Đề HSA tư duy Khoa học đề #9
Câu 1 Nhận biết
Một ngọn đèn khối lượng $m_1 = 4kg$ được treo vào tường bởi dây BC và thanh cứng AB. Thanh AB khối lượng của thanh AB có khối lượng $m_2 = 2kg$ được gắn vào tường ở bản lề tại A.

Cho $\alpha = 30^\circ$, lấy $g = 10m/s^2$. Tìm lực căng của dây treo.

Câu 101.


  • A.
    57,7N.
  • B.
    30,6N.
  • C.
    40,0N.
  • D.
    60,0N.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Một electron thả cho chuyển động không vận tốc ban đầu trong điện trường đều giữa hai mặt đẳng thế $V_1 = +10V$, $V_2 = -5V$. Nó sẽ chuyển động:

Câu 102.


  • A.
    Về phía mặt đẳng thế $V_1$
  • B.
    Về phía mặt đẳng thế $V_2$
  • C.
    Tùy cường độ điện trường mà nó có thể về $V_1$ hay $V_2$
  • D.
    Nó đứng yên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một chất điểm dao động điều hoà trên một đoạn thẳng. Trên hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc $v(cm/s)$ và gia tốc $a(cm/s^2)$ của dao động theo li độ $x(cm)$, điểm M là giao điểm của hai đồ thị ứng với chất điểm có li độ $x_0$. Giá trị $x_0$ gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 103.


  • A.
    3,8cm.
  • B.
    3,2cm.
  • C.
    2,2cm.
  • D.
    4,2cm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Một ấm điện có hai dây dẫn $R_1$ và $R_2$ để đun nước. Nếu dùng dây $R_1$ thì nước trong ấm sẽ sôi sau khoảng thời gian 40 phút. Còn nếu dùng dây $R_2$ thì nước sẽ sôi sau 60 phút. Vậy nếu dùng cả hai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau khoảng thời gian là bao nhiêu phút? (Coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ)

Câu 104. (4)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Một khối đất mềm có khối lượng $m_1 = 200g$ đang chuyển động với vận tốc $v = 10m/s$ thì va chạm với một xe đồ chơi đang đứng yên có khối lượng $m_2 = 300g$. Sau va chạm cả hai vật đính vào nhau cùng chuyển động với vận tốc $v' = 5m/s$. Bỏ qua ma sát của xe với mặt sàn và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Tính độ biến thiên nội năng của hệ xe và đất nặn sau khi va chạm.

Câu 105.


  • A.
    4,25J.
  • B.
    16,5J.
  • C.
    3,75J.
  • D.
    5,75J.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết

Câu 106. Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số:


  • A.
    Của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm
  • B.
    Của cả hai sóng đều không đổi.
  • C.
    Của hai sóng đều giảm
  • D.
    Của sóng điện từ giảm, của sóng âm tăng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 25,5cm. Trên đoạn AB có 3 điểm $A_1, A_2, A_3$ dao động cùng pha với A và 3 điểm $B_1, B_2, B_3$ dao động cùng pha với B. Sóng truyền theo thứ tự $A, B_1, A_2, B_2, A_2, B_3, A_3, B$ và $AB = 3cm$. Tìm bước sóng.

Câu 107.


  • A.
    7cm.
  • B.
    7,5cm.
  • C.
    5,5cm.
  • D.
    10cm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Một ống nhỏ tiết diện đều, một đầu kín. Một cột thủy ngân cao 75mm đứng cân bằng, cách đáy 180mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở trên và cách đáy 220mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở dưới. Tìm áp suất khí quyển và độ dài cột không khí trong ống khi ống nằm ngang.

Câu 108.


  • A.
    $p_0 = 750mmHg$ và $x_0 = 198mm$.
  • B.
    $p_0 = 760mmHg$ và $x_0 = 198cm$.
  • C.
    $p_0 = 750mmHg$ và $x_0 = 168m$.
  • D.
    $p_0 = 780mmHg$ và $x_0 = 186mm$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết

Câu 109. Nhiệt hóa hơi là thông tin cần thiết để thiết kế thiết bị nào sau đây?


  • A.
    Điều hòa.
  • B.
    Máy biến áp.
  • C.
    Quạt điện.
  • D.
    Nhiệt kế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết

Câu 110. Tương tác giữa khung dây và ống dây ở hình vẽ bên khi cho khung dây dịch chuyển ra xa ống dây là:


  • A.
    đẩy nhau
  • B.
    hút nhau
  • C.
    Ban đầu hút nhau, khi đến gần thì đẩy nhau
  • D.
    không tương tác
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Búa máy 10 tấn rơi từ độ cao 2,3m xuống một cọc sắt $c = 0,46kJ/kg.K$, $m = 200kg$. Biết 40% động năng của búa biến thành nhiệt làm nóng cọc sắt. Hỏi búa rơi bao nhiêu lần thì cọc tăng nhiệt độ thêm $20^\circ C$. Cho rằng cọc không tỏa nhiệt cho môi trường.

Câu 111.


  • A.
    20.
  • B.
    21.
  • C.
    22.
  • D.
    23.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết

Câu 112. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với 2 khe Young, nếu dời nguồn S một đoạn nhỏ theo phương song song với màn chứa hai khe thì:


  • A.
    Hệ vân giao thoa tịnh tiến ngược chiều dời của S và khoảng vân không thay đổi.
  • B.
    Khoảng vân sẽ giảm.
  • C.
    Hệ vân giao thoa tịnh tiến ngược chiều dời của S và khoảng vân thay đổi.
  • D.
    Hệ vân giao thoa giữ nguyên không có gì thay đổi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Một nguồn điểm S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, ba điểm S, A, B nằm trên một phương truyền sóng (A, B cùng phía so với S, $AB = 100m$). Điểm M là trung điểm của AB cách S 100m có cường độ âm là $10^{-7}W/m^2$. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s và môi trường không hấp thụ âm. Cường độ âm chuẩn lấy bằng $10^{-12}W/m^2$, lấy $\pi^2 = 3,14$. Năng lượng của sóng âm trong không gian giới hạn bởi hai mặt cầu tâm S đi qua A và B là:

Câu 113.


  • A.
    3,3mJ.
  • B.
    5,5mJ.
  • C.
    3,7mJ.
  • D.
    9mJ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết

Câu 114. Hình bên mô tả cấu trúc phân tử ở thể nào dưới đây?


  • A.
    Thể lỏng.
  • B.
    Thể khí.
  • C.
    Thể rắn.
  • D.
    Plasma.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Hiện tượng sấm sét thường xuất hiện trong các cơn giông. Cơn giông được hình thành khi có khối không khí nóng ẩm chuyển động thẳng, có thể kéo dài từ 30 phút đến 12 giờ, trải rộng từ hàng chục đến hàng trăm kilomet. Trên Trái Đất, mỗi năm có khoảng 45 000 cơn giông, và mỗi giây có tới 100 tia chớp do sự phóng điện giữa các đám mây và sự phóng điện giữa các đám mây với mặt đất. Hiện tượng mưa giông ở nước ta có thể xảy ra quanh năm. Vào mùa hè, do thời tiết nóng ẩm nên giông xảy ra thường xuyên hơn vào buổi chiều hoặc buổi chiều tối. Đặc biệt trên các vùng núi hay sông hồ trong những tháng nóng ẩm, giông có thể xuất hiện nhiều và bất thường rất nguy hiểm cho tính mạng con người.

Câu 115. Điều nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân gây ra sấm sét?


  • A.
    Do có sự chênh lệch rất lớn về điện thế giữa hai đám mây, hay giữa đám mây với mặt đất.
  • B.
    Do sự cọ xát giữa các đám mây với nhau làm chúng nóng lên, gây ra sự phóng điện
  • C.
    Do mưa lớn tạo ra môi trường dẫn điện tốt giữa các đám mây và giữa đám mây với mặt đất
  • D.
    Do trong cơn giông, gió mạnh đẩy các đám mây va chạm vào nhau gây ra sự phóng điện
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sét. Giải thích đúng là:

Câu 116.


  • A.
    Vận tốc của ánh sáng nhỏ hơn vận tốc của âm thanh
  • B.
    Tia chớp đi nhanh hơn tiếng sét.
  • C.
    Vận tốc của ánh sáng lớn hơn vận tốc của âm thanh
  • D.
    Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa giải thích được hiện tượng trên
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 5 giây. Hỏi người đó đứng cách nơi xảy ra sét bao xa? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s.

Câu 117.


  • A.
    1360m.
  • B.
    240m.
  • C.
    170m.
  • D.
    1700m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một alcohol đơn chức X trong 1,4 mol $O_2$ dư, thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 2 mol. Alcohol X có số đồng phân cấu tạo là

Câu 201.


  • A.
    4.
  • B.
    2.
  • C.
    6.
  • D.
    8.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết

Câu 202. Tính chất nào sau đây không phải của carboxylic acid?


  • A.
    Ở điều kiện thường tất cả các carboxylic acid đều là chất khí.
  • B.
    Formic acid và acetic acid tan vô hạn trong nước và độ tan của các acid giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
  • C.
    Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn alcohol, aldehyde, ketone có cùng số nguyên tử carbon.
  • D.
    Carboxylic acid cũng tạo liên kết hydrogen với nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết

Câu 203. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium là


  • A.
    $[Ar]3d^44s^2$.
  • B.
    $[Ar]4d^55s^1$.
  • C.
    $[Ar]3d^54s^1$.
  • D.
    $[Kr]3d^54s^1$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Câu 204. Kim loại nào đây tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với khí $Cl_2$ cho cùng loại muối clorua kim loại?


  • A.
    Fe.
  • B.
    Zn.
  • C.
    Cu.
  • D.
    Ag.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Các acid béo ở đây thường là

Câu 205.


  • A.
    acid béo no như palmitic acid hoặc oleic acid.
  • B.
    acid béo không no như oleic acid hoặc stearic acid.
  • C.
    acid béo không no như linoleic acid hoặc palmitic acid.
  • D.
    acid béo no như palmitic acid hoặc stearic acid.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Cho 5,04 gam hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 tác dụng với dung dịch $HNO_3$ loãng, dư thu được dung dịch X và 0,9916 lít (đkc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí, có tỉ khối hơi so với $H_2$ bằng 18. Số mol $HNO_3$ bị khử trong quá trình trên là

Câu 206.


  • A.
    0,095 mol.
  • B.
    0,11mol.
  • C.
    0,1 mol.
  • D.
    0,08 mol.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch $HNO_3$ (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,9916 lít khí NO (ở đkc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

Câu 207.


  • A.
    8,88 gam.
  • B.
    13,92 gam.
  • C.
    6,52 gam.
  • D.
    13,32 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Câu 208. Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố biến đổi theo xu hướng


  • A.
    tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
  • B.
    tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
  • C.
    tính kim loại và tính phi kim tăng dần.
  • D.
    tính kim loại và tính phi kim giảm dần.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
X có thể tham gia cả 4 phản ứng: phản ứng cháy trong oxygen, phản ứng cộng bromine, phản ứng cộng hydrogen (xúc tác Ni, $t^\circ$), phản ứng thế với dung dịch $AgNO_3/NH_3$. X là

Câu 209.


  • A.
    ethane.
  • B.
    ethylene.
  • C.
    acetylene.
  • D.
    but-2-yne.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Câu 210. Phương pháp điện phân có thể điều chế


  • A.
    các kim loại IA, IIA và Al.
  • B.
    các kim loại hoạt động mạnh.
  • C.
    các kim loại trung bình và yếu.
  • D.
    hầu hết các kim loại.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết

Câu 211. Nhóm A bao gồm các nguyên tố


  • A.
    nguyên tố s và nguyên tố d.
  • B.
    nguyên tố p và nguyên tố f.
  • C.
    nguyên tố d và nguyên tố p.
  • D.
    nguyên tố s và nguyên tố p.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Cho sơ đồ phản ứng $Al + HNO_3 \rightarrow Al(NO_3)_3 + NO + N_2O + H_2O$. Nếu tỉ lệ mol giữa $NO : N_2O = a : 3b$ (a, b là số nguyên) thì sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản hệ số của $HNO_3$ là

Câu 212.


  • A.
    $10a + 24b$.
  • B.
    $4a + 30b$.
  • C.
    $18a + 26b$.
  • D.
    $12a + 22b$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Ammonia là chất khí không màu, có mùi hắc đặc trưng. Nếu hít nhiều ammonia sẽ bị bỏng đường hô hấp, gây rát cổ họng. Khí ammonia gây ức chế thần kinh tạo nên cảm giác khó chịu cáu gắt với các triệu chứng như ho, đau thắt ngực, khó thở, ho ra máu, ... Sơ đồ xen phủ orbital tạo liên kết trong phân tử $NH_3$ là

Câu 213.


  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Một nhà máy gang thép sản xuất thép thành phẩm từ 400 tấn quặng hematite (chứa 84% $Fe_2O_3$ về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) với hiệu suất của cả quá trình đạt 91% theo sơ đồ: Quặng hematite $\xrightarrow{\text{Luyện gang}}$ Gang trắng $\xrightarrow{\text{Luyện thép}}$ Thép $\xrightarrow{\text{Luyện thép}}$ Thép thành phẩm. Biết thép thành phẩm chứa 98% sắt về khối lượng và có khối lượng riêng là $7,9 \text{ tấn/m}^3$. Toàn bộ lượng thép thành phẩm là k cuộn thép, mỗi cuộn được tạo ra từ một dãy thép hình trụ “phi 12” (đường kính 12 mm) dài 5000 m. Cho $\pi = 3,14$, giá trị của k là

Câu 214. (31)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Để làm xà phòng thủ công, người ta đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch kiềm. Khi đó muối của kim loại kiềm với acid béo được tạo thành ở dạng keo. Các muối này được tách ra, sau đó trộn với các chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu,... rồi ép thành bánh xà phòng mà chúng ta vẫn đang sử dụng hàng ngày.

Câu 215. Trong xà phòng làm thủ công không có thành phần nào dưới đây?


  • A.
    Muối sodium alkylsulfate.
  • B.
    Muối sodium hoặc potassium của acid béo.
  • C.
    Glycerol.
  • D.
    Chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Câu 216. Trong quá trình làm xà phòng thủ công, phản ứng hóa học nào đóng vai trò quan trọng nhất?


  • A.
    Phản ứng oxi hóa – khử giữa dầu thực vật và oxygen trong không khí.
  • B.
    Phản ứng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong dầu thực vật.
  • C.
    Phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo.
  • D.
    Phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Chỉ số xà phòng hóa là số mg KOH cần để trung hòa acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ nguyên liệu ban đầu là KOH và 500 gam dầu dừa thì thấy dầu dừa có chỉ số xà phòng hóa là 257. Nếu thay KOH bằng NaOH thì khối lượng NaOH tương ứng cần lấy là bao nhiêu?

Câu 217.


  • A.
    91,8 gam.
  • B.
    128,5 gam.
  • C.
    92,8 gam.
  • D.
    112,5 gam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

Câu 301. Virus gây bệnh ở người và động vật có bộ gene như thế nào?


  • A.
    Chỉ DNA mạch kép.
  • B.
    Chỉ có RNA mạch đơn.
  • C.
    DNA và mRNA.
  • D.
    DNA hoặc mRNA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Câu 302. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?


  • A.
    Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
  • B.
    Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử.
  • C.
    Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.
  • D.
    Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

Câu 303. Trong công nghệ tế bào, kỹ thuật nào được sử dụng để tạo ra giống cây mới từ mô thực vật?


  • A.
    Nhân giống vô tính.
  • B.
    Tế bào gốc.
  • C.
    Tạo giống bằng phôi.
  • D.
    Nuôi cấy mô tế bào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết
Ở một số thành phố như Đà Lạt, việc trồng cây trong nhà kính sử dụng đèn LED nhân tạo là phương pháp được áp dụng rất rộng rãi đối với các loại rau, dâu tây, hoa hồng. Khi nói về ưu điểm của biện pháp này, các nhận định nào sau đây là đúng? (I) Khắc phục điều kiện thời tiết bất lợi của môi trường (II) Phòng tránh được các loại sâu bệnh gây hại. (III) Điều chỉnh được cường độ và thành phần ánh sáng phù hợp. (IV) Đèn LED nhân tạo không ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây trồng.

Câu 304.


  • A.
    (I), (IV)
  • B.
    (I), (II), (III)
  • C.
    (II), (III), (IV)
  • D.
    (III), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết

Câu 305. Nội dung nào đây là đúng khi nói về vai trò của thận trong bài tiết?


  • A.
    Giúp ngăn cản sự xâm nhiễm của các tác nhân gây bệnh.
  • B.
    Giúp đào thải chất thừa và chất độc ra khỏi cơ thể.
  • C.
    Giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.
  • D.
    Giúp hấp thu các chất dinh dưỡng và tiêu hóa chúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết
Ví dụ nào sau đây được coi là ví dụ về tập tính học được ở động vật? I. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản. II. Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa. III. Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần.

Câu 306.


  • A.
    II, III, IV.
  • B.
    I, II, III.
  • C.
    I, III, IV.
  • D.
    I, II, IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết
Để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình biến thái của ếch, người ta làm thí nghiệm cho thêm hormone thyroxine của tuyến giáp vào môi trường nuôi nòng nọc thì thấy những con nòng nọc này nhanh chóng biến thành những con ếch bé xíu. Có thể kết luận là

Câu 307.


  • A.
    Hormone tuyến giáp có tác dụng thúc đẩy sự phân bào.
  • B.
    Hormone tuyến giáp có tác dụng kích thích sự rụng đuôi ở nòng nọc.
  • C.
    Thyroxine là hormone kích thích biến thái ở nòng nọc.
  • D.
    Thyroxine kích thích quá trình lột xác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Đột biến số lượng NST là những biến đổi về số lượng NST có thể liên quan đến một, một số cặp NST hoặc toàn bộ bộ NST trong tế bào. Khi nghiên cứu về khái niệm, cơ chế, hậu quả và vai trò của đột biến số lượng NST, nhận định nào dưới đây là đúng?

Câu 308.


  • A.
    Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân và trong giảm phân.
  • B.
    Hội chứng Đao ở người là do đột biến đa bội gây ra.
  • C.
    Đột biến lệch bội làm giảm một số NST trong tế bào đột biến.
  • D.
    Đột biến đa bội không thể làm tăng năng suất cây trồng ở một số loài cây.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Trong một thí nghiệm, cho một phân tử DNA nặng $N^{15}$ ($N^{15}$ là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường $N^{14}$) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa $N^{14}$, sau hai thế hệ thu được như hình. Từ 1 phân tử DNA mẹ Sau hai thế hệ, tỉ lệ mạch đơn chứa $N^{15}$ là bao nhiêu phần trăm?

Câu 309.


  • A.
    50%
  • B.
    75%
  • C.
    25%
  • D.
    12,5%
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Quần thể gồm 320 cá thể có kiểu gen BB, 500 cá thể có kiểu gen Bb và 180 cá thể có kiểu gen bb. Tần số của alen b là bao nhiêu?

Câu 310.


  • A.
    0,43.
  • B.
    0,82.
  • C.
    0,68.
  • D.
    0,57
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Để tạo ra giống lúa có khả năng kháng sâu bệnh và thích ứng với điều kiện ngập úng, các nhà khoa học đã lai giống lúa mùa truyền thống của Việt Nam (có khả năng chịu ngập tốt) với giống lúa IR64 của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) có khả năng kháng bệnh cao. Thành tựu này thuộc về phương pháp nào trong chọn giống?

Câu 311.


  • A.
    Lai xa và đa bội hóa
  • B.
    Lai hữu tính và chọn lọc
  • C.
    Gây đột biến và chọn lọc
  • D.
    Cấy truyền phôi
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết
Phả hệ của một gia đình được hiển thị bên dưới, trong đó một số thành viên (màu đen) bị một bệnh di truyền với tỉ lệ 9% trong quần thể. Kiểu hình của cá thể đánh dấu ? là không biết. Dựa vào các thông tin đã cho, hãy cho biết người 3 là dị hợp với xác suất bao nhiêu phần trăm?

Câu 312. (46)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết

Câu 313. Một nhà sinh thái học đang nghi ngờ một quần thể tăng trưởng một cách nhanh chóng, cơ sở nào để ông ta khẳng định điều đó?


  • A.
    Chứa nhiều cá thể tiền sinh sản hơn cá thể đang sinh sản.
  • B.
    Kích thước quần thể gần với sức chứa của môi trường.
  • C.
    Kích thước quần thể thấp hơn sức chứa của môi trường.
  • D.
    Chứa nhiều cá thể đang trong thời kì sinh sản.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
Ốc bươu đen sống phổ biến ở Việt Nam, ốc bươu vàng được nhập vào nước ta từ Trung Quốc, thích ứng với môi trường sống và phát triển mạnh làm cho số lượng và khu phân bố ốc bươu đen bị giới hạn thu hẹp. Quan hệ giữa ốc bươu đen và ốc bươu vàng trong trường hợp này là mối quan hệ

Câu 314.


  • A.
    cạnh tranh.
  • B.
    hội sinh.
  • C.
    cộng sinh.
  • D.
    hợp tác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Vào năm 1995, một số cá thể sói đã được đưa trở lại vào Vườn Quốc gia Yellowstone sau 50 năm vắng bóng. Trong vòng 10 năm kể từ thời điểm đó, những thay đổi về kích thước quần thể của nai sừng tấm và sói đã được theo dõi và ghi lại để lập thành biểu đồ trong Hình 1. Hình 1. Kích thước quần thể của sói và nai sừng tấm ở VQG Yellowstone Ngoài ra, ở Vườn Quốc gia Yellowstone, các nhà sinh thái học còn thu thập số liệu về tỷ lệ (%) cây dương bị tiêu thụ bởi động vật ăn cỏ, cũng như thông tin về hiệu quả sinh trưởng của cây dương ở 2 khu vực khác nhau (vùng ven sông và vùng cao), sau đó lập thành biểu đồ trong Hình 2. Biết rằng môi trường “vùng cao” có địa hình tương đối bằng phẳng; trong khi môi trường ven sông có độ dốc cao, cây cối rậm rạp. Hình 2. Khảo sát tỷ lệ (%) cây dương bị tiêu thụ bởi động vật ăn cỏ và sự sinh trưởng của cây dương ở vùng cao và ven sông.

Câu 315. Mối quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là mối quan hệ như nào?


  • A.
    Hợp tác.
  • B.
    Ức chế cảm nhiễm.
  • C.
    Vật ăn thịt – con mồi.
  • D.
    Hỗ trợ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết

Câu 316. Khi kích thước quần thể sói đạt cao nhất thì kích thước quần thể nai sừng tấm là bao nhiêu cá thể?


  • A.
    Khoảng 110.
  • B.
    Khoảng 38.
  • C.
    Khoảng 25.
  • D.
    Khoảng 48.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 51 Nhận biết

Câu 317. Nhận xét nào sau đây chính xác về quần thể cây dương ở Vườn Quốc gia Yellowstone?


  • A.
    Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao lớn hơn ở ven biển, nhưng hiệu quả sinh trưởng lại thấp hơn.
  • B.
    Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao lớn hơn ở ven biển và hiệu quả sinh trưởng cũng cao hơn.
  • C.
    Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao thấp hơn ở ven biển, nhưng hiệu quả sinh trưởng lại lớn hơn.
  • D.
    Kích thước quần thể cây dương ở vùng cao thấp hơn ở ven biển và hiệu quả sinh trưởng cũng thấp hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 52 Nhận biết

Câu 401. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương được hoàn chỉnh tại Hội nghị nào?


  • A.
    Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương từ ngày 14-15/8/1945.
  • B.
    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939.
  • C.
    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1940.
  • D.
    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 53 Nhận biết

Câu 402. Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của sự phát triển hậu phương kháng chiến trong những năm 1951-1953 đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam?


  • A.
    Trực tiếp góp phần quyết định thắng lợi trên mặt trận quân sự.
  • B.
    Đáp ứng yêu cầu mọi mặt và bức thiết của cuộc kháng chiến.
  • C.
    Làm cho tiềm lực kinh tế và quốc phòng không ngừng tăng lên.
  • D.
    Tạo bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 54 Nhận biết

Câu 403. Đêm ngày 9/3/1945, Nhật tiến hành đảo chính Pháp ở Đông Dương nhằm mục đích gì?


  • A.
    Mở rộng chiến tranh ở châu Á-Thái Bình Dương.
  • B.
    Độc chiếm Đông Dương.
  • C.
    chuẩn bị tấn công Trân Châu Cảng.
  • D.
    Cứu nguy cho Nhật ở Đông Bắc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 55 Nhận biết

Câu 404. Nhân tố quan trọng nhất quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là


  • A.
    nắm bắt được thời cơ, vượt qua thử thách đưa đất nước tiến lên.
  • B.
    coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
  • C.
    sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • D.
    nắm bắt xu thế phát triển của thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 56 Nhận biết

Câu 405. Nội dung nào không phản ánh đúng những thời cơ mà xu thế toàn cầu hóa đặt ra đối với các nước đang phát triển?


  • A.
    Tiếp thu những thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại.
  • B.
    Mở rộng quan hệ hợp tác, chiếm lĩnh thị trường,...
  • C.
    Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
  • D.
    Khai thác vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lí.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 57 Nhận biết

Câu 406. Công cuộc xây dựng CNXH đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?


  • A.
    Một, hai dân tộc liên minh với nhau giành quyền lực.
  • B.
    Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
  • C.
    Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.
  • D.
    Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 58 Nhận biết

Câu 407. Cách mạng tháng Tám (1945) của nhân dân Việt Nam là một cuộc cách mạng như thế nào?


  • A.
    có tính chất nhân dân sâu sắc.
  • B.
    tiến hành bằng phương pháp hòa bình.
  • C.
    có tính chất dân chủ điển hình.
  • D.
    không mang tính bạo lực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 59 Nhận biết

Câu 408. Nước tư bản đầu tiên thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) là


  • A.
    Mĩ.
  • B.
    Anh.
  • C.
    Đức.
  • D.
    Pháp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 60 Nhận biết

Câu 409. Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga (1917) có tác động như thế nào đến việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam?


  • A.
    Mở ra một khả năng mới cho việc giải quyết khủng hoảng.
  • B.
    Bước đầu giải quyết cuộc khủng hoảng.
  • C.
    Giải quyết thành công cuộc khủng hoảng.
  • D.
    Giải quyết về cơ bản cuộc khủng hoảng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 61 Nhận biết

Câu 410. Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã bước lên vũ đài chính trị, nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam?


  • A.
    Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925).
  • B.
    Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời (6/1925).
  • C.
    Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản (7/1920).
  • D.
    Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 62 Nhận biết

Câu 411. Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Nguyễn Ái Quốc và các hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã tuyên truyền lí luận cách mạng nào trong nhân dân Việt Nam?


  • A.
    Lí luận Cách mạng tháng Mười Nga.
  • B.
    Lí luận cách mạng tư sản.
  • C.
    Lí luận cách mạng dân chủ.
  • D.
    Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 63 Nhận biết
Từ năm 1847, quân Pháp nhiều lần thăm dò, thử sức lực lượng phòng thủ của triều Nguyễn ở vịnh Đà Nẵng và quyết định chọn Đà Nẵng làm nơi nổ súng. Đây là cảng biển nước sâu có vị trí chiến lược quan trọng trên con đường giao thương bằng đường biển từ Thái Bình Dương qua Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương; dễ bề chia đôi đất nước và có thể đánh chớp nhoáng kinh đô Huế - cơ quan đầu não của triều đại phong kiến Việt Nam khi chỉ cách khoảng 100 km về phía Bắc... Viện cớ triều đình nhà Nguyễn cấm đạo Công giáo, giết hại nhiều giáo sĩ, giáo dân, trong đó có một giáo sĩ người Tây Ban Nha, Pháp liên quân với Tây Ban Nha gấp rút chuẩn bị lực lượng, vũ khí tấn công xâm lược Việt Nam với sứ mệnh "khai hoá", "cứu đạo", mở ra cuộc chiến tranh 1858-1960. Ngày 30/8/1858, Pháp huy động tàu hộ tống hạng nặng Némésis và ba tàu hộ tống hạng nhẹ, năm tàu pháo, một tàu trinh sát, ba tàu chở quân, hai tàu mượn của thương nhân, hai tiểu đoàn thủy quân lục chiến, một đội pháo thủy quân lục chiến và vài tàu nhỏ khác xâm chiếm Đà Nẵng. Phía Tây Ban Nha có tàu trinh sát El Cano, hai tàu chở quân lính Âu châu và da đen từ Philippines qua. Đội quân khoảng 3.000 người do Phó đề đốc người Pháp Rigault de Genouilly chỉ huy. Một ngày sau, liên quân Pháp - Tây bố trí lực lượng kín cửa sông Đà Nẵng (sông Hàn) chờ lệnh khai hỏa. Phía Việt Nam khi đó hơn 2.000 quân đang trấn giữ tại các đồn, thành ở Đà Nẵng với vũ khí thô sơ là giáo mác, số ít súng thần công và súng hỏa mai. Sớm 1/9, Rigault de Genouilly gửi tối hậu thư đòi Tỉnh thần Quảng Nam phải đầu hàng và nộp đồn lũy. Chưa qua thời hạn hai giờ, tướng Rigault de Genouilly đã lệnh cho pháo kích và các ổ súng đại bác nã pháo vào quân lính triều Nguyễn dưới chân núi Sơn Trà. (Nguyễn Đông Tư liệu do Bảo tàng Đà Nẵng cung cấp)

Câu 412. Từ khi nào mà Pháp đã thăm dò và quyết định chọn Đà Nẵng làm điểm tấn công?


  • A.
    Năm 1847.
  • B.
    Năm 1848.
  • C.
    Năm 1849.
  • D.
    Năm 1850.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 64 Nhận biết

Câu 413. Tại sao Tây Ban Nha lại liên quân với Pháp đánh Việt Nam?


  • A.
    Vì cùng âm mưu xâm lược.
  • B.
    Đồng minh nên giúp đỡ nhau.
  • C.
    Do không đủ sức xâm lược Việt Nam.
  • D.
    Giáo sĩ Tây Ban Nha bị giết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 65 Nhận biết

Câu 414. Khi nào quân Pháp chính thức nổ súng trên bán đảo Sơn Trà?


  • A.
    Ngày 31/08/1858.
  • B.
    Ngày 01/09/1858.
  • C.
    Ngày 02/09/1858.
  • D.
    Ngày 03/09/1858.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 66 Nhận biết
Với “tinh thần nước Nhật” và sự đồng lòng của toàn thể nhân dân “xứ Phù Tang”, khoảng 20 năm sau chiến tranh (1952-1973), nền kinh tế Nhật Bản phát triển với tốc độ chóng mặt. Nhiều nhà kinh tế thế giới coi đây là sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản. Từ một đống đổ nát sau chiến tranh, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế thứ 2 trong thế giới tư bản sau Mỹ. Cụ thể: Tốc độ phát triển kinh tế tăng nhanh Từ 1952- 1973, tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc dân thực tế của Nhật Bản ở mức cao nhất trong các nước tư bản. So với thời điểm năm 1950, năm 1973 giá trị tổng sản phẩm trong nước tăng hơn 20 lần, từ 20 tỷ USD lên 402 tỷ USD, vượt Anh, Pháp và CHLB Đức. Tốc độ phát triển công nghiệp thời kỳ 1950-1960 là 15,9%; từ 1960-1969 là 13,5%. Giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng từ 4,1 tỷ USD năm 1950 lên 56,4 tỷ USD năm 1969. Các ngành công nghiệp phát triển và đẩy mạnh Những ngành công nghiệp then chốt đã tăng lên với nhịp độ nhanh. Mặc dù Nhật hầu như không có mỏ dầu, xong lại đứng đầu các nước tư bản về nhập và chế biến dầu thô. Riêng năm 1971 đã nhập tới 186 triệu tấn dầu thô; công nghiệp sản xuất thép năm 1950 là 4,8 triệu tấn, đến năm 1973 là 117 triệu tấn. Năm 1960, ngành công nghiệp ô tô của Nhật đứng hàng thứ 6 trong thế giới tư bản và đến năm 1967 vươn lên hàng thứ 2 sau Mỹ. Công nghiệp đóng tàu đến những năm 1970 chiếm 50% tổng số tàu biển và có sáu trong mười nhà máy đóng tàu lớn nhất thế giới tư bản. (Lịch sử thế giới hiện đại)

Câu 415. Giai đoạn nào được coi là giai đoạn phát triển thần kì của Nhật Bản?


  • A.
    Giai đoạn 1945-1950.
  • B.
    Giai đoạn 1952-1973.
  • C.
    Giai đoạn 1973-2000.
  • D.
    Giai đoạn 2000-2010.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 67 Nhận biết

Câu 416. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của Nhật Bản là gì?


  • A.
    Vai trò quản lí điều tiết của nhà nước.
  • B.
    Áp dụng thành tựu của khoa học-kĩ thuật.
  • C.
    Con người Nhật Bản.
  • D.
    Tài nguyên thiên nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 68 Nhận biết

Câu 417. Khi nào ngành công nghiệp ô tô của Nhật vươn lên hàng thứ hai sau Mĩ?


  • A.
    Năm 1960.
  • B.
    Năm 1963.
  • C.
    Năm 1965.
  • D.
    Năm 1967.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 69 Nhận biết

Câu 501. Hồ do con người tạo ra với nhiều mục đích khác nhau được gọi là


  • A.
    hồ móng ngựa.
  • B.
    hồ núi lửa.
  • C.
    hồ nhân tạo.
  • D.
    hồ kiến tạo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 70 Nhận biết

Câu 502. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hình thành mạng lưới thương mại?


  • A.
    Vị trí địa lí.
  • B.
    Đặc điểm dân cư.
  • C.
    Khoa học – công nghệ.
  • D.
    Hội nhập quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 71 Nhận biết

Câu 503. APEC là tên viết tắt của tổ chức nào dưới đây?


  • A.
    Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
  • B.
    Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
  • C.
    Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu.
  • D.
    Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 72 Nhận biết

Câu 504. Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này


  • A.
    là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc.
  • B.
    có kinh tế phát triển, rất giàu tài nguyên.
  • C.
    ít thiên tai, thích hợp cho định cư lâu dài.
  • D.
    không có lũ lụt hàng năm, khí hậu ôn hòa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 73 Nhận biết

Câu 505. Sản xuất nông nghiệp của Liên bang Nga phát triển mạnh ở


  • A.
    phía bắc.
  • B.
    phía tây bắc.
  • C.
    phía tây nam.
  • D.
    phía đông nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 74 Nhận biết
Cho bảng số liệu diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022: Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về mật độ dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2022?

Câu 506.


  • A.
    Lào cao hơn Mi-an-ma và thấp hơn Thái Lan.
  • B.
    Thái Lan cao hơn Việt Nam và cao hơn Lào.
  • C.
    Việt Nam cao hơn Thái Lan và cao hơn Mi-an-ma.
  • D.
    Mi-an-ma cao hơn Thái Lan và thấp hơn Việt Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 75 Nhận biết
Cho bảng số liệu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2021:

Câu 507. Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?


  • A.
    Tổng sản lượng ngành thủy sản tăng do nước ta có vùng biển rộng, nguồn thủy sản phong phú.
  • B.
    Thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác do được chú trọng, thị trường lớn, ứng dụng công nghệ.
  • C.
    Thủy sản khai thác ngày càng tăng do đẩy mạnh khai thác xa bờ, nhiều bãi triều rộng, thủy sản phong phú.
  • D.
    Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu tổng sản lượng thủy sản do nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 76 Nhận biết
Cho bảng số liệu diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 2008 – 2023:

Câu 508. Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?


  • A.
    Tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục và tăng rất nhanh trong giai đoạn 2008 – 2023.
  • B.
    Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục trong giai đoạn 2008 – 2023.
  • C.
    Tổng diện tích rừng tăng 1,9 triệu ha trong giai đoạn 2008 – 2023.
  • D.
    Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục trong giai đoạn 2008 – 2023.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 77 Nhận biết

Câu 509. Sông ngòi nước ta giàu phù sa chủ yếu do tác động của


  • A.
    địa hình bằng phẳng, chế độ mưa thất thường, một phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ.
  • B.
    nhiều đứt gãy kiến tạo lớn, địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, thảm thực vật phong phú.
  • C.
    mưa nhiều trên nền địa hình dốc, vỏ phong hóa dày, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật.
  • D.
    sự bồi tụ ở đồng bằng châu thổ, mưa nhiều trên lãnh thổ hẹp ngang, địa hình đa dạng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 78 Nhận biết
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào chỉ số khí hậu của Lai Châu và Cà Mau theo các tháng trong năm 2021?

Câu 510.


  • A.
    Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của Lai Châu và Cà Mau.
  • B.
    Biên độ nhiệt trung bình các tháng trong năm của Lai Châu và Cà Mau.
  • C.
    Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm của Lai Châu và Cà Mau.
  • D.
    Lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm của Lai Châu và Cà Mau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 79 Nhận biết

Câu 511. Biểu hiện nào dưới đây phản ánh mặt tích cực của ngành du lịch đến xã hội nước ta?


  • A.
    Tạo nguồn thu ngoại tệ lớn cho nước ta.
  • B.
    Tạo việc làm, nâng cao đời sống người dân.
  • C.
    Kéo theo các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
  • D.
    Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 80 Nhận biết
Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

Câu 512.


  • A.
    phân bố lại nguồn lao động, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo.
  • B.
    tăng diện tích đất canh tác, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • C.
    nâng cao hệ số sử dụng đất, gia tăng sản lượng lương thực.
  • D.
    tạo nguồn hàng xuất khẩu, khai thác hiệu quả tài nguyên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 81 Nhận biết

Câu 513. Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do


  • A.
    phát huy tốt các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
  • B.
    thị trường lớn, vị trí thuận lợi, tỉ lệ dân thành thị cao, phát huy tốt các lợi thế tự nhiên của vùng.
  • C.
    kinh tế phát triển nhanh, sản xuất phát triển, dân số đông, mức sống dân cư ngày càng cao.
  • D.
    sự mở rộng của các đô thị lớn, nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, dân trí nâng cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 82 Nhận biết

Câu 514. Phát biểu nào sau đây không thể hiện đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?


  • A.
    Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  • B.
    Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian.
  • C.
    Có đóng góp quan trọng vào quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành truyền thống.
  • D.
    Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư hơn so với các vùng địa lí khác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 83 Nhận biết
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517:

Câu 515. Năm 2021, nước ta có bao nhiêu đô thị từ 1 000 001 – 5 000 000 người?


  • A.
    2 đô thị.
  • B.
    3 đô thị.
  • C.
    4 đô thị.
  • D.
    5 đô thị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 84 Nhận biết

Câu 516. Đặc điểm nào sau đây đúng với những thay đổi về cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện nay?


  • A.
    Cơ cấu dân số trẻ với nhóm 15 – 64 tuổi chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số.
  • B.
    Cơ cấu dân số già hóa, nhóm 0 – 14 tuổi thấp nhưng có xu hướng ngày càng tăng.
  • C.
    Tỉ lệ nhóm 0 – 14 tuổi và trên 65 tuổi chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số, có xu hướng ngày càng tăng.
  • D.
    Đang trong thời kì dân số vàng với nhóm 15 – 64 tuổi chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 85 Nhận biết
Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu dân số nước ta không phải do

Câu 517.


  • A.
    tỉ lệ gia tăng cơ học ở thành thị luôn cao hơn ở nông thôn.
  • B.
    chính sách phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng miền.
  • C.
    quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quy hoạch mở rộng đô thị.
  • D.
    đô thị có nhiều việc làm và thu nhập nên có sức hút lớn với dân cư.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
  • 51
  • 52
  • 53
  • 54
  • 55
  • 56
  • 57
  • 58
  • 59
  • 60
  • 61
  • 62
  • 63
  • 64
  • 65
  • 66
  • 67
  • 68
  • 69
  • 70
  • 71
  • 72
  • 73
  • 74
  • 75
  • 76
  • 77
  • 78
  • 79
  • 80
  • 81
  • 82
  • 83
  • 84
  • 85
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề HSA tư duy Khoa học đề #9
Số câu: 85 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra: Toàn chương trình THPT
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận