PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Ở nhiệt độ thích hợp. $N_2$ và $H_2$ phản ứng với nhau tạo thành ammonia theo phương trình hóa học sau. $3H_2 + N_2 \rightleftharpoons 2NH_3$
Khi đạt tới trạng thái cân bằng thì nồng độ các chất như sau. $[N_2] = 3M$, $[H_2] = 9M$, $[NH_3] = 5M$. Hằng số cân bằng của phản ứng là
- A. $0,024$.
- B. $0,0143$.
- C. $0,0114$.
- D. $0,0084$.
Nhỏ vài giọt dung dịch quỳ tím dung dịch ammonium sulfate, dung dịch sẽ chuyển sang
- A. màu xanh.
- B. màu tím.
- C. màu đỏ.
- D. không màu.
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào thể hiện tính acid của sulfuric acid loãng?
- A. $H_2SO_4 + C \rightarrow SO_2 + CO_2 + H_2O$.
- B. $H_2SO_4 + Fe(OH)_2 \rightarrow FeSO_4 + H_2O$.
- C. $H_2SO_4 + FeO \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + H_2O + SO_2\uparrow$.
- D. $H_2SO_4 + Fe \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + SO_2\uparrow + H_2O$.
Trong phòng thí nghiệm hữu cơ, một sinh viên tách được ester X ($C_9H_{10}O_2$, phân tử chứa vòng benzene) từ tinh dầu hoa nhài. Khi thủy phân X trong dung dịch $NaOH$ dư, thu được sodium acetate và một alcohol. Công thức của X là
- A. $CH_3COOCH_2C_6H_5$.
- B. $CH_3COOC_6H_4CH_3$.
- C. $C_6H_4CH_2COOCH_3$.
- D. $C_6H_5COOC_2H_5$.
Acetic acid được sử dụng rộng rãi để điều chế polymer, tổng hợp hương liệu,... Acetic acid được tổng hợp từ nguồn khí than (giá thành rẻ) theo các phản ứng hóa học sau:
(a) $CO + 2H_2 \xrightarrow{t^\circ, xt} CH_3OH$
(b) $CH_3OH + CO \xrightarrow{t^\circ, xt} CH_3COOH$
Giả thiết hiệu suất phản ứng (a) và (b) đều đạt $90\%$. Để sản xuất $1000$ lít $CH_3COOH$ ($D = 1,05 \text{ g/mL}$) cần thể tích (đktc) khí $CO$ và $H_2$ lần lượt là
- A. $871,1 \text{ m}^3$ và $1742,2 \text{ m}^3$.
- B. $967,9 \text{ m}^3$ và $967,9 \text{ m}^3$.
- C. $871,1 \text{ m}^3$ và $871,1 \text{ m}^3$.
- D. $919,5 \text{ m}^3$ và $967,9 \text{ m}^3$.
Calcium hypochlorite có công thức hóa học là $Ca(OCl)_2$, có tác dụng xử lý nước (làm sạch, khử khuẩn,...), xử lý môi trường, tẩy trắng giấy,.... Những ứng dụng của hợp chất này là do hợp chất có
- A. tính oxi hóa mạnh do trong phân tử có hai nguyên tử oxygen.
- B. tính oxi hóa mạnh do trong phân tử có hai nguyên tử chlorine.
- C. tính oxi hóa mạnh do trong phân tử có hai nguyên tử chlorine có số oxi hóa $+1$.
- D. tính oxi hóa mạnh do trong phân tử có hai nguyên tử chlorine có số oxi hóa là $-1$.
Phương pháp bảo vệ bề mặt sử dụng những chất bền vững đối với môi trường để phủ mặt ngoài những đồ vật làm bằng kim loại. Một nhà máy dùng các biện pháp sau để bảo vệ sắt khỏi ăn mòn: (a) quét sơn, (b) bôi dầu mỡ, (c) mạ chromium, (d) tráng thiếc, (e) gắn kẽm. Trong số các biện pháp trên, số biện pháp mà nhà máy ứng dụng phương pháp bảo vệ bề mặt để chống ăn mòn kim loại là
- A. $3$.
- B. $2$.
- C. $4$.
- D. $5$.
"Bột nhừ" là một chất thường dùng trong nấu ăn. Công thức hóa học của chất này là $NaHCO_3$. Khi cho một muỗng đầy bột nhừ vào trong nước ấm thì có sủi bọt khí. Công thức hóa học của khí này là
- A. $H_2$.
- B. $O_2$.
- C. $H_2O$.
- D. $CO_2$.
Hydrogen có thể có ba đồng vị là $^{1}_{1}H; ^{2}_{1}H; ^{3}_{1}H$; oxygen tồn tại ba đồng vị bền là $^{16}_{8}O; ^{17}_{8}O; ^{18}_{8}O$. Tổng số các loại phân tử nước ($H_2O$) tạo nên từ các đồng vị trên là
- A. $12$.
- B. $16$.
- C. $17$.
- D. $18$.
Cho $10,00 \text{ mL}$ dung dịch chuẩn $HCl$ $0,10M$ vào bình tam giác, thêm 2 giọt dung dịch phenolphthalein tan trong ethanol. Lấy đầy buret chứa $25,00 \text{ mL}$ dung dịch $NaOH$ chưa biết nồng độ. Mở khóa buret nhỏ từ từ dung dịch $NaOH$ vào bình tam giác, lắc đều. Đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng thì dừng quá trình chuẩn độ. Kết quả sau 3 lần chuẩn độ đã sử dụng hết trung bình $5,00 \text{ mL}$ dung dịch $NaOH$. Nồng độ mol của dung dịch $NaOH$ ban đầu là
- A. $0,15M$.
- B. $0,10M$.
- C. $0,20M$.
- D. $0,25M$.
Số electron độc thân trong ion $Fe^{3+}$ là (biết nguyên tử iron ở trạng thái cơ bản có $Z = 26$) là
- A. $3$.
- B. $4$.
- C. $5$.
- D. $6$.
Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzene (2), acrylonitrile (3), glycine (4), vinyl acetate (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là
- A. (1), (2) và (3).
- B. (1), (2) và (5).
- C. (1), (3) và (5).
- D. (3), (4) và (5).
Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần vôi sống bị chuyển hóa trở lại thành đá vôi. Khí nào sau đây là tác nhân gây ra hiện tượng trên?
- A. Carbon monoxide.
- B. Carbon dioxide.
- C. Nitrogen.
- D. Oxygen.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 214. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp ethyl acetate từ ethanol và acid acetic có sulfuric acid đặc làm xúc tác là $65\%$. Để sản xuất $57200$ tấn ethyl acetate, khối lượng ethanol cần dùng là bao nhiêu tấn? (14)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 215 - 217:
Trong hoá học, chuẩn độ là một phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ. Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn) dựa theo phản ứng trung hoà: $H^+ + OH^- \rightarrow H_2O$. Những phản ứng giữa các acid mạnh và base mạnh trong dung dịch đều có chung bản chất.
Người ta tiến hành xác định nồng độ của dung dịch $NaOH$ bằng axit oxalic $(COOH)_2$ như sau:
Bước 1: Cân $1,26 \text{ gam}$ oxalic acid ngậm nước ($H_2C_2O_4.2H_2O$) hoà tan hoàn toàn vào nước, định mức thành $100 \text{ mL}$ dung dịch.
Bước 2: Lấy $30 \text{ mL}$ dung dịch oxalic acid đã được định mức vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị phenolphthalein.
Bước 3: Chuẩn độ dung dịch oxalic acid bằng dung dịch $NaOH$ chưa biết nồng độ đến khi xuất hiện màu hồng ($pH = 9$) thì hết $23,2 \text{ mL}$ dung dịch $NaOH$.
Sản phẩm của phản ứng chuẩn độ trên là
- A. $COONa, H_2O$.
- B. $H_2C_2O_4, NaOH$.
- C. $(COONa)_2, H_2O$.
- D. $(COONa)_2, NaOH$.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 215 - 217:
Trong hoá học, chuẩn độ là một phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ. Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn) dựa theo phản ứng trung hoà: $H^+ + OH^- \rightarrow H_2O$. Những phản ứng giữa các acid mạnh và base mạnh trong dung dịch đều có chung bản chất.
Người ta tiến hành xác định nồng độ của dung dịch $NaOH$ bằng axit oxalic $(COOH)_2$ như sau:
Bước 1: Cân $1,26 \text{ gam}$ oxalic acid ngậm nước ($H_2C_2O_4.2H_2O$) hoà tan hoàn toàn vào nước, định mức thành $100 \text{ mL}$ dung dịch.
Bước 2: Lấy $30 \text{ mL}$ dung dịch oxalic acid đã được định mức vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị phenolphthalein.
Bước 3: Chuẩn độ dung dịch oxalic acid bằng dung dịch $NaOH$ chưa biết nồng độ đến khi xuất hiện màu hồng ($pH = 9$) thì hết $23,2 \text{ mL}$ dung dịch $NaOH$.
Nồng độ của dung dịch axit oxalic sau khi định mức là
- A. $0,01M$.
- B. $0,0001M$.
- C. $0,001M$.
- D. $0,1M$.
Dựa vào thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ câu 215 - 217:
Trong hoá học, chuẩn độ là một phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ. Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn) dựa theo phản ứng trung hoà: $H^+ + OH^- \rightarrow H_2O$. Những phản ứng giữa các acid mạnh và base mạnh trong dung dịch đều có chung bản chất.
Người ta tiến hành xác định nồng độ của dung dịch $NaOH$ bằng axit oxalic $(COOH)_2$ như sau:
Bước 1: Cân $1,26 \text{ gam}$ oxalic acid ngậm nước ($H_2C_2O_4.2H_2O$) hoà tan hoàn toàn vào nước, định mức thành $100 \text{ mL}$ dung dịch.
Bước 2: Lấy $30 \text{ mL}$ dung dịch oxalic acid đã được định mức vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị phenolphthalein.
Bước 3: Chuẩn độ dung dịch oxalic acid bằng dung dịch $NaOH$ chưa biết nồng độ đến khi xuất hiện màu hồng ($pH = 9$) thì hết $23,2 \text{ mL}$ dung dịch $NaOH$.
Nồng độ của dung dịch $NaOH$ cần xác định là bao nhiêu?
- A. $0,2586M$.
- B. $0,2600M$.
- C. $0,1245M$.
- D. $0,1650M$.
