PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Độ âm điện của một số nguyên tử cho trong bảng sau:
| Nguyên tử | H | O | S | Cl
| N | Ca |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Độ âm điện | $2,20$ | $3,44$ | $2,58$ | $3,16$ | $3,04$ | $1,00$ |
Dãy phân tử có độ phân cực của các liên kết tăng dần là:
- A. $\text{H}_2\text{S}; \text{H}_2\text{O}; \text{NH}_3; \text{CaCl}_2; \text{CaS}; \text{BaF}_2$
- B. $\text{H}_2\text{S}; \text{NH}_3; \text{H}_2\text{O}; \text{CaCl}_2; \text{CaS}; \text{BaF}_2$
- C. $\text{H}_2\text{S}; \text{NH}_3; \text{H}_2\text{O}; \text{CaS}; \text{CaCl}_2; \text{BaF}_2$
- D. $\text{H}_2\text{S}; \text{H}_2\text{O}; \text{NH}_3; \text{CaS}; \text{CaCl}_2; \text{BaF}_2$
Trong phân tử nitrogen có
- A. hai liên kết $\sigma$, một liên kết cho – nhận.
- B. một liên kết $\pi$, hai liên kết $\sigma$.
- C. một liên kết $\sigma$, hai liên kết $\pi$.
- D. liên kết cộng hóa trị phân cực.
Cho phản ứng đốt cháy ammonia trong oxygen không khí như sau:
$4\text{NH}_3(g) + \text{O}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{N}_2(g) + 6\text{H}_2\text{O}(g) \quad \Delta_r H_{298}^o = -1268\text{ kJ}$
Cân bằng trên không chuyển dịch theo chiều thuận khi
- A. giảm nhiệt độ.
- B. giảm áp suất.
- C. thêm xúc tác.
- D. loại bỏ hơi nước.
Catechin là một hợp chất có trong chè xanh, có tác dụng chống oxi hóa, diệt khuẩn, kháng viêm, ngăn ngừa một số bệnh về tim mạch, cao huyết áp, tiêu hóa, làm chậm quá trình lão hóa. Công thức cấu tạo của catechin là

Cho các nhận định dưới đây về hợp chất catechin. Có bao nhiêu nhận định là chính xác?
(1) Catechin là một hợp chất hữu cơ thơm.
(2) Catechin là alcohol đa chức vì có nhiều nhóm hydroxyl (–OH) trong phân tử.
(3) Catechin có tính base, tác dụng được với dung dịch acid theo tỉ lệ $5\text{ mol HCl} : 1\text{ catechin}$.
(4) Công thức phân tử của catechin là $\text{C}_{15}\text{H}_{14}\text{O}_6$.
(5) $1\text{ mol}$ catechin có thể tác dụng tối đa với $1\text{ mol Na}$ sinh ra $1\text{ mol}$ khí $\text{H}_2$.
(6) Dung dịch catechin không làm đổi màu quỳ tím.
- A. $2$
- B. $3$
- C. $4$
- D. $5$
Trong số các dung dịch: $\text{Na}_2\text{CO}_3, \text{Al}(\text{NO}_3)_3, \text{K}_2\text{CO}_3, \text{NH}_4\text{NO}_3, \text{CH}_3\text{COONa}, \text{NaHSO}_4$. Có bao nhiêu dung dịch có $\text{pH} \gt 7$?
- A. $2$
- B. $4$
- C. $3$
- D. $1$
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức hóa học của benzyl acetate là.
- A. $\text{C}_6\text{H}_5\text{CH}_2\text{COOCH}_3$
- B. $\text{CH}_3\text{COOCH}_2\text{C}_6\text{H}_5$
- C. $\text{CH}_3\text{COOC}_6\text{H}_5$
- D. $\text{C}_6\text{H}_5\text{COOCH}_3$
Từ $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$, nhờ diệp lục và có ánh sáng mà thực vật có khả năng quang hợp để tạo ra chất X. Thủy phân hoàn toàn chất X trong môi trường acid thì thu được chất Y. Chất Y lên men tạo thành chất Z và $\text{CO}_2$. Chất X và Y là
- A. saccharose, $\alpha$-glucose.
- B. cellulose, $\beta$-glucose.
- C. tinh bột, $\beta$-glucose.
- D. tinh bột, $\alpha$-glucose.
Khí thải công nghiệp và khí thải của các động cơ ô tô, xe máy,... là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa acid. Thành phần hóa học chủ yếu trong các khí thải trực tiếp gây ra mưa acid là dãy nào sau đây?
- A. $\text{SO}_2, \text{CO}, \text{NO}$
- B. $\text{SO}_2, \text{CO}, \text{NO}_2$
- C. $\text{NO}, \text{NO}_2, \text{SO}_2$
- D. $\text{NO}_2, \text{CO}_2, \text{CO}$
Arsenic (As) nguyên tố và các hợp chất của nó là những chất “cực độc”. Arsenic được gọi là “thạch tín”, chỉ quặng oxide $\text{As}_2\text{O}_3$. Nguyên tố As thuộc chu kì 4, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số electron hóa trị của nguyên tử As là
- A. $4$
- B. $3$
- C. $2$
- D. $5$
Cho biết phản ứng tạo thành $2\text{ mol HCl(g)}$ từ $\text{H}_2\text{(g)}$ và $\text{Cl}_2\text{(g)}$ ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra một lượng nhiệt là $184,6\text{ kJ}$. Cho các nhận định sau:
(1) $\Delta_r H_{298}^o (\text{HCl(g)}) = -184,6\text{ kJ}$
(2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng tổng hợp $2\text{ mol HCl(g)}$ từ khí hydrogen chloride và khí nitrogen là $-184,6\text{ kJ}$.
(3) Phản ứng trên thuận lợi về mặt năng lượng.
(4) Nhiệt tạo thành chuẩn của khí hydrogen chloride là $-92,3\text{ kJ}$.
Các phát biểu đúng là
- A. (1) và (2).
- B. (2) và (4).
- C. (1); (2) và (3).
- D. (2), (3) và (4).
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi sau từ câu 212 - 214:
Nitrogen phân tử ($\text{N}_2$) sử dụng nhiều trong công nghệ bảo quản chống oxi hoá và là chất làm lạnh phổ biến. Chất này cũng được sử dụng trong sản xuất các linh kiện điện tử, sản xuất thép không gỉ, bơm vào lốp ô tô và máy bay, sử dụng trong các thiết bị làm lạnh, sử dụng làm nguồn làm mát để tăng tốc CPU, GPU hay các dạng phần cứng khác,... Máy tạo khí nitrogen được sử dụng cho ngành công nghiệp thực phẩm như đóng gói sản phẩm, đóng chai, lưu trữ rượu, nước, sữa, dầu; cho ngành y tế và công nghệ hoá chất, công nghệ cắt laser, hàn đặc biệt là trong các ứng dụng mà có yếu tố cháy nổ, khí oxygen sẽ được thay thế bằng nitrogen.
Bên cạnh những ứng dụng quan trọng trên thì đối với một số ngành khí nitrogen quả là kẻ thù. Những người thợ lặn kinh nghiệm có thể ước lượng chiều sâu bằng cảm giác. Khi lặn sâu người ta có cảm giác bàng hoàng, cử động mất tự nhiên như say rượu vậy. Trạng thái đó được gọi là “say nitrogen” bởi thủ phạm chính là nitrogen. Khi thợ lặn càng xuống sâu thì không khí họ thở càng bị nén mạnh. Độ tan của khí nitrogen trong máu tăng lên gây trạng thái "say nitrogen".
Dựa vào tính chất vật lí nào của nitrogen để người ta sử dụng bơm vào các lốp máy bay?
- A. Là khí khô.
- B. Là khí có nhiệt độ sôi thấp ở $-195,8^\circ\text{C}$.
- C. Là chất khí không màu, không mùi, không hoà tan và không độc.
- D. Là chất khí “trơ” ở điều kiện thường.
Nitrogen thiên nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị là $^{14}\text{N}$ và $^{15}\text{N}$ với tỉ lệ $272:1$. Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
- A. $15,0021$
- B. $14,0037$
- C. $14,1209$
- D. $15,1890$
Nhận định nào dưới đây là đúng nhất khi nói về độ tan của chất khí thông qua đoạn thông tin trên?
- A. Nhiệt độ càng giảm thì độ tan của chất khí càng tăng.
- B. Áp suất càng giảm thì độ tan của chất khí càng tăng.
- C. Áp suất càng tăng thì độ tan của chất khí càng tăng.
- D. Áp suất càng tăng thì độ tan của chất khí càng tăng.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa $\text{Ni} - \text{Cu}$, quá trình khử xảy ra ở cathode là
- A. $\text{Cu} \rightarrow \text{Cu}^{2+} + 2e$
- B. $\text{Ni} \rightarrow \text{Ni}^{2+} + 2e$
- C. $\text{Ni}^{2+} + 2e \rightarrow \text{Ni}$
- D. $\text{Cu}^{2+} + 2e \rightarrow \text{Cu}$
Hòa tan hoàn toàn $3,6\text{ g}$ một oxide kim loại M (hóa trị n) cần vừa đủ $50\text{ mL}$ dung dịch $\text{HCl}\ 2\text{M}$. Công thức của oxide kim loại là
- A. $\text{FeO}$
- B. $\text{Fe}_2\text{O}_3$
- C. $\text{CuO}$
- D. $\text{MgO}$
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lý của kim loại nhóm IA?
- A. Dẫn điện tốt.
- B. Dẫn nhiệt tốt.
- C. Độ cứng cao.
- D. Nhiệt độ nóng chảy thấp.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 211. Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người. Biết $1\text{ g}$ tinh bột có thể cung cấp $16\text{ kJ}$ và năng lượng từ tinh bột chiếm khoảng $60\%$ tổng năng lượng thức ăn. Mỗi ngày, một học sinh lớp 12 cần một lượng năng lượng khoảng $9\ 200\text{ kJ}$ thì cần ăn bao nhiêu gam tinh bột? (17)

