Đề HSA tư duy Khoa học đề #5
Câu 1 Nhận biết
Vào thời điểm t = 0, xe X di chuyển với vận tốc $v_0$ vượt qua xe Y vừa mới bắt đầu chuyển động. Cả hai xe sau đó di chuyển trên hai làn đường song song của cùng một đường thẳng. Đồ thị vận tốc v theo thời gian t của cả hai xe được hiển thị ở trên.

Câu 101. Câu nào sau đây là đúng tại thời điểm t = 20s?


  • A.
    Xe Y ở phía sau xe X.
  • B.
    Xe Y đang vượt xe X.
  • C.
    Xe Y ở phía trước xe X.
  • D.
    Xe X đang tăng tốc nhanh hơn xe Y.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Một máy lặn khảo sát đáy biển có thể tích $16m^3$ và trọng lượng trong không khí là 300000N. Máy có thể đứng trên mặt đất bằng 3 chân, diện tích tiếp xúc mỗi chân là $0,5m^2$, trọng lượng riêng của nước biển là $10300N/m^3$. Máy làm việc ở độ sâu 200m nhờ đứng trên 3 chân. Áp suất của máy lên đáy biển:

Câu 102.


  • A.
    $90133,3 N/m^2$.
  • B.
    $200000 N/m^2$.
  • C.
    $136000 N/m^2$.
  • D.
    $400000 N/m^2$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Một hạt nhân $^{235}U$ phân hạch toả năng lượng 200MeV. Tính khối lượng Uranium tiêu thụ trong 24 giờ bởi một nhà máy điện nguyên tử có công suất 5000KW. Biết hiệu suất làm việc nhà máy điện là 17%. Số Avôgađrô là $N_A = 6,023.10^{23}mol^{-1}$.

Câu 103.


  • A.
    35g.
  • B.
    31g.
  • C.
    38g.
  • D.
    36g.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Từ một đỉnh tháp cao 400m so với đất, một người thả rơi một vật xuống dưới. Ở cùng thời điểm đó, từ mặt đất một vật khác được ném thẳng đứng lên trên với tốc độ 50m/s cùng đường chuyển động với vật ném xuống. Lấy $g = 10m/s^2$, bỏ qua sức cản của không khí. Hai vật sẽ gặp nhau ở vị trí cách mặt đất.

Câu 104.


  • A.
    100m.
  • B.
    320m.
  • C.
    80m.
  • D.
    240m
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Người ta dùng một ấm nhôm có khối lượng $m_1 = 0,4kg$ để đun sôi một lượng nước $m_2 = 2kg$ thì sau 20 phút nước sẽ sôi. Bếp điện có hiệu suất H = 60% và được dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 220V. Nhiệt độ ban đầu của ấm nước là $20^\circ C$, nhiệt dung riêng của nhôm là $c_1 = 920J/kg.K$; nhiệt dung riêng của nước là $c_2 = 4,2kJ/kg.K$. Cường độ dòng điện chạy qua bếp điện có giá trị bằng:

Câu 105.


  • A.
    3,91A.
  • B.
    3,13A.
  • C.
    4,43A.
  • D.
    0,12A.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Hai con lắc lò xo giống nhau cùng có khối lượng vật nặng m = 10g, độ cứng lò xo là $k = \pi^2$ (N/cm), dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề liền nhau (vị trí cân bằng hai vật đều ở cùng gốc tọa độ). Biên độ của con lắc thứ hai lớn gấp 3 lần biên độ của con lắc thứ nhất. Biết rằng lúc 2 vật gặp nhau chúng chuyển động ngược chiều nhau. Khoảng thời gian giữa hai lần hai vật nặng gặp nhau liên tiếp là:

Câu 106.


  • A.
    0,2s.
  • B.
    0,3s.
  • C.
    0,15s.
  • D.
    0,1s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết

Câu 107. Trong các tính chất sau, tính chất nào tia Rơn ghen có nhưng tia tử ngoại thì không?


  • A.
    Chữa ung thư (nông trên da)
  • B.
    Ion hóa chất khí
  • C.
    Ghi được ảnh trên phim
  • D.
    Diệt vi khuẩn
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Một ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) thì bước sóng giảm đi $0,2\mu m$ và tốc độ giảm đi $0,5.10^8 m/s$. Nếu tốc độ ánh sáng truyền đi với tốc độ trong chân không thì khi đó bước sóng của ánh sáng truyền trong chân không là:

Câu 108.


  • A.
    $1,8\mu m$
  • B.
    $2,4\mu m$
  • C.
    $1,2\mu m$
  • D.
    $0,6\mu m$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Một nguồn điện có suất điện động 2V và điện trở trong $0,5\Omega$ được mắc với một động cơ thành mạch điện kín. Động cơ này nâng một vật có trọng lượng 2N với vận tốc không đổi 0,51m/s. Cho rằng không có sự mất mát vì tỏa nhiệt ở các dây nối và ở động cơ; cường độ dòng điện chạy trong mạch không vượt quá 0,8A. Hiệu điện thế hai đầu của động cơ bằng?

Câu 109.


  • A.
    1,7V.
  • B.
    1,2V.
  • C.
    1,5V.
  • D.
    2,4V.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Khi nam châm rơi qua một vòng dây dẫn kín A thì trong đó sẽ xuất hiện một dòng điện. Đặt trên vòng dây A một vòng dây kín B cùng hình dạng và kích thước nhưng làm bằng chất liệu khác thì trong vòng B không có dòng điện. Nếu đổi vị trí hai vòng dây cho nhau rồi cho nam châm rơi qua hai vòng dây thì:

Câu 110.


  • A.
    không có dòng điện trong cả hai.
  • B.
    không có dòng điện trong A, nhưng có dòng trong B.
  • C.
    có dòng điện trong cả hai dây.
  • D.
    không có dòng điện trong B, nhưng có dòng trong A.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Một mẫu chất phóng xạ, có chu kì bán rã 2,4 ngày, gồm $6,4.10^{11}$ hạt nhân nguyên tử. Một mẫu chất phóng xạ khác, có chu kì bán rã 3 ngày, gồm $8.10^{10}$ hạt nhân nguyên tử. Sau bao nhiêu ngày số hạt nhân nguyên tử chưa phóng xạ của hai mẫu đó bằng nhau?

Câu 111. Đáp án: (11)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Công suất bức xạ toàn phần của Mặt Trời là $P = 3,9.10^{26}(W)$. Phản ứng hạt nhân trong lòng Mặt Trời là phản ứng tổng hợp Hydrogen thành Helium và lượng Helium tạo thành trong một năm (365 ngày) là $1,945.10^{19}kg$. Khối lượng Hydrogen tiêu thụ một năm trên Mặt Trời xấp xỉ bằng:

Câu 112.


  • A.
    $1,958.10^{19}kg$.
  • B.
    $0,9725.10^{19}kg$.
  • C.
    $3,89.10^{19}kg$.
  • D.
    $1,945.19^{19}kg$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Một vật dẫn hình cầu, trung hòa về điện được đặt trên một giá cách điện như hình vẽ. Một thanh tích điện âm được đặt gần bên trái quả cầu nhưng không tiếp xúc với quả cầu. Mệnh đề nào sau đây mô tả đúng nhất phân bố điện tích trên quả cầu?

Câu 113.


  • A.
    Tổng điện tích trên quả cầu dương.
  • B.
    Tổng điện tích trên quả cầu âm.
  • C.
    Tổng điện tích trên quả cầu bằng không, nhưng điện tích dương tập trung bên mặt trái của quả cầu nhiều hơn so với bên phải.
  • D.
    Tổng điện tích trên quả cầu bằng không, nhưng điện tích âm tập trung bên mặt trái của quả cầu nhiều hơn so với bên phải.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Câu 114. Trong các yếu tố sau đây: I. Độ tự cảm của mạch.

II. Điện trở của mạch. III. Tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong một mạch kín phụ thuộc các yếu tố nào?

  • A.
    I, II, III.
  • B.
    I, III.
  • C.
    I, II.
  • D.
    II, III.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 115 đến câu 117: Khí Oxygen (hay Oxy) rất cần thiết để duy trì cuộc sống của con người và các sinh vật. Oxy kết hợp với các chất dinh dưỡng tạo ra nhiệt lượng cần thiết cho sự hoạt động của bộ máy cơ thể con người và năng lượng của hoạt động sống. Ở người bình thường (khỏe mạnh), oxy dễ dàng đi qua từ phổi vào hồng cầu (máu) và được vận chuyển bởi tim mạch tới tất cả các bộ phận khác trong cơ thể. Một bệnh nhân A mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (còn được gọi là COPD – bệnh COPD) gây tắc nghẽn đường thở kéo dài nhưng không thể điều trị khỏi hoàn toàn. Khi bệnh trở nặng, theo chỉ định của bác sĩ, bệnh nhân cần sự hỗ trợ của bình oxy tại nhà. Bình oxy dùng cho cá nhân thở tại nhà là loại bình chứa khí oxy sản xuất tại xưởng với hệ thống tách lọc khí theo phương pháp chưng cất phân đoạn, độ tinh khiết 99,8% oxy, được nén trong các loại bình 5l, 8l, 40l ở áp suất quy định. Thông số kỹ thuật của bình Oxy y tế được giới thiệu trong bảng sau:

Ngoài ra, còn có khí oxy dùng trong công nghiệp, trong thành phần có lẫn có tạp chất như CO, $CO_2$, $C_2H_2$, thường được ứng dụng là hàn cắt kim loại, nóng chảy thủy tinh,...
Người ta bơm khí Oxy ở điều kiện tiêu chuẩn vào bình thép có thể tích 8 lít. Sau 2 phút bình chứa đầy khí ở nhiệt độ $24^\circ C$ và áp suất 765mmHg. Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây. Biết khối lượng riêng của khí Oxy là $1,43kg/m^3$. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đày đặn.

Câu 115.


  • A.
    0,2g/s.
  • B.
    0,09g/s.
  • C.
    0,15g/s.
  • D.
    0,12g/s.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Bệnh nhân A mua bình oxy 8 lít dùng tại nhà. Khí oxy được nén vào bình dưới áp suất 150bar, trung bình lưu lượng thở là 3 lít/phút. Thể tích thực của khí nén trong chai bằng thể tích của thể tích vỏ chai và áp suất nén khí. Cho biết 150bar = $150kg/cm^2$. Nếu bệnh nhân dùng liên tục thì sẽ dùng được trong thời gian bao lâu?

Câu 116.


  • A.
    3,5h.
  • B.
    5h.
  • C.
    6,7h.
  • D.
    4,6h.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết

Câu 117. Phương pháp điều chế Oxy được đề cập trong bài là:


  • A.
    chưng cất phân đoạn
  • B.
    điện phân thủy điện.
  • C.
    nhiệt phân.
  • D.
    hấp thụ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Câu 201. Cho phản ứng sau: $\frac{1}{2}H_2(g) + \frac{1}{2}I_2(g) \rightarrow HI(g) \quad \Delta_r H^\circ_{298} = +25,9 kJ$ Lượng nhiệt cần để tạo ra 1 mol HI ở điều kiện chuẩn là

  • A.
    53,6 kJ.
  • B.
    12,95 kJ.
  • C.
    51,8 kJ.
  • D.
    25,9 kJ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
$Fe_2O_3$ là thành phần chính của quặng hematite đỏ, dùng để luyện gang. Số oxi hoá của iron (sắt) trong $Fe_2O_3$ là

Câu 202.


  • A.
    +3.
  • B.
    3+.
  • C.
    3.
  • D.
    -3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết

Câu 203. Phân lớp nào sau đây bán bão hòa?


  • A.
    $4s^2$.
  • B.
    $4d^5$.
  • C.
    $4p^6$.
  • D.
    $4f^4$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết

Câu 204. Để phân biệt tinh bột và cellulose có thể dùng


  • A.
    dung dịch $I_2$.
  • B.
    dung dịch $H_2SO_4$, $t^\circ$.
  • C.
    $Cu(OH)_2$.
  • D.
    dung dịch NaOH.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Đun nóng alcohol đơn chức X với $H_2SO_4$ đặc ở nhiệt độ thích hợp được chất hữu cơ Y có tỉ khối hơi so với X là 1,4375. Vậy X là

Câu 205.


  • A.
    $CH_3OH$.
  • B.
    $C_2H_5OH$.
  • C.
    $C_3H_7OH$.
  • D.
    $C_3H_5OH$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Dimethylamine ($(CH_3)_2NH$) là một base mạnh hơn ammonia. Dimethylamine trong nước có phản ứng: $(CH_3)_2NH + H_2O \rightleftharpoons (CH_3)_2NH_2^+ + OH^-$ Biểu thức tính hằng số phân li base $K_b$ của dimethylamine và pH của dung dịch dimethylamine 1,5 M biết $K_b = 5,9.10^{-4}$ là

Câu 206.


  • A.
    $K_b = \frac{[OH^-].[(CH_3)_2NH_2^+]}{[(CH_3)_2NH]}; pH \approx 1,52$.
  • B.
    $K_b = \frac{[OH^-].[(CH_3)_2NH_2^+]}{[(CH_3)_2NH]}; pH \approx 12,48$.
  • C.
    $K_b = \frac{[OH^-].[(CH_3)_2NH_2^+]}{[(CH_3)_2NH_2]}; pH \approx 1,52$.
  • D.
    $K_b = \frac{[(CH_3)_2NH]}{[OH^-].[(CH_3)_2NH_2^+]}; pH \approx 12,48$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Keo dán epoxy còn gọi là keo dán hai thành phần. Keo epoxy thường được dùng để dán các kim loại, nhựa, bê tông, các vật bằng kính, sứ, đồ gốm.... Thành phần chính của keo dán epoxy là hợp chất chứa hai nhóm ... ở hai đầu, thành phần thứ hai là chất đóng rắn. Cụm từ cần điền vào dấu ba chấm là

Câu 207.


  • A.
    aldehyde.
  • B.
    amino.
  • C.
    hydroxyl.
  • D.
    epoxy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết

Câu 208. Số phân lớp electron trên lớp P là:


  • A.
    7.
  • B.
    6.
  • C.
    5.
  • D.
    4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết

Câu 209. Khi phản ứng với bromine (tỉ lệ mol 1: 1), chiếu sáng, 2-methylpentane có thể tạo ra sản phẩm chính là dẫn xuất thế ở carbon nào?


  • A.
    C(6).
  • B.
    C(2).
  • C.
    C(3).
  • D.
    C(4).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết

Câu 210. Xác định số oxi hóa của nguyên tử C* trong hợp chất hữu cơ sau:


  • A.
    -2.
  • B.
    +2.
  • C.
    +1.
  • D.
    -1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Câu 211. Cho phản ứng hóa học sau: $Fe(s) + H_2SO_4(aq) \rightarrow FeSO_4(aq) + H_2(g)$ Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

  • A.
    Diện tích bề mặt Fe.
  • B.
    Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
  • C.
    Thể tích dung dịch sulfuric acid.
  • D.
    Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Phân tử amino acid Y (no, mạch hở, có khối lượng 117u) chứa một nhóm thế amino và một nhóm chức carboxyl. Số đồng phân cấu tạo của Y thuộc loại $\alpha$-amino acid là

Câu 212.


  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    1.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết

Câu 213. Nhận định nào sau đây không đúng ?


  • A.
    Saccharose là nguyên liệu trong công nghiệp tráng gương vì dung dịch saccharose tham gia phản ứng tráng gương.
  • B.
    Khử tạp chất có trong nước đường bằng vôi sữa.
  • C.
    Saccharose là thực phẩm quan trọng của con người, làm nguyên liệu trong công nghiệp dược, thực phẩm, tráng gương, phích.
  • D.
    Tẩy màu của nước đường bằng khí $SO_2$ hay $NaHSO_3$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Trong y học, dung dịch glucose được dùng làm dịch truyền cho những bệnh nhân suy nhược cơ thể. Biết 1 gam glucose cung cấp 15,5 kJ năng lượng. Năng lượng được cung cấp bởi glucose trong một chai chứa 500 gam dung dịch glucose 10% là bao nhiêu kJ?

Câu 214. Đáp án: (31)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 215 đến câu 217 Thông thường để xử lý, khử khuẩn nước hồ bơi, người ta sử dụng thiết bị lọc và hóa chất xử lý nước như chlorine. Đây là phương pháp phổ biến, dễ thực hiện và khá hiệu quả. Song nhược điểm của nó là nếu sử dụng quá lượng chlorine cho phép sẽ gây nên các phản ứng ngược, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người bơi. Các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành công, ứng dụng phương pháp điện phân muối ăn để tạo ra nguồn khí clo để xử lý nước bể bơi. Đây là phương pháp được đánh giá là hiệu quả vượt trội và thân thiện với môi trường so với các phương pháp xử lý nước bằng hóa chất truyền thống. Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân muối ăn là một chu trình hoàn toàn khép kín. Quá trình thực hiện: Hòa tan muối bể bơi vào nước bể bơi rồi để tan sau một ngày. Khởi động hệ thống lọc nước như sau: Bơm nước cần xử lý qua máy điện phân. Tại đây dung dịch nước muối đã trải qua trình điện phân để tạo ra khí clo, khí hiđro và xút. Những sản phẩm không cần thiết cho quá trình làm sạch sẽ được đưa ra ngoài, chỉ có dung dịch nước đã qua xử lý và khí clo được bơm ngược trở lại bể bơi.

Câu 215. Phương trình điện phân nước muối trong máy điện phân là


  • A.
    $NaCl + H_2O \rightarrow NaOH + HCl$.
  • B.
    $2NaCl + H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 + Cl_2$.
  • C.
    $2NaCl + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 + Cl_2$.
  • D.
    $Cl_2 + 2NaOH \rightarrow NaCl + NaClO + H_2O$.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết

Câu 216. Nhận định nào dưới đây sai khi nói về quá trình xử lý nước bể bơi bằng phương pháp điện phân dung dịch nước muối?


  • A.
    Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối an toàn hơn việc xử lý trực tiếp nước bể bơi bằng hóa chất chlorine.
  • B.
    Quá trình xử lý nước bể bơi bằng điện phân dung dịch nước muối không làm thay đổi pH của nước.
  • C.
    Không tạo mùi khó chịu như khi xử lý nước trực tiếp bằng hóa chất chlorine.
  • D.
    Sau quá trình điện phân dung dịch, dòng nước ra khỏi máy điện phân sẽ tạo ra HOCl để làm sạch và khử khuẩn nước trong bể bơi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Một gia đình có bể bơi với kích thước là chiều dài 15m, chiều rộng 4,5m và chiều sâu là 1,8m. Gia đình này sử dụng phương pháp điện phân muối NaCl để làm sạch nước trong hồ bơi. Biết rằng hàm lượng của clo cho phép trong nước bể bơi là 0,6 - 1,5 mg/L. Lượng muối NaCl ít nhất theo lý thuyết cần cho vào bể bơi là bao nhiêu, với giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100%?

Câu 217.


  • A.
    120,1 gam.
  • B.
    120,1 kg.
  • C.
    60,1 gam.
  • D.
    60,1 kg.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết

Câu 301. Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?


  • A.
    Thành tế bào.
  • B.
    Màng tế bào.
  • C.
    Nhân tế bào.
  • D.
    Lớp màng nhầy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết

Câu 302. Vì sao nói “Dạ dày- ruột” ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật?


  • A.
    Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống và con người bổ sung chất dinh dưỡng
  • B.
    Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống giống như nuôi cấy vi khuẩn và con người bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải.
  • C.
    Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống và con người tập thể dục mỗi ngày.
  • D.
    Vì trong ruột người có hệ thống vi sinh vật sinh sống và con người thường xuyên loại bỏ các chất thải.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết

Câu 303. Công nghệ nuôi cấy mô trong nông nghiệp có những lợi ích gì sau đây?


  • A.
    Giúp tạo ra nhiều giống cây trồng mới trong thời gian ngắn.
  • B.
    Tăng năng suất cây trồng nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
  • C.
    Giảm khả năng phát triển của cây trồng.
  • D.
    Có thể được áp dụng tăng năng suất cho một số loài thực vật nhất định.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết

Câu 304. Phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở tảo là:


  • A.
    dị dưỡng.
  • B.
    quang tổng hợp.
  • C.
    hoại dưỡng.
  • D.
    hoá tổng hợp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Câu 305. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của việc chủ động tiêm vacine? I. Kích hoạt hệ miễn dịch hình thành kháng thể bất hoạt kháng nguyên.

II. Chủ động tăng cường miễn dịch đặc hiệu cho cơ thể. III. Hình thành trí nhớ miễn dịch đối với tác nhân gây bệnh. IV. Chủ động tăng cường miễn dịch không đặc hiệu của cơ thể.

  • A.
    II, III, IV.
  • B.
    I, II, III.
  • C.
    I, III, IV.
  • D.
    I, II, IV.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết

Câu 306. Trong một cung phản xạ ở động vật, thụ thể nào có vai trò “phát hiện nóng, lạnh, gửi thông tin đến trung khu điều hòa thân nhiệt”?


  • A.
    Thụ thể nhiệt.
  • B.
    Thụ thể cơ học.
  • C.
    Thụ thể đau.
  • D.
    Thụ thể hóa học.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết
Cây gạo hoa cam Thạch Hóa được công nhận là cây Di sản Việt Nam đầu tiên của tỉnh Quảng Bình. Cây cao chừng 30m, tán vươn rộng 20m; gốc cây rộng lớn, có nhiều rễ lớn bám xung quanh, rộng đến nỗi 10 người ôm không xuể. Cây ước chừng hơn 500 tuổi được người dân xem là báu vật thiêng liêng, vô giá, gắn bó biết bao thăng trầm của lịch sử tỉnh Quảng Bình”. (Nguồn: internet). Các nhận định nào sau đây về cây gạo hoa cam Thạch Hoá là đúng? (I) Cây gạo có chiều cao hơn 30m là kết quả hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng. (II) Đường kính gốc, rễ cây tăng hàng năm là kết quả hoạt động của tầng sinh mạch và tầng sinh bần. (III) Bên ngoài thân cây gạo là lớp bần do hoạt động phân chia của tầng sinh bần tạo nên, giữ chức năng bảo vệ thân cây khỏi mất nước và sự xâm nhập của các sinh vật gây hại. (IV) Hiện tại, cây gạo không còn sinh trưởng sơ cấp, chỉ có sinh trưởng thứ cấp.

Câu 307.


  • A.
    (II), (III)
  • B.
    (I), (II), (III)
  • C.
    (I), (III), (IV)
  • D.
    (I), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene nguyên nhân do sai sót trong quá trình tái bản DNA hoặc do tác nhân gây đột biến. Nhận định nào dưới đây về đột biến gene là sai?

Câu 308.


  • A.
    Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính).
  • B.
    Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
  • C.
    Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene.
  • D.
    Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotide trong gene luôn làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Ở một loài, gene A quy định màu lông xám là gene trội có 20% Adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene A tái bản 3 lần tạo ra các gene con, các gene con phiên mã 4 lần tạo ra các mRNA, trên mỗi mRNA có số nucleotide loại A là 300, loại G là 400.

Câu 309. Theo giả thuyết, Gene đó có số lượng liên kết hydrogene giữa A với T là bao nhiêu?


  • A.
    2160
  • B.
    960
  • C.
    720
  • D.
    480
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết

Câu 310. Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?


  • A.
    0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa
  • B.
    0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa
  • C.
    0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa
  • D.
    0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Ở cây lúa mì, để tạo ra giống có năng suất cao và chống chịu tốt với điều kiện hạn hán, các nhà khoa học đã lai giống lúa mì thuần chủng ở Trung Quốc (cho năng suất cao) với giống lúa mì hoang dã ở vùng Địa Trung Hải (chịu hạn tốt). Sau khi lai và chọn lọc, họ thu được giống lúa mì mới có cả hai tính trạng mong muốn. Thành tựu này thuộc về phương pháp nào trong chọn giống?

Câu 311.


  • A.
    Lai giữa các giống cây có năng suất cao, sau đó chọn lọc ra những cây ưu việt
  • B.
    Lai cây trồng với loài cây dại
  • C.
    Lai giống có năng suất thấp với giống kháng bệnh
  • D.
    Tạo dòng thuần bằng cách nhân bản vô tính
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết

Câu 312. Bệnh X được nghiên cứu trong một dòng họ N qua 4 thế hệ được thể hiện qua phả hệ sau:

Biết không xảy ra đột biến mới, bệnh do một gene quy định thì có bao nhiêu người trong phả hệ biết chắc chắn kiểu gene?

Đáp án: (46)


Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết
Cá hồi di cư từ biển đến thượng nguồn các con sông để đẻ trứng, sau mùa sinh sản con đực và con cái đều chết. Vùng thượng nguồn vẫn được xem là:

Câu 313.


  • A.
    ngoài ổ sinh thái của cá hồi.
  • B.
    trong ổ sinh thái của cá hồi.
  • C.
    khoảng thuận lợi của cá hồi.
  • D.
    phân hóa ổ sinh thái của cá hồi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết

Câu 314. Cho sơ đồ lưới thức ăn như bên:

Trong số các phát biểu được cho dưới đây, phát biểu nào là đúng? (I) Có tối đa 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên. (II) Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích. (III) Cá vược thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3. (IV) Nếu nhiệt độ môi trường thay đổi làm số lượng động vật không xương sống nhỏ suy giảm đột ngột thì số lượng tất cả các loài động vật trong lưới thức ăn sẽ giảm.

  • A.
    (I), (II)
  • B.
    (II), (III)
  • C.
    (I), (IV)
  • D.
    (II), (IV)
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 315 đến câu 317: Thuốc thử iot kali iodua (IKI) có thể được sử dụng để phát hiện sự có mặt của tinh bột trong dung dịch. IKI thường có màu vàng nhạt; khi có mặt tinh bột, nó chuyển sang màu xanh đậm. Do đó, IKI có thể được sử dụng để kiểm tra sự hiện diện và hoạt động của enzyme amylase, enzyme này phá vỡ tinh bột thành maltose (maltose không ảnh hưởng đến màu của IKI). Sử dụng cùng một nồng độ enzyme, thời gian cho màu xanh lam biến mất càng lâu thì hoạt tính amylase càng giảm. Amylase thường có ở động vật có xương sống ở hai dạng hoạt động trong các bộ phận khác nhau của đường tiêu hóa. Amylase nước bọt được tuyến nước bọt tiết ra và phân hủy tinh bột trong miệng, có độ pH hơi acid. Pancreatic amylase được sản xuất bởi tuyến tụy và được giải phóng vào ruột non, nơi nó cũng tương tự phá vỡ các phân tử tinh bột còn lại thành maltose. Đồ thị sau cho thấy kết quả của một thí nghiệm được thiết kế để kiểm tra hoạt động của một dạng amylase ở các độ pH và nhiệt độ khác nhau.

Câu 315. Thuốc thử IKI thường có màu vàng nhạt; khi có mặt tinh bột, nó chuyển sang màu gì?


  • A.
    Vàng
  • B.
    Xanh
  • C.
    Tím
  • D.
    Hồng
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết

Câu 316. Nhiệt độ và độ pH tối ưu là bao nhiêu đối với enzyme trong thí nghiệm là?


  • A.
    $15^\circ C$; pH 12
  • B.
    $37^\circ C$; pH 6
  • C.
    $37^\circ C$; pH 12
  • D.
    $15^\circ C$; pH 6
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 51 Nhận biết

Câu 317. Dựa vào kết quả thí nghiệm, nhiệt độ nào dưới đây có thể làm biến tính enzyme amylase?


  • A.
    $15^\circ C$
  • B.
    $30^\circ C$
  • C.
    $37^\circ C$
  • D.
    $60^\circ C$
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 52 Nhận biết

Câu 401. Quốc gia nào sau đây là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người lên mặt trăng


  • A.
    Mĩ.
  • B.
    Liên Xô.
  • C.
    Anh.
  • D.
    Trung Quốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 53 Nhận biết

Câu 402. Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?


  • A.
    Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi miền Nam Việt Nam (1973).
  • B.
    Thắng lợi cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
  • C.
    Thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
  • D.
    Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 54 Nhận biết

Câu 403. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960), Đảng Lao động Việt Nam đã chủ trương tiến hành


  • A.
    chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc - Nam.
  • B.
    cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc - Nam.
  • C.
    cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc - Nam.
  • D.
    đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 55 Nhận biết

Câu 404. Khi mới thành lập (1945), tổ chức Liên hợp quốc không đề ra mục đích, nhiệm vụ nào dưới đây?


  • A.
    Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.
  • B.
    Hợp tác để giải quyết các vấn đề toàn cầu.
  • C.
    Phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc.
  • D.
    Hòa giải để tiến tới tái thống nhất nước Đức.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 56 Nhận biết

Câu 405. Điểm khác nhau giữa trật tự hai cực Ianta so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn là


  • A.
    do các nước thắng trận thiết lập nhằm phục vụ lợi ích tối đa của họ.
  • B.
    được hình thành gắn liền với các cuộc chiến tranh thế giới.
  • C.
    thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
  • D.
    sự đối đầu về hệ tư tưởng và hai hệ thống chính trị đối lập.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 57 Nhận biết

Câu 406. Kẻ thù chính và lâu dài của cách mạng Việt Nam trong năm đầu tiên sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là lực lượng nào?


  • A.
    Thực dân Pháp.
  • B.
    Phát xít Nhật.
  • C.
    Trung Hoa Dân quốc.
  • D.
    Thực dân Anh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 58 Nhận biết
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung nào dưới đây không phải là lí do để Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định: tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc?

Câu 407.


  • A.
    Năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đang vận động các nước trên thế giới công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao.
  • B.
    Năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa còn tồn tại rất nhiều khó khăn.
  • C.
    Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám, những kẻ thù đang có mặt ở Việt Nam không phải lực lượng nào cũng là kẻ thù chính.
  • D.
    Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cần có điều kiện thuận lợi để xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết các khó khăn về kinh tế, tài chính, văn hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 59 Nhận biết

Câu 408. Vì sao từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925, chống đế quốc là nhiệm vụ chủ yếu hàng đầu của phong trào dân tộc dân chủ?


  • A.
    Mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội không sâu sắc.
  • B.
    Thực dân câu kết với phong kiến tay sai để áp bức dân tộc.
  • C.
    Chỉ có thể chống phong kiến sau khi lật đổ chế độ thực dân.
  • D.
    Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã được giải quyết triệt để.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 60 Nhận biết

Câu 409. Trong những năm 1936-1939, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách mạng thế giới?


  • A.
    Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và tan rã thuộc địa của chúng.
  • B.
    Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
  • C.
    Tham gia cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
  • D.
    Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Âu đến châu Á.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 61 Nhận biết

Câu 410. Đảng Cộng sản Đông Dương bắt đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 tại Hội nghị nào?


  • A.
    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7/1936.
  • B.
    Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941.
  • C.
    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939.
  • D.
    Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 62 Nhận biết

Câu 411. Sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?


  • A.
    Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam.
  • B.
    Đại thắng mùa xuân, giải phóng miền Nam.
  • C.
    Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (7/1976).
  • D.
    Đại hội IV của Đảng 12 (1976) đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 63 Nhận biết
Dựa vào thông tin trong đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 412 đến 414: Vào ngày này năm 1949, Hoa Kỳ cùng 11 quốc gia khác thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO), một hiệp ước phòng thủ chung nhằm kiềm chế sự bành trướng của Liên Xô sang Tây Âu. NATO là liên minh quân sự chính do Mỹ dẫn đầu đối trọng lại Liên Xô trong suốt Chiến tranh Lạnh. Quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô bắt đầu xấu đi nhanh chóng trong năm 1948. Hai nước có nhiều bất đồng gay gắt về tình trạng hậu thế chiến của Đức: người Mỹ nhấn mạnh vào việc phục hồi và cuối cùng là tái vũ trang cho Đức, còn Liên Xô kiên quyết phản đối những hành động như vậy. Tháng 6 năm 1948, Liên Xô chặn mọi tuyến đường trên bộ dẫn đến vùng chiếm đóng của Mỹ ở Tây Berlin (vốn nằm giữa vùng chiếm đóng của Liên Xô), do đó Mỹ phải cung cấp thực phẩm và các nhu yếu phẩm khác cho dân số của khu vực (hơn 2 triệu người khi đó) bằng đường không cho đến khi Liên Xô nhượng bộ và dỡ bỏ lệnh phong tỏa vào tháng 5 năm 1949. Tháng 1 năm 1949, trong bài phát biểu trước lưỡng viện Quốc hội (State of the Union Address) của mình, Tổng thống Harry S. Truman đã cảnh báo rằng các lực lượng dân chủ và chủ nghĩa cộng sản đang mắc kẹt trong một cuộc đối đầu nguy hiểm, và ông kêu gọi một liên minh phòng thủ giữa các quốc gia Bắc Đại Tây Dương và Mỹ. Tháng 4 năm 1949, đại diện của Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Anh, Iceland, Italy, Luxembourg, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, và Mỹ ký hiệp ước NATO. Theo đó, “một cuộc tấn công vũ trang chống lại một hoặc nhiều quốc gia NATO... sẽ được coi là một cuộc tấn công chống lại tất cả.” Tổng thống Mỹ Harry S. Truman hoan nghênh tổ chức này như là “một lá chắn chống xâm lược.” Không phải mọi người Mỹ đều ủng hộ NATO. Những người theo chủ nghĩa biệt lập như Thượng nghị sĩ Robert A. Taft tuyên bố rằng NATO “không phải là một chương trình hòa bình; mà là một chương trình chiến tranh.” Tuy nhiên, đa số đều nhìn nhận tổ chức này như một phản ứng cần thiết với các mối đe dọa của chủ nghĩa cộng sản. Thượng viện Mỹ phê chuẩn hiệp ước trong tháng 6 năm 1949 với đa số phiếu. Ít năm sau đó, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, và Tây Đức cũng tham gia. Liên Xô đã lên án NATO như một liên minh hiếu chiến và đáp trả bằng cách thành lập Khối Warszawa (một liên minh quân sự giữa Liên Xô và các nước Đông Âu) năm 1955. NATO tồn tại trong suốt Chiến tranh Lạnh, và tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong châu Âu hậu Chiến tranh Lạnh. Chẳng hạn, các lực lượng quân sự của NATO đã giúp chấm dứt Nội chiến Bosnia (1992-1995). (Nghiên cứu quốc tế, 04/04/1949)

Câu 412. NATO ra đời gồm bao nhiêu thành viên?


  • A.
    11 thành viên.
  • B.
    12 thành viên.
  • C.
    13 thành viên.
  • D.
    14 thành viên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 64 Nhận biết

Câu 413. Khi nào quan hệ Mĩ và Liên Xô xấu đi?


  • A.
    Năm 1948.
  • B.
    Năm 1949.
  • C.
    Năm 1947.
  • D.
    Năm 1946.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 65 Nhận biết

Câu 414. Liên Xô đã lập tổ chức nào để đối lập với NATO?


  • A.
    Vác-sa-va.
  • B.
    EU.
  • C.
    ASEAN.
  • D.
    SEATO.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 66 Nhận biết
Dựa vào thông tin sau và trả lời câu hỏi từ 415 đến 417: Cùng với phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân hai tỉnh Nghệ Tĩnh tổ chức nhiều cuộc biểu tình có vũ trang tự vệ, từ các làng mạc kéo đến huyện lị, tỉnh lị: biểu tình ở Nam Đàn (6 – 8), Can Lộc (4 – 8), Thanh Chương (12 – 8), Nghi Lộc (29 – 8) Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên vào ngày 12 – 9. Nông dân kéo đến huyện lị với khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!”, “Đả đảo Nam triều!”, “Nhà máy về tay thợ thuyền!”... Đoàn biểu tình xếp thành hàng dài hơn 1 km tiến về thành phố Vinh. Đi đầu là những người cầm cờ đỏ, đi hai bên là những đội tự vệ được trang bị dao, gậy. Dòng người ngày càng được bổ sung thêm, khi đến gần Vinh, con số lên đến 30 nghìn người và xếp thành hàng dài tới 4 km. Thực dân Pháp đàn áp dã man. Chúng cho máy bay ném bom và xả súng liên thanh vào đoàn biểu tình, làm chết 217 người, 125 người bị thương, 277 nóc nhà bị đốt cháy... Hai làng Lộc Châu và Lộc Hải bị triệt hạ hoàn toàn. Song, sự đàn áp dã man đã không thể ngăn nổi phong trào đấu tranh. (Theo Lịch sử Việt Nam hiện đại, tập 3)

Câu 415. Phong trào cách mạng 1930-1931 nổ ra mạnh mẽ nhất ở đâu?


  • A.
    Nghệ Tĩnh.
  • B.
    Nghệ An.
  • C.
    Thái Bình.
  • D.
    Hà Nội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 67 Nhận biết

Câu 416. Khẩu hiệu nào không xuất hiện trong phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh?


  • A.
    Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!
  • B.
    Đả đảo Nam triều!
  • C.
    Nhà máy về tay thợ thuyền!
  • D.
    Đả đảo đế quốc Nhật!
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 68 Nhận biết

Câu 417. Địa phương nào bị thực dân Pháp triệt hạ hoàn toàn?


  • A.
    Lộc Châu và Lộc Hải.
  • B.
    Hưng Nguyên và Kỳ Anh.
  • C.
    Thanh Chương và Hậu Lộc.
  • D.
    Tĩnh Gia và Vinh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 69 Nhận biết

Câu 501. Ở địa điểm nào sau đây có hiện tượng sáu tháng ngày, sáu tháng đêm?


  • A.
    Cực Bắc.
  • B.
    Chí tuyến Bắc.
  • C.
    Xích đạo.
  • D.
    Chí tuyến Nam.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 70 Nhận biết

Câu 502. Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế là


  • A.
    phổ biến lối sống thành thị.
  • B.
    phát triển không gian đô thị.
  • C.
    tăng năng suất lao động.
  • D.
    tạo thêm nhiều việc làm mới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 71 Nhận biết

Câu 503. Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế không phải là


  • A.
    gia tăng quy mô các tổ chức khu vực.
  • B.
    mở rộng phạm vi các công ty đa quốc gia.
  • C.
    hình thành Liên minh châu Âu (EU).
  • D.
    liên kết kinh tế trong các khu vực.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 72 Nhận biết

Câu 504. Quy mô dân số lớn mang lại thuận lợi chủ yếu nào sau đây cho Hoa Kỳ?


  • A.
    Lực lượng lao động dồi dào, trình độ cao.
  • B.
    Lao động có trình độ cao, ít phải đào tạo.
  • C.
    Lực lượng lao động dồi dào, thị trường lớn.
  • D.
    Thị trường tiêu thụ lớn, giá lao động thấp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 73 Nhận biết

Câu 505. Địa hình miền Đông Trung Quốc chủ yếu là


  • A.
    sa mạc và bồn địa.
  • B.
    núi cao và sơn nguyên.
  • C.
    đồng bằng châu thổ và đồi thấp.
  • D.
    các dãy núi xen thung lũng rộng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 74 Nhận biết
Cho bảng số liệu quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 - 2020:

Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 - 2020?

Câu 506.


  • A.
    Tỉ trọng GDP của Tây Nam Á so với thế giới tăng liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020.
  • B.
    Giai đoạn 2000 - 2015, quy mô GDP của Tây Nam Á có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn quy mô GDP thế giới.
  • C.
    Tỉ trọng GDP của Tây Nam Á so với thế giới cao nhất vào năm 2015.
  • D.
    Quy mô GDP của Tây Nam Á và thế giới tăng liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 75 Nhận biết
Cho bảng số liệu cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021:

Theo bảng số liệu và dựa vào kiến thức đã học, phát biểu nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta hiện nay?

Câu 507.


  • A.
    Nước ta đang trong giai đoạn dân số vàng do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ được nâng lên.
  • B.
    Tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng do chất lượng cuộc sống được nâng cao.
  • C.
    Cơ cấu dân số có xu hướng già hóa do hệ quả của chính sách dân số trước đó.
  • D.
    Tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi giảm do ngày càng nhiều cặp vợ chồng lựa chọn sinh ít con.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 76 Nhận biết

Câu 508. Cho bảng số liệu về diện tích tự nhiên và hiện trạng rừng của một số địa phương đến 31/12/2022:

Nhận xét nào đúng với bảng số liệu trên?


  • A.
    Diện tích rừng trồng luôn chiếm phần lớn trong tổng diện tích rừng ở cả ba tỉnh.
  • B.
    Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên ở Tuyên Quang cao hơn Hà Tĩnh.
  • C.
    Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên ở Hà Tĩnh cao hơn Lâm Đồng.
  • D.
    Độ che phủ rừng ở Tuyên Quang cao nhất trong ba tỉnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 77 Nhận biết

Câu 509. Cơ sở chủ yếu để ngành giao thông vận tải đường biển nước ta ngày càng phát triển là


  • A.
    có nhiều cảng nước sâu, mở rộng giao lưu buôn bán, đẩy mạnh dịch vụ logistics.
  • B.
    nhu cầu vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn, vị trí đắc địa, nhiều cảng biển lớn.
  • C.
    sản xuất hàng hóa được đẩy mạnh, thúc đẩy phát triển kinh tế, hội nhập toàn cầu.
  • D.
    thị trường quốc tế lớn, kết nối đất liền và hải đảo, bảo vệ chủ quyền vùng biển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 78 Nhận biết
Biểu đồ dưới đây thể hiện nội dung nào về muối biển và nước mắm của nước ta giai đoạn 2000 - 2021?

Câu 510.


  • A.
    Quy mô sản lượng muối biển và nước mắm.
  • B.
    Tốc độ tăng trưởng sản lượng muối biển và nước mắm.
  • C.
    Quy mô và cơ cấu sản lượng muối biển và nước mắm.
  • D.
    Chuyển dịch cơ cấu sản lượng muối biển và nước mắm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 79 Nhận biết

Câu 511. Đồng bằng sông Hồng có cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng chủ yếu do


  • A.
    nền kinh tế phát triển, dân cư đông đúc.
  • B.
    thu hút nhiều nguồn vốn, mức sống cao.
  • C.
    cơ sở hạ tầng đồng bộ, nhiều đô thị lớn.
  • D.
    vị trí quan trọng, nhiều khu công nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 80 Nhận biết

Câu 512. Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Trung Bộ cao hơn vùng núi Tây Bắc chủ yếu do


  • A.
    gió Tây hoạt động mạnh, địa hình chủ yếu đồng bằng, vị trí xa với biển.
  • B.
    lượng nhiệt tăng, bề mặt đệm là cát biển, lãnh thổ hẹp theo chiều ngang.
  • C.
    gió mùa Đông Bắc giảm sút, góc nhập xạ tăng, gió Tây hoạt động mạnh.
  • D.
    chịu tác động của bão, lãnh thổ trải dài, Tín phong bán cầu Bắc rất mạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 81 Nhận biết

Câu 513. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ là


  • A.
    thu hút vốn đầu tư và lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, tạo ra sản phẩm có giá trị.
  • B.
    chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra phân hóa lãnh thổ của vùng, đẩy mạnh xuất khẩu.
  • C.
    khai thác tốt hơn tự nhiên, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng, phân bố lại dân cư.
  • D.
    tạo nguồn điện lớn phục vụ các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển kinh tế biển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 82 Nhận biết

Câu 514. So với các vùng kinh tế trọng điểm khác trong nước, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có


  • A.
    lao động có trình độ chuyên môn cao, diện tích nhỏ nhất, đứng đầu về số dự án.
  • B.
    thế mạnh hàng đầu về du lịch biển, tập trung trữ lượng dầu khí lớn nhất cả nước.
  • C.
    dân số đông nhất, GRDP lớn nhất, nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao.
  • D.
    tiềm lực kinh tế lớn nhất, năng động nhất; thế mạnh hàng đầu về công nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 83 Nhận biết
Dựa vào bản đồ dưới đây và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi từ 515 đến 517:

Câu 515. Từ bắc xuống nam, Tây Nguyên có lần lượt các cao nguyên


  • A.
    Di Linh, Lâm Viên, Đắk Lắk, Pleiku, Kon Tum.
  • B.
    Đắk Lắk, Lâm Viên, Kon Tum, Di Linh, Pleiku.
  • C.
    Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.
  • D.
    Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Di Linh, Lâm Viên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 84 Nhận biết

Câu 516. Thuận lợi để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là


  • A.
    có nhiều vịnh biển nổi tiếng.
  • B.
    có nhiều bãi biển đẹp.
  • C.
    nhiều đảo phong cảnh đẹp.
  • D.
    nhiều đảo ven bờ, xa bờ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 85 Nhận biết

Câu 517. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị nuôi tôm hùm của Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là


  • A.
    tập trung nuôi ven các đảo, đầu tư giống, mở rộng thị trường.
  • B.
    mở rộng diện tích, tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
  • C.
    đầu tư nguồn thức ăn, ứng dụng các kĩ thuật mới, tăng chế biến.
  • D.
    đa dạng giống, tăng thâm canh, phát triển công nghiệp chế biến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/85
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
  • 51
  • 52
  • 53
  • 54
  • 55
  • 56
  • 57
  • 58
  • 59
  • 60
  • 61
  • 62
  • 63
  • 64
  • 65
  • 66
  • 67
  • 68
  • 69
  • 70
  • 71
  • 72
  • 73
  • 74
  • 75
  • 76
  • 77
  • 78
  • 79
  • 80
  • 81
  • 82
  • 83
  • 84
  • 85
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề HSA tư duy Khoa học đề #5
Số câu: 85 câu
Thời gian làm bài: 60 phút
Phạm vi kiểm tra: Toàn chương trình THPT
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận