Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa học – Đề 6
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Thymol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong tinh dầu xạ hương nên có mùi thơm đặc trưng, có khả năng kháng khuẩn và hoạt động chống nấm. Thymol được sử dụng như một loại nước súc miệng vệ sinh răng miệng để điều trị đau họng. Thymol có công thức như dưới đây:

Cho các phát biểu về tính chất của thymol.
(1) Thymol tan nhiều trong nước do hình thành được liên kết hydrogen liên phân tử.
(2) Thymol có tính acid yếu do liên kết $O-H$ phân cực mạnh.
(3) Công thức phân tử của thymol là $C_{12}H_{16}O$.
(4) Thymol có thể phản ứng được với muối sodium carbonate.
(5) Thymol là một hợp chất hữu cơ thơm.
Số phát biểu sai là


  • A.
    0.
  • B.
    1.
  • C.
    2.
  • D.
    3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron tự do (chưa tham gia liên kết) của một nguyên tử và một orbital trống (không có electron) của nguyên tử khác, gọi là


  • A.
    liên kết hai nguyên tử.
  • B.
    liên kết cho – nhận (hay liên kết phối trí).
  • C.
    liên kết cộng hóa trị có cực.
  • D.
    liên kết tự do – phụ thuộc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Cho phản ứng cracking butane:

$H_3C-CH_2-CH_2-CH_3 \rightarrow H_2C=CH_2 + CH_3-CH_3$

Liên kết$E_b$ (kJ/mol)Chất$\Delta_r H_{298}^0$ (kJ/mol)
C-C$346$$-125,6$
C-H$418$$C_2H_4$$52,5$
$C_2H_6$$-84,0$

  • A.
    625,1 kJ/mol.
  • B.
    597,9 kJ/mol.
  • C.
    602,1 kJ/mol.
  • D.
    612,9 kJ/mol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Đặc điểm nào dưới đây đúng với hợp chất ion như sodium chloride?


  • A.
    tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
  • B.
    dễ thăng hoa và dễ hóa rắn.
  • C.
    dễ bay hơi.
  • D.
    nhiệt độ nóng chảy cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Phản ứng hóa học thuận nghịch như sau: $2A(g) + B(g) \rightleftharpoons C(g)$ $\Delta H \gt 0$

Giá trị của hằng số cân bằng $K_C$ của phản ứng trên phụ thuộc vào


  • A.
    nồng độ của chất A và chất B.
  • B.
    lượng chất xúc tác.
  • C.
    nồng độ chất C.
  • D.
    nhiệt độ phản ứng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Dung dịch HCl và dung dịch $CH_3COOH$ có cùng nồng độ mol, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Giả thiết cứ 100 phân tử $CH_3COOH$ thì có 1 phân tử điện li, quan hệ giữa x và y là


  • A.
    $y = 100x$.
  • B.
    $y = 2x$.
  • C.
    $y = x - 2$.
  • D.
    $y = x + 2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Trong công nghiệp, quá trình nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?


  • A.
    Tổng hợp ammonia từ hydrogen và nitrogen.
  • B.
    Tổng hợp ammonium sulfate từ ammonia và sulfuric acid.
  • C.
    Đốt cháy than cốc trong lò luyện gang.
  • D.
    Điện phân nóng chảy sodium chloride để sản xuất sodium.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Một bạn học sinh học về nitric acid và đã tự tổng hợp kiến thức cho mình như sau.

(1) Nitric acid là một acid theo thuyết Brønsted – Lowry.
(2) Số oxi hóa của nguyên tử nitrogen trong nitric acid là số oxi hóa trung gian.
(3) Công thức hóa học của nitric acid là $HNO_2$.
(4) Trong phân tử nitric acid, có liên kết cộng hóa trị cho – nhận.
(5) Nitric acid tan nhiều trong nước do phân tử có khả năng hình thành liên kết hydrogen.
(6) Nitric acid là nguyên liệu để sản xuất thuốc nổ trinitrotoluene (TNT).

Có bao nhiêu kết luận của bạn học sinh là đúng?


  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Dùng lần lượt dung dịch $Br_2$ và $AgNO_3/NH_3$ có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất: ethane, ethylene, acetylene, propylene?


  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Phát biểu nào sau đây về benzene là không đúng?


  • A.
    Sáu nguyên tử carbon nằm ở 6 đỉnh của một hình lục giác đều.
  • B.
    Mỗi nguyên tử carbon liên kết với hai nguyên tử hydrogen.
  • C.
    Toàn bộ phân tử nằm trên một mặt phẳng.
  • D.
    Các góc liên kết đều bằng $120^\circ$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: $HOCH_2CH_2OH$ (X); $HOCH_2CH_2CH_2OH$ (Y); $HOCH_2CHOHCH_2OH$ (Z); $CH_3CH_2OCH_2CH_3$ (R). Những chất tác dụng với dung dịch được với dung dịch $Cu(OH)_2$ tạo thành dung dịch màu xanh lam là


  • A.
    X, Y, R.
  • B.
    Z, R.
  • C.
    X, Z.
  • D.
    X, Y, Z.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Khi đun nóng, chlorine phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành muối chlorate theo phương trình như sau: $Cl_2 + KOH \xrightarrow{t^\circ} KCl + KClO_3 + H_2O$

Tỉ lệ số nguyên tử chlorine bị khử và số nguyên tử chlorine bị oxi hóa là


  • A.
    1 : 1.
  • B.
    3 : 1.
  • C.
    1 : 5.
  • D.
    5 : 1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 213. Licopen ($C_{40}H_{56}$, mạch hở) là chất màu đỏ có trong quả cà chua chín, phân tử chỉ chứa liên kết đơn và liên kết đôi. Hydrogen hóa hoàn toàn licopen thu được hợp chất có công thức phân tử là $C_{40}H_{82}$. Số liên kết C = C trong phân tử licopen là (13)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Trong giờ thực hành, một học sinh tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và ghi lại hiện tượng ở bảng sau:

Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XNước bromine Kết tủa trắng
YDung dịch sắt(III) chlorideKết tủa màu nâu đỏ
ZPhenolphthaleinKhông đổi màu

Các dung dịch X, Y, Z mà học sinh sử dụng lần lượt là


  • A.
    methylamine, aniline, glycine.
  • B.
    glycine, methylamine, aniline.
  • C.
    aniline, methylamine, glycine.
  • D.
    aniline, glycine, methylamine.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 215 - 217:

Ngày nay, nhu cầu về đồ gỗ nội thất ngày càng nhiều, song nguồn gỗ tự nhiên không còn dồi dào nên việc chuyển sang sử dụng gỗ công nghiệp đang là xu hướng của nhiều nước trên thế giới. Việc sử dụng gỗ công nghiệp góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp là nghiền các cây gỗ trồng ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su,... sau đó sử dụng keo để kết dính và ép tạo độ dày ván gỗ. Keo được sử dụng trong gỗ công nghiệp thường chứa dư lượng formaldehyde, là một hoá chất độc hại đối với sức khoẻ con người. Tại các nước phát triển như châu Âu và Mỹ,... dư lượng formaldehyde được kiểm soát rất nghiêm ngặt. Châu Âu quy định tiêu chuẩn dư lượng formaldehyde trong gỗ công nghiệp là $120\text{ g/m}^3$.

Cơ quan kiểm định lấy 300g gỗ trong một lô gỗ của một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu và kiểm tra bằng phương pháp sắc kí thấy có chứa 0,03 g formaldehyde. Biết khối lượng riêng của khối gỗ này là $800\text{ kg/m}^3$.

Công thức hoá học của formaldehyde là


  • A.
    HCOOH.
  • B.
    $CH_3CHO$.
  • C.
    $CH_3OCH_3$.
  • D.
    HCHO.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 215 - 217:

Ngày nay, nhu cầu về đồ gỗ nội thất ngày càng nhiều, song nguồn gỗ tự nhiên không còn dồi dào nên việc chuyển sang sử dụng gỗ công nghiệp đang là xu hướng của nhiều nước trên thế giới. Việc sử dụng gỗ công nghiệp góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp là nghiền các cây gỗ trồng ngắn ngày như keo, bạch đàn, cao su,... sau đó sử dụng keo để kết dính và ép tạo độ dày ván gỗ. Keo được sử dụng trong gỗ công nghiệp thường chứa dư lượng formaldehyde, là một hoá chất độc hại đối với sức khoẻ con người. Tại các nước phát triển như châu Âu và Mỹ,... dư lượng formaldehyde được kiểm soát rất nghiêm ngặt. Châu Âu quy định tiêu chuẩn dư lượng formaldehyde trong gỗ công nghiệp là $120\text{ g/m}^3$.

Cơ quan kiểm định lấy 300g gỗ trong một lô gỗ của một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu và kiểm tra bằng phương pháp sắc kí thấy có chứa 0,03 g formaldehyde. Biết khối lượng riêng của khối gỗ này là $800\text{ kg/m}^3$.

Nhận định nào sau đây là đúng?


  • A.
    Mẫu gỗ trên có dư lượng formaldehyde là $80\text{ g/m}^3$ và đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang thị trường châu Âu.
  • B.
    Mẫu gỗ trên có dư lượng formaldehyde là $90\text{ g/m}^3$ và đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang thị trường châu Âu.
  • C.
    Mẫu gỗ trên có dư lượng formaldehyde là $115\text{ g/m}^3$ và đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang thị trường châu Âu.
  • D.
    Mẫu gỗ trên có dư lượng formaldehyde là $125\text{ g/m}^3$ và không đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu sang thị trường châu Âu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Formaldehyde là hợp chất aldehyde có tính chất nổi bật là có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc khi tác dụng với $AgNO_3$ trong $NH_3$. Tuy nhiên vì tính độc của hợp chất này, người ta không sử dụng formaldehyde làm nguyên liệu trong công nghiệp. Thay vào đó, người ta sử dụng glucose, một nguyên liệu rẻ tiền, dễ dàng có được từ tự nhiên. Glucose ($C_6H_{12}O_6$) là một hợp chất hữu cơ tạp chức với 5 nhóm -OH liền kề và 1 nhóm -CHO. Người ta muốn tráng bạc cho một chiếc gương tròn có bán kính 50cm với độ dày lớp bạc là 100 nm. Biết khối lượng riêng của bạc là $10,49\text{ g/cm}^3$. Khối lượng glucose cần sử dụng cho việc tráng bạc chiếc gương tròn là bao nhiêu gam nếu hiệu suất quá trình tráng bạc là 95%?


  • A.
    0,69 gam.
  • B.
    0,70 gam.
  • C.
    0,71 gam.
  • D.
    0,72gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa học – Đề 6
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận