Đề HSA tư duy Khoa học đề #10
Câu 1 Nhận biết
Một quả bóng cao su nảy trên mặt đất như hình minh họa. Sau mỗi lần nảy, quả bóng đạt đến một nửa chiều cao của lần nảy trước đó. Nếu thời gian quả bóng ở trên không giữa lần nảy đầu tiên và lần thứ hai là 1 giây. Thời gian giữa lần nảy thứ hai và lần thứ ba sẽ là bao nhiêu?

Câu 101.


  • A.
    0,5s
  • B.
    0,71s
  • C.
    1s
  • D.
    1,4s
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết

Câu 102. Yên xe đạp đua thường cao hơn ghi - đông vì:


  • A.
    vận động viên có thể cúi người xuống để làm tăng diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm giảm được lực cản của không khí.
  • B.
    vận động viên có thể cúi người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm giảm được lực cản của không khí.
  • C.
    vận động viên có thể cúi người xuống để làm giảm diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm tăng được lực cản của không khí.
  • D.
    vận động viên có thể cúi người xuống để làm tăng diện tích cơ thể tiếp xúc với gió, nhờ đó làm tăng được lực cản của không khí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Sạc điện thoại không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ như máy biến áp. Ở trên sạc có cuộn dây được nối với dòng điện xoay chiều, đóng vai trò như cuộn sơ cấp. Phía sau của điện thoại có cuộn dây được nối với pin, đóng vai trò như cuộn thứ cấp. Giả sử cuộn sơ cấp có 100 vòng dây được nối với điệp áp xoay chiều giá trị hiệu dụng 50V, cuộn thứ cấp nối với pin điện thoại có 10 vòng dây, thì điện áp cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu vôn? (3)

Câu 103.


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Hình vẽ cho thấy một đường ray bán nguyệt thô có hai đầu ở độ cao thẳng đứng h. Một khối được đặt tại điểm P ở một đầu của đường ray được thả ra từ trạng thái nghỉ và trượt qua đáy của đường ray. Câu nào sau đây là đúng về độ cao mà khối tăng lên ở phía bên kia của đường ray?

Câu 104.


  • A.
    Nó bằng h/4
  • B.
    Nó bằng h/2
  • C.
    Nó bằng h
  • D.
    Nó nằm giữa 0 và h; độ cao chính xác phụ thuộc vào lượng năng lượng bị mất do ma sát.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Một chiếc loa phát ra âm thanh có tần số cố định được giữ ở phía trên đỉnh của một ống buret chứa đầy nước. Nước từ từ chảy ra khỏi ống buret cho đến khi nghe thấy âm thanh có độ to tối đa. Câu nào sau đây thể hiện tốt nhất một mô hình sóng dừng có thể được thiết lập bởi các phân tử không khí trong ống buret ở vị trí này?

Câu 105.


  • A.
    Hình A
  • B.
    Hình B
  • C.
    Hình C
  • D.
    Hình D
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu $4.10^7$ m/s vào vùng điện trường đều như hình. Biết cường độ điện trường $10^3$ V/m và khoảng cách giữa hai bản là d = 10cm Độ lớn gia tốc của electron khi dịch chuyển trong điện trường là bao nhiêu?

Câu 106.


  • A.
    $1,50.10^{14} \text{ m/s}^2$
  • B.
    $1,76.10^{14} \text{ m/s}^2$
  • C.
    $1,90.10^{14} \text{ m/s}^2$
  • D.
    $2,00.10^{14} \text{ m/s}^2$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Câu 107. Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì


  • A.
    cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi.
  • B.
    cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi.
  • C.
    một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi.
  • D.
    bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Hai bóng đèn Đ$_1$ ghi 6V–3W và Đ$_2$ ghi 6V–4,5W được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có hiệu điện thế U không thay đổi. Biết ban đầu biến trở R$_b$ ở vị trí sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tìm điện trở của biến trở lúc này?

Câu 108.


  • A.
    $24\Omega$.
  • B.
    $12\Omega$.
  • C.
    $36\Omega$.
  • D.
    $48\Omega$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Công suất trung bình của một động cơ xe máy nếu khi nó chạy với tốc độ 25 km/h thì tiêu thụ 1,7 lít xăng cho mỗi 100 km là P. Cho biết hiệu suất của động cơ là 20% và năng suất tỏa nhiệt của xăng là $46.10^6$ J/kg. Cho biết khối lượng riêng của xăng là 700 kg/m$^3$. Giá trị của P là bao nhiêu?

Câu 109.


  • A.
    760W
  • B.
    706W
  • C.
    560W
  • D.
    870W
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một chuông lặn cao 2 m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy hồ nước sâu 10 m (hình vẽ). Giả sử nhiệt độ của khối khí (coi là khí lí tưởng) kèm theo trong chuông không đổi, áp suất khí quyển $p_0 = 10^5$, khối lượng riêng của nước là $\rho = 10^3 \text{ kg/m}^3$ và lấy $g = 10 \text{ m/s}^2$. Độ cao h của mực nước trong chuông là

Câu 110.


  • A.
    0,95m.
  • B.
    0,8m.
  • C.
    2m.
  • D.
    0,2m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Truyền một công suất 100 kW từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha. Hiệu suất truyền tải là 70%. Công suất hao phí trên đường dây là

Câu 111.


  • A.
    30 kW.
  • B.
    70 kW.
  • C.
    143 kW.
  • D.
    700 kW.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Một khung kim loại hình tròn bán kính 5 cm được đặt trong vùng từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung dây được nối với một bóng đèn nhỏ tạo thành mạch kín. Lấy $\pi = 3,14$; biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là $R_1 = 2 \Omega$ và $R_2 = 1 \Omega$. Tại thời điểm ban đầu (t = 0 s); người ta bắt đầu thay đổi độ lớn cảm ứng từ theo đồ thị như hình dưới. Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong một giây cuối cùng của quá trình thay đổi độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ:

Câu 112.


  • A.
    $1,3\mu\text{J}$.
  • B.
    $2,6\mu\text{J}$.
  • C.
    $1,7\mu\text{J}$.
  • D.
    $2,5\mu\text{J}$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Một chất phóng xạ A phóng xạ $\alpha$ có chu kì bán rã là 4 giờ. Ban đầu (t = 0), một mẫu A nguyên chất có khối lượng 6 kg được chia thành hai phần là I và II. Giả sử toàn bộ các hạt $\alpha$ sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Tính từ thời điểm $t_0$ đến thời điểm $t_1 = 4$ giờ, ở phần I thu được 3,6 lít khí helium ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính từ thời điểm $t_1$ đến thời điểm $t_2 = 8$ giờ, ở phần II thu được 0,6 lít khí helium ở điều kiện tiêu chuẩn. Ở thời điểm $t_3 = 3t_2$, khối lượng chất phóng xạ A của phần I còn lại là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 113.


  • A.
    4199g.
  • B.
    4599g.
  • C.
    4909g.
  • D.
    4499g.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Đồ chơi thú nhún như hình bên là một con lắc lò xo thẳng đứng. Trong đó, lò xo có độ cứng k = 150 N/m và khối đầu gắn trên lò xo có khối lượng m = 0,15 kg. Khi con lắc đang ở vị trí cân bằng, dùng búa gõ nhẹ vào khối đầu thú nhún theo phương thẳng đứng. Bỏ qua lực cản, con lắc dao động với phương trình: $x = 1,2\cos\left(\omega t + \frac{\pi}{2}\right)$. Trong đó, x tính bằng cm, t tính bằng s. Lấy $\pi^2 = 10$. Chu kì của con lắc là:

Câu 114.


  • A.
    0,2s.
  • B.
    0,1s.
  • C.
    1s.
  • D.
    2s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang hoạt động với công suất 5 kW và chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h thì lên dốc. Hỏi động cơ ô tô phải hoạt động với công suất bằng bao nhiêu để có thể lên dốc với tốc độ như cũ? Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường không đổi, dốc nghiêng góc $2,3^\circ$ so với mặt đường nằm ngang và $g = 10\text{m/s}^2$.

Câu 115. Lực ma sát giữa bánh xe và mặt được là:


  • A.
    $\frac{1000}{3} \text{ (N)}$
  • B.
    $1000 \text{ (N)}$
  • C.
    $\frac{10}{3} \text{ (N)}$
  • D.
    $1003 \text{ (N)}$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết

Câu 116. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là bao nhiêu?


  • A.
    1/30
  • B.
    1/3
  • C.
    2/3
  • D.
    1/10
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Câu 117. Công suất của ô tô khi lên dốc với tốc độ như cũ là:


  • A.
    1059W
  • B.
    1095W
  • C.
    11015,7W
  • D.
    10335W
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Một học sinh làm thí nghiệm như sau: Nạp đầy khí ammonia vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphtalein. Một lát sau, nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 201.


  • A.
    Thí nghiệm chứng tỏ NH$_3$ tan nhiều trong nước.
  • B.
    Nếu thay chậu nước có chứa một ít dung dịch phenolphthalein bằng chậu nước có chứa một ít dung dịch quỳ tím thì nước trong bình có màu xanh.
  • C.
    Nước trong chậu phun những tia có màu hồng là do khí ammonia tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình. Phenolphthalein chuyển thành màu hồng là do dung dịch ammonia có tính base.
  • D.
    Nếu thay khí ammonia trong bình bằng khí hydrogen chloride thì nước trong chậu phun những tia có màu đỏ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Cho các nhận định sau a) Glucose và fructose là đồng phân của nhau và đều tác dụng được với nước Br$_2$. b) Saccharose chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng và cho được phản ứng tráng gương. c) Thủy phân đến cùng amylopectin và cellulose trong môi trường acid thu được một loại monosaccharide duy nhất. d) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết $\alpha-1,4-$glycoside. e) Saccharose bị hóa đen trong H$_2$SO$_4$ đặc. f) Ở điều kiện thường, dùng nước cất có thể phân biệt được glucose và fructose. Số nhận định đúng là

Câu 202.


  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Thuỷ phân 17,2 gam este đơn chức A trong 50 gam dung dịch NaOH 28% thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y và 42,4 gam chất lỏng Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với một lượng Na dư thu được 24,64 lít khí H$_2$ (đktc). Đun toàn bộ chất rắn Y với CaO thu được m gam chất khí T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Câu 203.


  • A.
    5,60.
  • B.
    4,50.
  • C.
    4,20.
  • D.
    6,00.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho mẫu Na vào dung dịch CuSO$_4$. (2) Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)$_2$ vào dung dịch AlCl$_3$. (3) Sục từ từ SO$_2$ vào dung dịch BaCl$_2$ dư. (4) Sục từ từ CO$_2$ đến dư vào dung dịch NaAlO$_2$. (5) Sục từ từ NH$_3$ đến dư vào dung dịch AlCl$_3$. (6) Cho từ từ dung dịch BaCl$_2$ vào dung dịch Na$_2$CO$_3$. Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là

Câu 204.


  • A.
    5.
  • B.
    4.
  • C.
    3.
  • D.
    2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Có 4 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự (1), (2), (3), (4). Mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch AgNO$_3$, ZnCl$_2$, HI, Na$_2$CO$_3$. Biết rằng - Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (3) tác dụng được với nhau sinh ra chất khí. - Dung dịch trong ống nghiệm (2) và (4) không phản ứng được với nhau. Dung dịch trong ống nghiệm (1), (2), (3) và (4) lần lượt là:

Câu 205.


  • A.
    ZnCl$_2$, HI, Na$_2$CO$_3$, AgNO$_3$.
  • B.
    ZnCl$_2$, Na$_2$CO$_3$, HI, AgNO$_3$.
  • C.
    AgNO$_3$, HI, Na$_2$CO$_3$, ZnCl$_2$.
  • D.
    AgNO$_3$, Na$_2$CO$_3$, HI, ZnCl$_2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Thực hiện cracking hoàn toàn m gam isobutane, thu được hỗn hợp A gồm hai hydrocarbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước bromine có hoà tan 11,2 gam bromine. Bromine bị mất màu hoàn toàn đồng thời có 2,912 lít khí (ở đktc) thoát ra khỏi bình bromine, tỉ khối hơi của khí so với CO$_2$ bằng 0,5. Giá trị của m là

Câu 206.


  • A.
    5,22 gam.
  • B.
    6,96 gam.
  • C.
    5,80 gam.
  • D.
    4,64 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Theo tiêu chuẩn Việt Nam, nồng độ cho phép của ion Cu$^{2+}$ trong nước uống không được phép vượt quá 3 mg/l. Khi cho dung dịch H$_2$S dư vào 0,5 lít một mẫu nước thấy có 0,00144 gam kết tủa. Tính nồng độ ion Cu$^{2+}$ trong mẫu nước trên và cho biết mẫu nước này có bị ô nhiễm đồng không?

Câu 207.


  • A.
    1,92 mg/l; mẫu nước không bị ô nhiễm đồng.
  • B.
    0,96 mg/l; mẫu nước không bị ô nhiễm đồng.
  • C.
    3,84 mg/l; mẫu nước bị ô nhiễm đồng.
  • D.
    4,80 mg/l; mẫu nước bị ô nhiễm đồng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra tại bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều di chuyển qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng mà nếu không có dòng điện thì phản ứng không tự xảy ra. Trong bình điện phân có - Anode của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anode được nối với cực dương của nguồn điện một chiều. - Cathode của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Cathode được nối với cực âm của nguồn điện một chiều. Thực hiện quá trình điện phân có sơ đồ được bố trí như dưới đây: Sau một thời gian thực hiện quá trình điện phân cân lại khối lượng cathode của bình 2 tăng 3,24 gam. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn là như nhau.

Câu 208. Nhận định nào sau đây về quá trình điện phân dung dịch là sai?


  • A.
    Ở cathode, ưu tiên khử những ion kim loại có tính khử yếu.
  • B.
    Ở cực dương, không xảy ra quá trình oxi hóa các anion như NO$_3^-$, SO$_4^{2-}$, ...
  • C.
    Các anion di chuyển về cực cathode của bình điện phân.
  • D.
    Tại cực âm xảy ra quá trình nhận electron.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Câu 209. Khối lượng kim loại Zn được tạo ra ở bình 1 là


  • A.
    0,975 gam.
  • B.
    1,95 gam.
  • C.
    3,5 gam.
  • D.
    2,1 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Câu 210. Giá trị pH của bình 3 thay đổi như thế nào trong điều kiện trên?


  • A.
    pH tăng do sinh ra OH$^-$ ở anode.
  • B.
    pH giảm do sinh ra H$^+$ ở anode.
  • C.
    pH không đổi do không sinh ra H$^+$ hay OH$^-$.
  • D.
    pH không đổi do sinh ra một lượng H$^+$ hay OH$^-$ bằng nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Tinh thể ion kim loại là tinh thể được tạo nên bởi các cation và anion sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian. Nhận định nào sau đây về tinh thể NaCl là sai?

Câu 211.


  • A.
    Là chất rắn ở điều kiện thường.
  • B.
    Có tương tác tĩnh điện mạnh giữa các ion.
  • C.
    Có nhiệt độ nóng chảy cao.
  • D.
    Là chất dẫn điện ở trạng thái rắn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết

Câu 212. Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?


  • A.
    Dimethyl ether.
  • B.
    Phenol.
  • C.
    Ethanol.
  • D.
    Methanol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

Câu 213. Phát biểu nào sau đây không đúng?


  • A.
    Polypeptide có phản ứng màu biuret trong môi trường kiềm.
  • B.
    Trùng ngưng $\varepsilon-$aminocaproic acid thu được polymer thuộc loại polyamide.
  • C.
    Protein trong thức ăn giúp bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.
  • D.
    $\alpha-$aminoglutaric acid và $\alpha-$aminopropinoic acid đều làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết

Câu 214. Sự biến đổi không tuần hoàn một số tính chất vật lý của kim loại nhóm IIA là do


  • A.
    sự khác nhau về số proton của nguyên tử kim loại nhóm IIA.
  • B.
    sự khác nhau về khối lượng nguyên tử của kim loại nhóm IIA.
  • C.
    sự khác nhau về cấu trúc mạng tinh thể của kim loại nhóm IIA.
  • D.
    sự khác nhau về số lớp electron của nguyên tử kim loại nhóm IIA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Cho bảng độ tan (g/100 g nước) ở 20$^\circ$C của một số muối sulfate và nitrate của kim loại nhóm IIA như sau: Một học sinh hòa tan hoàn toàn 150 g muối X vào 200 g nước ở nhiệt độ là 20$^\circ$C thu được dung dịch Y. Vậy muối X có thể là
AnionCation
Mg$^{2+}$Ca$^{2+}$Sr$^{2+}$Ba$^{2+}$
NO$_3^-$69,515269,59,02
SO$_4^{2-}$33,70,200,01320,0028

Câu 215.


  • A.
    Ba(NO$_3$)$_2$.
  • B.
    Sr(NO$_3$)$_2$.
  • C.
    Ca(NO$_3$)$_2$.
  • D.
    MgSO$_4$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết
Hợp chất X có công thức phân tử là C$_5$H$_{12}$N$_2$O$_4$. Cho 82 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước bromine. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

Câu 216.


  • A.
    81
  • B.
    34
  • C.
    47
  • D.
    64
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Na, K. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,0405 mol khí H$_2$. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,018 mol H$_2$SO$_4$ và 0,03 mol HCl vào Y, thu được 1,089 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 3,335 gam hỗn hợp các muối chloride và muối sulfate trung hòa. Phần trăm khối lượng của kim loại Ba trong X là (điền số nguyên) (34)

Câu 217.


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết
Ở vi khuẩn E.Coli, operon trp gồm 5 gene cấu trúc mã hóa các enzyme tham gia tổng hợp tryptophan. Khi nồng độ tryptophan trong tế bào thấp, protein ức chế TrpR không gắn vào operator dẫn tới operon được phiên mã giúp tế bào tổng hợp tryptophan. Ngược lại, khi nồng độ tryptophan cao, chất này liên kết với TrpR làm TrpR thay đổi cấu hình, có thể gắn với operator và ngăn cản operon Trp phiên mã. Một chủng E.Coli bị đột biến ở gene quy định tổng hợp protein ức chế TrpR khiến TrpR do gene này tạo ra không gắn được với Operator của operon Trp. Nhận định nào sau đây về sự phiên mã của các gene cấu trúc trong operon trp ở chủng vi khuẩn này là ĐÚNG?

Câu 301.


  • A.
    Các gene cấu trúc được phiên mã ở môi trường có tryptophan và không được phiên mã ở môi trường không có tryptophan.
  • B.
    Các gene cấu trúc được phiên mã ở cả môi trường có tryptophan và môi trường không có tryptophan.
  • C.
    Các gene cấu trúc không được phiên mã ở cả môi trường có tryptophan và môi trường không có tryptophan.
  • D.
    Các gene cấu trúc không được phiên mã ở môi trường có tryptophan và được phiên mã ở môi trường không có tryptophan.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Câu 302. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định?


  • A.
    Các yếu tố ngẫu nhiên
  • B.
    Chọn lọc tự nhiên
  • C.
    Đột biến
  • D.
    Dòng gene
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết
Những nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về di truyền gene ngoài nhân? (I) Nếu bố mắc bệnh do gene ty thể bị đột biến, tất cả các con sinh ra đều sẽ bị bệnh. (II) Các bệnh do di truyền gene ngoài nhân xảy ra khi một hoặc một vài nhiễm sắc thể bị chuyển vị trí ra tế bào chất. (III) Nếu mẹ mắc bệnh do gene ty thể bị đột biến, tất cả các con sinh ra đều sẽ bị bệnh. (IV) Các bệnh do di truyền gene ngoài nhân xảy ra khi gene của ty thể hoặc lục lạp bị đột biến.

Câu 303.


  • A.
    (I), (II).
  • B.
    (II), (III).
  • C.
    (III), (IV).
  • D.
    (IV), (I).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết

Câu 304. Cấu trúc nào sau đây chỉ được tìm thấy ở vi khuẩn mà không có ở bất kỳ loại virus nào?


  • A.
    Thành peptidoglycan.
  • B.
    Các phân tử protein.
  • C.
    Vật chất di truyền là nucleic acid.
  • D.
    Màng kép phospholipid.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Một chủng vi khuẩn Escherichia coli mang đột biến làm mất một đoạn nucleotide ở vùng mã hóa của gene LacZ dẫn tới sản phẩm do gene này tạo ra không có chức năng. Nhận định nào sau đây về khả năng sinh trưởng của chủng vi khuẩn này là đúng?

Câu 305.


  • A.
    Operon Lac ở chủng vi khuẩn này được phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
  • B.
    Operon Lac ở chủng vi khuẩn này không được phiên mã ngay cả khi môi trường có lactose.
  • C.
    Chủng vi khuẩn này có thể sinh trưởng ở môi trường cơ bản chỉ có lactose là nguồn carbon.
  • D.
    Chủng vi khuẩn này không thể sinh trưởng ở môi trường cơ bản chỉ có lactose là nguồn carbon.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết

Câu 306. Điều nào sau đây có thể gây nên tình trạng huyết áp tăng cao hơn so với bình thường?


  • A.
    Tăng hoạt động của hệ thần kinh đối giao cảm khi nghỉ ngơi.
  • B.
    Mạch máu ngoại vi giãn do sử dụng thuốc giãn mạch.
  • C.
    Nhịp tim tăng do hồi hộp, lo âu.
  • D.
    Giảm thể tích dịch tuần hoàn do mất nước nghiêm trọng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết
Loài mối không thể tự mình tiêu hóa gỗ vì chúng không thể tổng hợp enzyme cellulase. Thay vào đó, ruột của chúng cung cấp môi trường sống ổn định cho Trichonympha để loài trùng roi này tiết enzyme cellulase giúp mối tiêu hóa thức ăn. Mối quan hệ giữa mối và trùng roi là:

Câu 307.


  • A.
    Quan hệ cộng sinh.
  • B.
    Quan hệ vật ký sinh – vật chủ.
  • C.
    Quan hệ vật hội sinh.
  • D.
    Quan hệ cạnh tranh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Ở loài cây Rotala Rotundifolia, các cá thể sống trên cạn có lá dạng tròn, phiến lá dày còn các cá thể sống dưới nước có lá dạng dài, phiến mỏng hơn. Nhận định nào sau đây là đúng về loài thực vật này?

Câu 308.


  • A.
    Loài cây này dễ phát sinh đột biến ở các gene quy định hình thái lá khi sống ở môi trường nước.
  • B.
    Khi sống dưới nước, hàm lượng nước trong tế bào lá cây tăng cao làm lá phải kéo dài ra để tăng thể tích chứa nước.
  • C.
    Lá cây kéo dài giúp thân cây cao hơn để nhanh chóng vươn lên trên mặt nước.
  • D.
    Đây là một dạng thường biến giúp cây thích nghi với môi trường sống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Các nhà khoa học đã tách riêng các hạt phấn của ớt Capsicum annuum L. để nuôi cấy trong ống nghiệm, sau đó xử lý với Colchicine (hóa chất gây đột biến đa bội) để tạo ra các cây ớt lưỡng bội. Các cây ớt được tạo ra bằng công nghệ này có đặc điểm nào sau đây?

Câu 309.


  • A.
    Dị hợp tử về tất cả các cặp gene.
  • B.
    Đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.
  • C.
    Có bộ nhiễm sắc thể 5n.
  • D.
    Có bộ nhiễm sắc thể 3n.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết

Câu 310. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về nhiễm sắc thể (NST) ở người?


  • A.
    Trong tế bào soma, các NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng.
  • B.
    Mỗi NST được cấu tạo bởi nhiều phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
  • C.
    Các NST khác nhau có số lượng gene và số lượng tâm động khác nhau.
  • D.
    Các NST co xoắn cực đại vào kỳ trung gian của quá trình phân bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật hạt kín? (I) Trong một hạt phấn có hai tế bào con là tế bào sinh sản và tế bào ống phấn. (II) Cùng lúc có hai giao tử đực cùng tham gia quá trình thụ tinh kép. (III) Quá trình thụ phấn và thụ tinh diễn ra đồng thời. (IV) Một bông hoa chỉ có thể có nhụy hoặc có nhị, không thể có đồng thời hai cấu trúc này.

Câu 311.


  • A.
    (I), (II).
  • B.
    (II), (III).
  • C.
    (II), (III), (IV).
  • D.
    (I).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết

Câu 312. Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về tiến hóa lớn?


  • A.
    Tiến hóa lớn bắt đầu từ quá trình hình thành loài mới và các đơn vị phân loại trên loài.
  • B.
    Nghiên cứu về tiến hóa lớn giúp xây dựng cây phát sinh chủng loại.
  • C.
    Tiến hóa lớn diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.
  • D.
    Thời gian tiến hóa lớn diễn ra kéo dài trong hàng triệu năm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết

Câu 313. Trong trường hợp nào sau đây, trường hợp nào quần xã được bảo vệ và có thể phát triển bền vững?


  • A.
    Lạm dụng thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật trong vườn cam.
  • B.
    Du nhập các loài ốc ngoại lai để diệt cỏ dại trên các ruộng lúa.
  • C.
    Khai thác tối đa lượng gỗ trong rừng bạch đàn.
  • D.
    Tăng cường trồng các loài cây bản địa ở các vùng đất trống, đồi trọc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
Ở một loài thực vật, hai cặp gene quy định kiểu hình lá và sự xuất hiện của gai trên thân nằm trên cùng một cặp NST. Allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ, allele B quy định thân có gai trội hoàn toàn so với allele b quy định thân trơn. Người ta cho 2 cây thuần chủng có kiểu hình lá nguyên, thân có gai và cây lá xẻ, thân trơn giao phấn với nhau, thu được F$_1$. Khi cho các cây F$_1$ tự thụ, thu được F$_2$ gồm 4 loại kiểu hình với tỷ lệ 73,04% cây lá nguyên có gai : 1,96% cây lá nguyên thân trơn : 1,96% cây lá xẻ có gai : 23,04% cây lá xẻ, thân trơn. Khoảng cách giữa hai cặp gene này trên NST là bao nhiêu cM? Biết quá trình giảm phân là bình thường và giống nhau ở tất cả các tế bào. (nhập đáp án vào ô trống) (48)

Câu 314.


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Thức ăn trong dạ dày của người được tiêu hóa cơ học nhờ sự co bóp của các cơ dạ dày và tiêu hóa hóa học nhờ dịch vị. Dịch vị gồm 2 thành phần chính bao gồm acid clohydric (HCl) và enzyme pepsin. Acid clohydric làm cho dịch vị có pH thấp đủ để hòa tan đinh sắt và tiêu diệt hầu hết vi khuẩn. Chức năng chính của acid này trong dịch vị là phá vỡ các liên kết ngoại bào có trong thức ăn thịt và thực vật và làm biến tính protein. Nhờ đó, enzyme pepsin có thể tiếp xúc với các liên kết peptide và phân cắt protein thành các polypeptide nhỏ hơn. Khác với nhiều enzyme khác, pepsin hoạt động tốt nhất trong môi trường có tính acid mạnh. Quá trình các chuỗi polypeptide ngắn được phân giải thành từng amino acid và hấp thụ vào cơ thể diễn ra ở ruột non.

Câu 315. Thành phần nào sau đây của dịch vị tạo nên độ pH thấp ở dạ dày?


  • A.
    Enzyme pepsin.
  • B.
    Acid clohydric.
  • C.
    Protein.
  • D.
    Chuỗi polypeptide ngắn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết

Câu 316. Chức năng chính của quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày là gì?


  • A.
    Hấp thụ các amino acid vào cơ thể.
  • B.
    Tiết ra acid clohydric để hòa tan đinh sắt và tiêu diệt vi khuẩn.
  • C.
    Nghiền nát thức ăn và tiêu hóa protein.
  • D.
    Phá vỡ các liên kết ngoại bào và làm biến tính protein.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 51 Nhận biết
Enzyme pepsin được tiết vào dịch vị dưới dạng pepsinogen không có hoạt tính sinh học. Chúng phải được kích hoạt bởi acid HCl trong dịch vị hoặc enzyme pepsin đã hoạt hóa để có thể thực hiện chức năng. Nếu một người bị đột biến ở gene quy định tổng hợp pepsinogen khiến protein này giảm khả năng chuyển hóa thành pepsin, người này có thể gặp vấn đề nào sau đây?

Câu 317.


  • A.
    Thiếu chất đạm.
  • B.
    Thiếu chất bột đường.
  • C.
    Thiếu vitamin A.
  • D.
    Thiếu máu do thiếu sắt.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 52 Nhận biết

Câu 401. Khái niệm "văn minh" thường được hiểu là trạng thái phát triển cao của xã hội loài người trên phương diện nào?


  • A.
    Chỉ về sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
  • B.
    Chỉ về sự phát triển của nghệ thuật và văn hóa.
  • C.
    Cả về sự phát triển vật chất và tinh thần.
  • D.
    Chỉ về sự hình thành của các đô thị lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 53 Nhận biết

Câu 402. Đâu là một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản?


  • A.
    Sự trỗi dậy của giai cấp công nhân và nông dân.
  • B.
    Sự kìm hãm của chế độ phong kiến đối với sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
  • C.
    Sự xâm lược của các quốc gia láng giềng.
  • D.
    Sự suy yếu của các tôn giáo truyền thống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 54 Nhận biết

Câu 403. Khái niệm "nhà nước vô sản" thường được đề cập đến trong lý luận của chủ nghĩa xã hội khoa học với vai trò gì?


  • A.
    Duy trì trật tự xã hội hiện tại.
  • B.
    Công cụ để giai cấp công nhân giành chính quyền và xây dựng xã hội mới.
  • C.
    Bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.
  • D.
    Hòa giải các mâu thuẫn giai cấp trong xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 55 Nhận biết
Đọc tư liệu và trả lời câu hỏi. Chủ nghĩa tư bản là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một cái vòi khác bám vào giai cấp vô sản ở các thuộc địa. Nếu người ta muốn giết con vật ấy, người ta phải đồng thời cắt cả hai vòi. Nếu người ta chỉ cắt một vòi thôi, thì cái vòi kia vẫn tiếp tục hút máu của giai cấp vô sản; con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bị cắt đứt lại sẽ mọc ra". (Chủ nghĩa đế quốc - Giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản" (Imperialism, the Highest Stage of Capitalism), xuất bản năm 1917) Hình ảnh "con đỉa" trong đoạn tư liệu ẩn dụ cho điều gì về bản chất của chủ nghĩa tư bản?

Câu 404.


  • A.
    Sự yếu đuối và phụ thuộc vào người khác.
  • B.
    Sự tàn bạo và khả năng thích nghi cao.
  • C.
    Sự bền bỉ và khả năng phục hồi mạnh mẽ.
  • D.
    Sự gian xảo và khả năng ngụy trang tinh vi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 56 Nhận biết

Câu 405. Vấn đề tranh chấp Biển Đông chủ yếu liên quan đến yếu tố nào?


  • A.
    Khai thác du lịch biển.
  • B.
    Đánh bắt hải sản.
  • C.
    Chủ quyền lãnh thổ và tài nguyên biển.
  • D.
    Xây dựng cảng biển quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 57 Nhận biết
Năm 2016, Tòa Trọng tài Thường trực (PCA) ra phán quyết về tranh chấp Biển Đông giữa Philippines và Trung Quốc. Kết luận chính của phán quyết là gì?

Câu 406.


  • A.
    Trung Quốc có chủ quyền lịch sử không thể tranh cãi trên Biển Đông.
  • B.
    "Đường chín đoạn" của Trung Quốc không có cơ sở pháp lý.
  • C.
    Philippines không có quyền khai thác tài nguyên ở Biển Đông.
  • D.
    Các nước ngoài khu vực không được can thiệp vào Biển Đông.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 58 Nhận biết
Chọn những nhận định đúng về Liên minh châu Âu (EU)? I. EU là tổ chức kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới hiện nay, với nhiều quốc gia ở châu Âu. II. Tất cả các quốc gia thành viên EU đều sử dụng đồng Euro làm đơn vị tiền tệ chính thức. III. EU có quân đội chung và chính sách quốc phòng thống nhất. IV. Eu có một thị trường chung, cho phép tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, vốn và con người giữa các quốc gia thành viên.

Câu 407.


  • A.
    I và IV.
  • B.
    II và III.
  • C.
    I và III.
  • D.
    II và IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 59 Nhận biết

Câu 408. Trận đánh nào sau đây là trận đánh lớn, mang tính quyết định trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?


  • A.
    Trận Bạch Đằng.
  • B.
    Trận Chi Lăng - Xương Giang.
  • C.
    Trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
  • D.
    Trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 60 Nhận biết

Câu 409. Loại hình văn hóa nào sau đây thể hiện nét đặc trưng của văn hóa nông nghiệp lúa nước ở Việt Nam?


  • A.
    Văn hóa du mục.
  • B.
    Văn hóa săn bắn.
  • C.
    Văn hóa làng xã.
  • D.
    Văn hóa đô thị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 61 Nhận biết

Câu 410. Ý nghĩa nào sau đây KHÔNG phải là ý nghĩa của cuộc cải cách dưới thời vua Lê Thánh Tông?


  • A.
    Mở rộng lãnh thổ Đại Việt đến mức tối đa.
  • B.
    Củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
  • C.
    Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.
  • D.
    Tăng cường sức mạnh quân sự, bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 62 Nhận biết

Câu 411. Sự kiện nào đánh dấu thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?


  • A.
    Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
  • B.
    Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
  • C.
    Quân đội Việt Minh tiến vào Hà Nội.
  • D.
    Chính phủ Trần Trọng Kim từ chức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 63 Nhận biết
Về đội ngũ quan lại: Vua chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại hiền tài, thiết lập lại chế định ngạch, bậc quan lại từ Trung ương đến địa phương. Vua bãi bỏ chức Tổng trấn Bắc thành và Gia Định thành, đổi trấn thành tỉnh, củng cố chế độ lưu quan ở miền núi. Nhà vua rất chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quan lại để tiến cử vào các cơ quan hành chính nhà nước. Trong những năm trị vì, vua Minh Mạng xác định học vấn làm tiêu chuẩn để tuyển dụng quan lại cho bộ máy hành chính. Dưới triều ông cai trị, con đường khoa cử được thay thế con đường nhiệm tử. Cứ 3 năm một lần vua Minh Mạng lại mở một khoa thi để tuyển chọn nhân tài. Các năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu ông mở kỳ thi Hương; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi mở kỳ thi Hội. Đồng thời khuyến cáo các quan cần cải tiến chế độ và nội dung thi cử quy củ, thực chất. Để đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, ông cho chấn chỉnh việc học, việc thi, đặt chức học quan ở các địa phương, chu cấp lương bổng, ruộng đất cho số học quan này để họ chăm lo sự học cho xã hội. (Giá trị và ý nghĩa của 10 cuộc cải cách lớn trong lịch sử đối với cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn hiện nay, Phùng Thị Phong Lan, Học viện Hành chính Quốc gia, Bộ Nội vụ)

Câu 412. Tiêu chuẩn tuyển dụng quan lại dưới triều vua Minh Mạng dựa trên yếu tố nào?


  • A.
    Gia thế và dòng tộc.
  • B.
    Kinh nghiệm chiến đấu.
  • C.
    Học vấn và khoa cử.
  • D.
    Sự giàu có và ảnh hưởng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 64 Nhận biết

Câu 413. Các kỳ thi Hương và thi Hội được tổ chức vào những năm nào?


  • A.
    Năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu và Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
  • B.
    Năm Thân, Dần, Thìn, Tỵ và Tuất, Dậu, Hợi, Mùi.
  • C.
    Năm Tý, Sửu, Dần, Mão và Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi.
  • D.
    Năm Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ và Dậu, Tuất, Hợi, Tý.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 65 Nhận biết

Câu 414. Vua Minh Mạng đã khuyến cáo quan lại về việc cải tiến chế độ và nội dung thi cử nhằm mục đích gì?


  • A.
    Giảm thiểu chi phí tổ chức kỳ thi.
  • B.
    Đảm bảo tính công bằng và thực chất trong tuyển chọn nhân tài.
  • C.
    Mở rộng quyền thi cử cho tất cả mọi tầng lớp.
  • D.
    Giảm áp lực học tập cho sĩ tử.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 66 Nhận biết
Từ Moskva, khi đó Nguyễn Ái Quốc đã thấy đây là một “cánh chim báo tin vui”. Các thành viên tiêu biểu của Tâm tâm xã là Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn, Lê Hồng Phong, Phạm Hồng Thái... Đây là một nhóm thanh niên đầy nhiệt huyết, sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc nhưng con đường cứu nước của họ chưa xác định được rõ ràng. Ngay sau khi đến Quảng Châu (11/11/1924), Nguyễn Ái Quốc đã chọn những hạt nhân đầu tiên cho cách mạng Việt Nam là những thành viên trung kiên của nhóm Tâm tâm xã trên sự tin tưởng vào bầu nhiệt huyết yêu nước của thế hệ trẻ. Từ những hạt nhân đầu tiên, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925), sáng lập báo Thanh niên - tờ báo đầu tiên của cách mạng Việt Nam (21/6/1925), và tổ chức các lớp huấn luyện cán bộ. Nguyễn Ái Quốc vừa là người tổ chức lớp học, vừa biên soạn tài liệu giảng dạy, vừa là giáo viên trực tiếp truyền đạt những nội dung học tập. Trong những năm 1924-1927, Người còn đảm nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ của một chiến sĩ quốc tế do Quốc tế Cộng sản giao phó. (https://special.nhandan.vn/nguyenaiquoc_thanhlapdang/index.html)

Câu 415. Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn những thành viên nào để làm hạt nhân đầu tiên cho cách mạng Việt Nam khi đến Quảng Châu?


  • A.
    Những người có kinh nghiệm quân sự dày dặn.
  • B.
    Những thành viên trung kiên của nhóm Tâm tâm xã.
  • C.
    Những người có địa vị xã hội cao.
  • D.
    Những người thông thạo nhiều ngoại ngữ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 67 Nhận biết

Câu 416. Tờ báo đầu tiên của cách mạng Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc sáng lập có tên là gì?


  • A.
    Nhân Dân.
  • B.
    Thanh Niên.
  • C.
    Tiền Phong.
  • D.
    Việt Nam Độc Lập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 68 Nhận biết

Câu 417. Trong giai đoạn 1924-1927, ngoài việc tổ chức cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc còn đảm nhiệm nhiệm vụ gì?


  • A.
    Đại sứ tại Liên Xô.
  • B.
    Chiến sĩ quốc tế do Quốc tế Cộng sản giao phó.
  • C.
    Giáo viên tại một trường đại học ở Pháp.
  • D.
    Nhà báo cho một tờ báo quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 69 Nhận biết

Câu 501. Mọi nơi trên bề mặt Trái Đất có sự luân phiên ngày đêm là do


  • A.
    sự điều hoà nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất.
  • B.
    Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục.
  • C.
    trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương.
  • D.
    độ dài ngày đêm thay đổi theo vĩ độ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 70 Nhận biết

Câu 502. Cơ cấu dân số phản ánh những đặc trưng về


  • A.
    cấu trúc của dân số.
  • B.
    cấu trúc lao động.
  • C.
    cấu trúc theo xã hội.
  • D.
    cấu trúc theo tuổi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 71 Nhận biết

Câu 503. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) được thành lập với mục đích chủ yếu nào sau đây?


  • A.
    Nâng cao mức sống, tạo việc làm.
  • B.
    Đảm bảo sự ổn định về hòa bình.
  • C.
    Giải quyết các bất đồng chủ quyền.
  • D.
    Thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 72 Nhận biết

Câu 504. Ngành công nghiệp khai thác than và sản xuất điện của Trung Quốc phát triển là do


  • A.
    có trữ lượng than và các nguồn năng lượng thủy điện, gió, mặt trời lớn.
  • B.
    có nguồn lao động dồi dào, công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại.
  • C.
    thu hút được vốn đầu tư của nước ngoài ngày càng lớn.
  • D.
    có thị trường tiêu thụ lớn từ trong nước và nhiều nước trên thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 73 Nhận biết

Câu 505. Lĩnh vực nào sau đây thuộc an ninh phi truyền thống?


  • A.
    Chiến tranh cục bộ.
  • B.
    Xung đột sắc tộc.
  • C.
    Dịch bệnh toàn cầu.
  • D.
    Khủng bố vũ trang.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 74 Nhận biết
Cho các nhận định sau về Nhật Bản: 1) Nhật Bản đang thiếu hụt lực lượng lao động trong các hoạt động kinh tế. 2) Tỉ lệ dân thành thị của Nhật Bản đã đạt giá trị cực đại không thể tăng thêm. 3) Nhật Bản là quốc gia có vùng biển giàu hải sản do có các dòng biển nóng, lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn với nhiều loài cá. 4) Hệ thống giáo dục được coi là chìa khoá giúp cho Nhật Bản trong quá trình hội nhập, tăng trưởng góp phần đưa đất nước tiến đến hiện đại hoá. 5) Nhật Bản là quốc gia hạn chế về lao động đặc biệt là chất lượng nguồn lao động còn nhiều hạn chế nhưng đã và đang được nâng cao. Có bao nhiêu nhận định đúng về Nhật Bản?

Câu 506.


  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    5.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 75 Nhận biết
Cho bảng số liệu: Diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây năm 2005 và năm 2016 (Đơn vị: nghìn ha) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với diện tích các loại cây trồng phân theo các nhóm cây năm 2005 và năm 2016?
NămTổng sốCây lương thực có hạtCây công nghiệp hàng nămCây công nghiệp lâu nămCây ăn quảCây khác
200513287,08333,4861,51633,6767,41641,1
201615112,18890,6811,52345,7869,13188,3

Câu 507.


  • A.
    Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng ít nhất.
  • B.
    Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhiều nhất.
  • C.
    Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhiều hơn diện tích cây lương thực.
  • D.
    Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng ít hơn diện tích giảm của cây công nghiệp hàng năm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 76 Nhận biết
Cho bảng số liệu về số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022 Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

Câu 508.


  • A.
    Tỷ lệ dân số nam tăng nhanh, dân số nữ giảm nhanh.
  • B.
    Tỷ số giới tính có xu hướng cân bằng, năm 2022 là 99,4/100.
  • C.
    Quy mô dân số ngày càng lớn, mỗi năm tăng khoảng 1,5 triệu người.
  • D.
    Tốc độ tăng trưởng của dân số nam thấp hơn dân số nữ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 77 Nhận biết
Cho biểu đồ nhiệt độ lượng mưa sau: Theo biểu đồ và kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây đúng về nhiệt khí hậu ở Hà Nội?

Câu 509.


  • A.
    Nhiệt độ trung bình năm cao trên 25 độ C do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và địa hình.
  • B.
    Mùa mưa trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 10 do ảnh hưởng của gió Đông Nam thổi từ biển vào và ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.
  • C.
    Biên độ nhiệt trong năm lớn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam, độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
  • D.
    Lượng mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 78 Nhận biết

Câu 510. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển du lịch biển, đảo là do


  • A.
    có nhiều ngư trường lớn, nhiều đảo gần bờ.
  • B.
    có các bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh nổi tiếng, các đảo gần bờ.
  • C.
    có nhiều vịnh biển ăn sâu vào đất liền, kín gió, giàu khoáng sản.
  • D.
    vùng biển rộng, ấm, có hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 79 Nhận biết

Câu 511. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là


  • A.
    nâng cao trình độ lao động, tập tập quán mới.
  • B.
    góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo việc làm.
  • C.
    khai thác hợp lí về tự nhiên, bảo vệ môi trường.
  • D.
    đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, phát triển kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 80 Nhận biết

Câu 512. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ?


  • A.
    Thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh hội nhập quốc tế.
  • B.
    Tăng cường phân hoá lãnh thổ, cung cấp nguyên liệu.
  • C.
    Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm.
  • D.
    Tạo ra sản phẩm hàng hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 81 Nhận biết

Câu 513. Cho biểu đồ sau về ngành giao thông vận tải của nước ta:


  • A.
    Quy mô vận chuyển và tốc độ tăng trưởng luân chuyển hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
  • B.
    Quy mô vận chuyển và sự chuyển dịch cơ cấu luân chuyển hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
  • C.
    Quy mô vận chuyển và luân chuyển hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
  • D.
    Tỉ trọng vận chuyển và luân chuyển hàng hoá của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 82 Nhận biết

Câu 514. Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm hàng đầu của nước về


  • A.
    diện tích và sản lượng lúa, khai thác và chế biến thủy sản.
  • B.
    khai thác và chế biến thủy sản, sản xuất hàng điện tử, ô tô.
  • C.
    sản xuất sản phẩm điện tử, chế biến thực phẩm và đồ uống.
  • D.
    chế biến thực phẩm và đồ uống, khai thác, chế biến khoáng sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 83 Nhận biết
Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học hãy trả lời các hỏi từ 515 đến 517: Sản lượng hải sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 (Đơn vị: nghìn tấn)

Câu 515. Để thể hiện sản lượng hải sản khai thác, trong đó có sản lượng cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?


  • A.
    Tròn.
  • B.
    Cột chồng.
  • C.
    Đường.
  • D.
    Miền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 84 Nhận biết

Câu 516. Sản lượng cá biển so với sản lượng hải sản khai thác năm 2021 chiếm:


  • A.
    82,7%.
  • B.
    62,7%.
  • C.
    66,8%.
  • D.
    77,7%.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 85 Nhận biết

Câu 517. Nhận định nào sau đây không đúng với ngành khai thác hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ?


  • A.
    Cá biển chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng hải sản khai thác.
  • B.
    Sản lượng cá biển có tốc độ tăng nhanh hơn so với sản lượng hải sản khai thác.
  • C.
    Giai đoạn 2010 – 2021, sản lượng cá biển chiếm 50% sản lượng hải sản khai thác.
  • D.
    Sản lượng tăng liên tục là do đầu tư đội tàu công suất lớn, máy móc thiết bị hiện đại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
  • 51
  • 52
  • 53
  • 54
  • 55
  • 56
  • 57
  • 58
  • 59
  • 60
  • 61
  • 62
  • 63
  • 64
  • 65
  • 66
  • 67
  • 68
  • 69
  • 70
  • 71
  • 72
  • 73
  • 74
  • 75
  • 76
  • 77
  • 78
  • 79
  • 80
  • 81
  • 82
  • 83
  • 84
  • 85
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề HSA tư duy Khoa học đề #10
Số câu: 85 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra: Toàn chương trình THPT
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận