • D.
    Cơ quan thoái hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ?


  • A.
    Quan hệ cùng loài, quan hệ cạnh tranh, nguồn thức ăn.
  • B.
    Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
  • C.
    Quan hệ ức chế cảm nhiễm, quan hệ vật kí sinh-vật chủ.
  • D.
    Chế độ dinh dưỡng, quan hệ vật ăn thịt-con mồi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Trong quần xã, hiện tượng nào sau đây sẽ giảm cạnh tranh giữa các cá thể khác loài và tăng khả năng sử dụng và khai thác nguồn sống của môi trường?


  • A.
    Cộng sinh giữa các cá thể.
  • B.
    Biến động số lượng của các quần thể.
  • C.
    Phân tầng trong quần xã.
  • D.
    Diễn thế sinh thái.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Một số loài thực vật trong tự nhiên có khả năng đánh lừa những loài côn trùng thụ phấn cho nó bằng cách tiết ra mùi giống mùi của con cái trong thời gian động dục hay hoa có hình thái giống con cái. Hiện tượng này phổ biến ở phong lan trong đó có loài phong lan Địa Trung Hải (Ophrys speculum). Ong bắp cày (Campsoscolia ciliata) đực bị hấp dẫn bởi hình thái của cánh môi và mùi hoa. Biểu đồ dưới đây biểu diễn kết quả nghiên cứu về khả năng sinh sản của mỗi quần thể phong lan ở hai địa điểm A và B.

Phát biểu nào sau đây không đúng?


  • A.
    Tỷ lệ đậu quả của quần thể sống ở địa điểm B bị hạn chế do giới hạn về động vật thụ phấn.
  • B.
    Tỷ lệ đậu quả của quần thể sống ở địa điểm A cao hơn do có khả năng tự thụ phấn.
  • C.
    Số lượng quả/cây trung bình của quần thể sống ở địa điểm A cao hơn so với quần thể sống ở địa điểm B.
  • D.
    Quan hệ giữa phong lan và ong bắp cày là quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Đọc thông tin cung cấp dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 315 - 317:

Hemoglobin là một loại protein có trong hồng cầu, chịu trách nhiệm vận chuyển oxygen trong cơ thể. Hemoglobin cấu tạo gồm bốn chuỗi polypeptide: hai chuỗi $\alpha$-globin và hai chuỗi $\beta$-globin. Mỗi chuỗi polypeptide chứa từ 141 đến 146 amino acid. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm là một rối loạn di truyền do đột biến gen mã hóa chuỗi $\beta$-globin. Dạng đột biến thay thế cặp T-A thành cặp A-T đã biến gene quy định chuỗi $\beta$-globin bình thường (HbA) thành gen bị đột biến (HbS), dẫn đến thay đổi amino acid thứ 6 từ glutamic thành valine trong chuỗi polypeptide. Chuỗi $\beta$-globin bị đột biến hình thành nên protein hemoglobin S. Khi liên kết với oxygen, hemoglobin S có cấu trúc hình cầu và có tính tan cao. Tuy nhiên, khi giải phóng oxygen, hemoglobin S thay đổi cấu trúc không gian làm chúng có thể kết dính lại với nhau tạo ra những sợi dài (polymer) bên trong hồng cầu làm giảm khả năng mang oxygen và khiến hồng cầu bị biến dạng giống như lưỡi liềm.

Trong trường hợp bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người, hậu quả của gene bị đột biến (HbS) thể hiện trong quá trình dịch mã thuộc dạng nào dưới đây?


  • A.
    Đột biến vô nghĩa.
  • B.
    Đột biến đồng nghĩa.
  • C.
    Đột biến sai nghĩa.
  • D.
    Đột biến im lặng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về gene đột biến (HbS) so với gene bình thường (HbA)?

I. Chiều dài của gene HbS không thay đổi

II. Số liên kết Hydrogen của gene tăng thêm 1

III. Tổng số nucleotide của gene không thay đổi

IV. Số bộ ba mã hóa amino acid giảm 1


  • A.
    I và II.
  • B.
    I, II và III.
  • C.
    II và III.
  • D.
    I và III.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Cặp nucleotide xảy ra đột biến thay thế trong trường hợp này nằm ở vị trí nào trên gene?


  • A.
    thay thế một cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 5
  • B.
    thay thế một cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 6
  • C.
    thay thế một cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 7
  • D.
    thay thế một cặp nucleotide ở vị trí bộ ba thứ 8
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Sinh học – Đề 5
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận