Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa học – Đề 4
Câu 1 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Cho phản ứng sau:
$C_{2}H_{5}OH(l) + 3O_{2}(g) \rightarrow 2CO_{2}(g) + 3H_{2}O(g)$
Biết nhiệt tạo thành $\Delta_{f}H^{o}_{298}$ của $C_{2}H_{5}OH(l)$, $CO_{2}(g)$, $H_{2}O(l)$ lần lượt là $-277,63 \text{ kJ/mol}$, $-393,5 \text{ kJ/mol}$, $-285,8 \text{ kJ/mol}$. Nhiệt lượng giải phóng ra khi đốt cháy $4,6 \text{ gam } C_{2}H_{5}OH(l)$ là


  • A.
    $180,253 \text{ kJ}$
  • B.
    $336,677 \text{ kJ}$
  • C.
    $136,677 \text{ kJ}$
  • D.
    $236,677 \text{ kJ}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Carbon monoxide (CO) là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao. Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của carbon và các hợp chất chứa carbon. Khi đốt than, chất khí này có thể sinh ra do phản ứng:
$C(s) + CO_{2}(g) \rightleftharpoons 2CO(g)$ (*)
Biểu thức tính hằng số $K_{c}$ cho phản ứng (*) là


  • A.
    $K_{c} = \frac{[C].[CO_{2}]}{[CO]^{2}}$
  • B.
    $K_{c} = \frac{[CO_{2}]}{[CO]^{2}}$
  • C.
    $K_{c} = \frac{[CO]^{2}}{[C].[CO_{2}]}$
  • D.
    $K_{c} = \frac{[CO]^{2}}{[CO_{2}]}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết

Đốt cháy hoàn toàn a gam carboxylic acid không no, đơn chức, mạch hở trong gốc hydrocarbon có chứa 2 liên kết $\pi$ còn lại là liên kết $\sigma$ thu được $7,437 \text{ lít } CO_{2}$ (đkc) và $1,8(g) \text{ } H_{2}O$. Giá trị của a là


  • A.
    $3,5$
  • B.
    $11,2$
  • C.
    $8,4$
  • D.
    $7,0$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết

Cho các amine có cấu tạo sau:

Dung dịch amine nào các tính chất(1) làm đổi màu phenolphtalein, (2) không tạo thành kết tủa trắng khi cho vào nước bromine?


  • A.
    (3)
  • B.
    (1)
  • C.
    (4)
  • D.
    (2)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết

Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là


  • A.
    -1
  • B.
    +7
  • C.
    +5
  • D.
    +1
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Ion $X^{3+}$ có tổng cộng 17 electron ở trên các phân lớp p và d. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là:


  • A.
    Ô thứ 23, nhóm VB, chu kì 4
  • B.
    Ô thứ 17, nhóm VIIA, chu kì 3
  • C.
    Ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4
  • D.
    Ô thứ 20, nhóm IIA, chu kì 4
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Hỗn hợp $X$ gồm vinyl acetate, methyl acetate và ethyl formate. Đốt cháy hoàn toàn $3,08 \text{ gam } X$, thu được $2,16 \text{ gam } H_{2}O$. Phần trăm số mol của vinyl acetate trong X là


  • A.
    $25\%$
  • B.
    $27,92\%$
  • C.
    $72,08\%$
  • D.
    $75\%$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết

Dung dịch X gồm $0,1 \text{ mol } K^{+}$; $0,2 \text{ mol } Mg^{2+}$; $0,1 \text{ mol } Na^{+}$; $0,2 \text{ mol } Cl^{-}$ và $\text{a mol } Y^{2-}$. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion $Y^{2-}$ và giá trị của m là


  • A.
    $SO_{4}^{2-}$ và $56,5 \text{ g}$
  • B.
    $CO_{3}^{2-}$ và $30,1 \text{ g}$
  • C.
    $SO_{4}^{2-}$ và $37,3 \text{ g}$
  • D.
    $CO_{3}^{2-}$ và $42,1 \text{ g}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Cho $10,4 \text{ g}$ hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng với acid $H_{2}SO_{4}$ loãng dư thấy giải phóng $2,479 \text{ lít}$ khí (đkc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa B. Lọc lấy kết tủa B, nung trong không khí tới khối lượng không đổi được chất rắn C. Tính khối lượng chất rắn C.


  • A.
    $17,4 \text{ gam}$
  • B.
    $12 \text{ gam}$
  • C.
    $8 \text{ gam}$
  • D.
    $11,6 \text{ gam}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo E bằng dung dịch NaOH, thu được $9,2 \text{ gam}$ glycerol và $88,8 \text{ gam}$ muối. Phân tử khối của E là


  • A.
    $860$
  • B.
    $884$
  • C.
    $832$
  • D.
    $890$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết

Cho $3,76 \text{ gam}$ hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với dung dịch $HNO_{3}$ thì thu được $0,4958 \text{ lít}$ một khí duy nhất (đo ở đkc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được $23 \text{ gam}$ chất rắn khan T. Xác định số mol $HNO_{3}$ đã phản ứng?


  • A.
    $0,28 \text{ mol}$
  • B.
    $0,34 \text{ mol}$
  • C.
    $0,36 \text{ mol}$
  • D.
    $0,32 \text{ mol}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với


  • A.
    $Cu(OH)_{2}$ trong NaOH, đun nóng.
  • B.
    $AgNO_{3}$ trong dung dịch $NH_{3}$, đun nóng.
  • C.
    $Cu(OH)_{2}$ ở nhiệt độ thường.
  • D.
    kim loại Na.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết

Cho mạng tinh thể NaCl có cấu trúc như sau:

Trong tinh thể NaCl, cứ một ion $Na^{+}$ được bao quanh bởi


  • A.
    6 ion $Cl^{-}$
  • B.
    5 ion $Cl^{-}$
  • C.
    4 ion $Cl^{-}$
  • D.
    8 ion $Cl^{-}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Một nhà máy luyện kim sản xuất từ 40 tấn quặng blend (chứa $80\%$ về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm) với hiệu suất cả quá trình đạt $90\%$ theo sơ đồ:
$ZnS + O_{2} \xrightarrow{t^{o}} ZnO + SO_{2}$
$ZnO + C \xrightarrow{t^{o}} Zn + CO$
Toàn bộ lượng kẽm tạo ra được đúc thành a thanh kẽm hình hộp chữ nhật: chiều dài $120 \text{ cm}$, chiều rộng $20 \text{ cm}$ và chiều cao $10 \text{ cm}$. Biết khối lượng riêng của kẽm là $7,14 \text{ g/cm}^{3}$. Giá trị của a là? (14)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 215 - 217:

Khi thay nhóm $-OH$ ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm $-OR'$ thì ta thu được este: RCOOH (axit cacboxylic) $\rightarrow$ RCOOR' (este).
Este là hợp chất hữu cơ, thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa, quả nên được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm,... Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và rượu thu được este và nước. Một sinh viên thực hiện quá trình tổng hợp etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic như sau:
Bước 1: Cho $1 \text{ ml } C_{2}H_{5}OH$, $1 \text{ ml } CH_{3}COOH$ và vài giọt dung dịch $H_{2}SO_{4}$ đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thuỷ (trong nồi nước nóng) khoảng $5 - 6 \text{ phút}$ ở $65^\circ C - 70^\circ C$.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó tinh chế etyl axetat.

Phát biểu nào sau đây sai?


  • A.
    Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên là mùi của etyl axetat.
  • B.
    Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi etyl axetat ngưng tụ.
  • C.
    Để tăng hiệu suất phản ứng, ở bước 2 nên đun sôi hỗn hợp thay vì chỉ đun hỗn hợp ở nhiệt độ $65^\circ C - 70^\circ C$.
  • D.
    Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn $C_{2}H_{5}OH$ và $CH_{3}COOH$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Phương pháp nào dưới đây có thể được sử dụng trong việc tách biệt và tinh chế etyl axetat ra khỏi hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat, rượu etylic và $H_{2}SO_{4}$.


  • A.
    Đun nóng toàn bộ hỗn hợp X, sau đó thu toàn bộ chất bay hơi.
  • B.
    Lắc hỗn hợp X với dung dịch $NaHCO_{3}$ $5\%$.
  • C.
    Lắc hỗn hợp X với dung dịch $Na_{2}SO_{4}$ $5\%$.
  • D.
    Lắc hỗn hợp X với dung dịch $CaCl_{2}$ $5\%$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Sau nhiều giai đoạn trong quá trình tinh chế etyl axetat, sinh viên thu được etyl axetat bị lẫn một ít nước trong bình nón Y. Phương pháp nào dưới đây làm khô etyl axetat?


  • A.
    Cho $Na_{2}SO_{4}$ khan vào bình nón T, lắc đều, sau đó để yên bình nón, $Na_{2}SO_{4}$ hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.
  • B.
    Cho NaOH khan vào bình nón Y, lắc đều sau đó để yên bình nón, NaOH hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.
  • C.
    Cho $H_{2}SO_{4}$ khan vào bình nón Y, lắc đều, sau đó để yên bình nón, $H_{2}SO_{4}$ hút nước vào tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.
  • D.
    Cho HCl khan vào bình nón Y, lắc đều, sau đó để yên bình nón, HCl hút nước tạo tinh thể bám vào đáy bình, lọc lấy etyl axetat.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/17
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề Thi Đánh Giá Năng Lực – Phần Thi Hóa học – Đề 4
Số câu: 17 câu
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi kiểm tra: Cả nước
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận