Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa học – Đề 7
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa hàm lượng của nguyên tố nào dưới đây?


  • A.
    N và O.
  • B.
    K và N.
  • C.
    N và P.
  • D.
    N, P và K.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Một oxide của nguyên tố X được sử dụng làm “khí cười”. Oxide cao nhất của X có dạng $\text{X}_2\text{O}_5$. Hợp chất hydride của X chứa $17,65\%$ khối lượng hydrogen. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc


  • A.
    chu kì 3 và nhóm VA.
  • B.
    chu kì 2 và nhóm VB.
  • C.
    chu kì 2 và nhóm VA.
  • D.
    chu kì 3 và nhóm VB.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Loại thực phẩm nào dưới đây không chứa nhiều đường saccharose?


  • A.
    Đường kính.
  • B.
    Đường mía.
  • C.
    Mật ong.
  • D.
    Đường phèn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Nước thải công nghiệp chế biến cafe, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải, để làm cho các hạt lơ lửng này keo tụ lại thành khối lớn, dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng dung dịch


  • A.
    phèn chua.
  • B.
    muối ăn.
  • C.
    giấm ăn.
  • D.
    ammonia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Để bảo vệ các phương tiện giao thông động dưới nước có vỏ làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ đó (ở phần ngập dưới nước) kim loại


  • A.
    Fe.
  • B.
    Cu.
  • C.
    Mg.
  • D.
    Zn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Acid X là hóa chất quan trọng trong nhiều ngành sản xuất phân bón, luyện kim, chất dẻo, ắc quy, chất tẩy rửa,... Trong phòng thí nghiệm acid X còn được sử dụng làm chất hút ẩm. Acid X là


  • A.
    $\text{H}_2\text{SO}_4$.
  • B.
    $\text{H}_3\text{PO}_4$.
  • C.
    $\text{HNO}_3$.
  • D.
    $\text{HNO}_2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Eugenol là một hợp chất hữu cơ tự nhiên có mùi thơm đặc trưng, thường được tìm thấy trong các loại tinh dầu như đinh hương, quế, và lá nguyệt quế. Tại điều kiện thường, đây là một chất lỏng sánh, không màu đến vàng nhạt, có mùi thơm đặc trưng của đinh hương. Eugenol có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, nấm và virus. Chính vì vậy, nó được sử dụng rộng rãi trong nha khoa để làm chất trám răng tạm thời, giảm đau và sát khuẩn. Công thức cấu tạo của eugenol như sau:

Cho các phát biểu về tính chất của eugenol
(1) Ở điều kiện thường eugenol làm mất màu dung dịch nước bromine.
(2) Khi tác dụng với $\text{Br}_2$, có mặt bột sắt và được đun nóng, eugenol có thể tác dụng tối đa theo tỉ lệ là $1 \text{ mol}$ eugenol : $3 \text{ mol}$ $\text{Br}_2$.
(3) Eugenol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(4) Eugenol có đồng phân hình học.
(5) Eugenol tác dụng được với NaOH, nhưng không tác dụng được với Na.
Số phát biểu đúng là


  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 208 - 210:

Nhôm là kim loại được sử dụng phổ biến trong việc chế tạo các thiết bị, dụng cụ cũng như đồ dùng trong đời sống hàng ngày. Nhôm sử dụng phổ biến để chế tạo xoong, nồi, ấm đun nước. Nhôm được sử dụng để chế tạo các thiết bị máy móc. Nhôm được sử dụng để chế tạo các thiết bị máy móc do các tính chất quý báu của nó: Bên cạnh khả năng chịu ăn mòn hóa học khá tốt thì nhôm chỉ nhẹ bằng khoảng $\frac{1}{3}$ so với đồng và sắt nhưng có tính dẻo, dẫn điện và khả năng chống mài mòn rất tốt. Tốc độ ăn mòn CR (mm/năm) được tính theo công thức: $CR = \frac{87,6.m}{D \times A \times t}$

Trong đó, $m$ là khối lượng nhôm (theo mg) bị tan đi trong $t = 360$ giờ, $D = 2,7 \text{ g/cm}^3$ là khối lượng riêng của nhôm, $A$ là diện tích ban đầu của miếng nhôm (theo $\text{cm}^2$).

Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng miếng nhôm giảm $23,2 \text{ mg}$ trong $360$ giờ. Tốc độ ăn mòn CR (mm/năm) của nhôm trong môi trường $\text{HNO}_3$ 3M là


  • A.
    8,71.
  • B.
    9,56.
  • C.
    7,81.
  • D.
    6,98.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Trong cùng điều kiện thí nghiệm như trên, CR của sắt là $2,99 \text{ mm/năm}$. Phát biểu nào sau đây đúng?


  • A.
    Fe bị ăn mòn chậm hơn Al.
  • B.
    Fe bị ăn mòn nhanh hơn Al.
  • C.
    Fe có tính khử mạnh hơn Al.
  • D.
    Fe có tính khử yếu hơn Al.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Nhôm có khả năng chống ăn mòn tốt là do


  • A.
    nhôm là kim loại hoạt động hóa học yếu.
  • B.
    nhôm có lớp màng oxide bền vững bảo vệ bề mặt.
  • C.
    nhôm có khối lượng riêng nhỏ nên ít tiếp xúc với môi trường.
  • D.
    nhôm thường được phủ một lớp sơn bảo vệ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Phổ IR của một hợp chất hữu cơ X như sau:

Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Liên kếtSố sóng hấp thụ đặc trưng ($\text{cm}^{-1}$)
$\text{O-H}$ (alcohol)$3500 - 3200$
$\text{O-H}$ (carboxylic acid)$3300 - 2500$
$\text{C=O}$ (aldehyde, ketone, ester, carboxylic acid)$1740 - 1670$

X không phản ứng với thuốc thử Tollens. Thông qua phép đo phổ khối lượng biết phân tử khối của X là $58 \text{ amu}$. Nhận xét nào dưới đây là sai về X?


  • A.
    X có phản ứng tạo iodoform.
  • B.
    X bị khử bởi tác nhân khử sinh ra alcphol bậc I tương ứng.
  • C.
    X tan vô hạn trong nước.
  • D.
    X có thể được điều chế trong công nghiệp từ phản ứng oxi hóa cumene.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X thì thu được 2 mol Alanine, 2 mol Glycine và 1 mol Valine. Khi thủy phân không hoàn toàn X lại thu được hỗn hợp sản phẩm có chứa dipeptide Ala – Gly, Gly – Gly và tripeptide Gly – Ala – Val. Công thức của X là


  • A.
    Gly – Ala – Gly – Ala – Val.
  • B.
    Ala – Gly – Gly – Ala – Val.
  • C.
    Gly – Ala – Val – Ala – Gly.
  • D.
    Ala – Gly – Ala – Val – Gly.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Polymer nào sau đây mà trong thành phần hóa học chỉ có hai loại nguyên tố C và H?


  • A.
    Poly(vinyl chloride).
  • B.
    Polystyrene.
  • C.
    Poly(phenol formaldehyde).
  • D.
    Poly(methyl methacrylate).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Xét quá trình hoạt động của pin điện hóa thiết lập từ hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử $\text{Pb}^{2+}/\text{Pb}$ và $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$. Cho biết $E_{\text{Pb}^{2+}/\text{Pb}}^o = -0,126\text{V}$, $E_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}}^o = -0,762\text{V}$.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cực âm của pin điện là thanh Pb, cực dương của pin điện là thanh Zn.
(b) Quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là $\text{Zn} \rightarrow \text{Zn}^{2+} + 2\text{e}$.
(c) Sức điện động chuẩn của pin là $0,636\text{V}$.
(d) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là: $\text{Zn} + \text{Pb}^{2+} \rightarrow \text{Zn}^{2+} + \text{Pb}$.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?


  • A.
    4.
  • B.
    3.
  • C.
    2.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

ChấtThuốc thửHiện tượng
X$\text{Cu(OH)}_2/\text{NaOH}$Hợp chất màu tím
Y$\text{HNO}_2$Khí không màu hóa nâu trong không khí
ZNước $\text{Br}_2$Kết tủa trắng
TNước $\text{Br}_2$Mất màu nước $\text{Br}_2$

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là


  • A.
    Gly – Al – Ala, methylamine, aniline, acrylonitrile.
  • B.
    Methylamine, aniline, Gly – Al – Ala, acrylonitrile.
  • C.
    Gly – Al – Ala, methylamine, acrylonitrile, aniline.
  • D.
    Acrylonitrile, aniline, Gly – Al – Ala, methylamine.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 216. Cho hỗn hợp ethylmethylamine và ethylamine có số mol bằng nhau phản ứng với dung dịch HCl dư thu được $53,1 \text{ g}$ muối. Mặt khác cho hỗn hợp trên phản ứng với nitrous acid dư thu được $V \text{ cm}^3$ khí nitrogen (ở đkc). Tính giá trị V. (16)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Ở $850^\circ\text{C}$, hằng số cân bằng của phản ứng: $\text{CO}_2 + \text{H}_2 \rightleftharpoons \text{CO} + \text{H}_2\text{O}$ bằng 1. Nồng độ ban đầu của $\text{CO}_2$ là $0,2 \text{ mol.L}^{-1}$, của $\text{H}_2$ là $0,8 \text{ mol.L}^{-1}$. Nồng độ của khí CO ở trạng thái cân bằng là


  • A.
    $0,24 \text{ mol.L}^{-1}$.
  • B.
    $0,32 \text{ mol.L}^{-1}$.
  • C.
    $0,16 \text{ mol.L}^{-1}$.
  • D.
    $0,64 \text{ mol.L}^{-1}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa học – Đề 7
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận