Trắc nghiệm thương mại quốc tế DTU
Câu 1 Nhận biết
Theo quan điểm mậu dịch tự do của Adam Smith thì:

  • A.
    Mua bán giữa các quốc gia sẽ không bị cản trở bởi các hàng rào thương mại.
  • B.
    Thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo.
  • C.
    Chính phủ không nên can thiệp vào hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo khi:

  • A.
    Hầu hết các doanh nghiệp đều có quy mô nhỏ, không doanh nghiệp nào có khả năng chi phối lũng đoạn giá cả thị trường.
  • B.
    Sự cạnh tranh lành mạnh chỉ dựa trên chất lượng và giá cả sản phẩm, nên các doanh nghiệp có thể tham gia hay rút khỏi thị trường một cách dễ dàng.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Lợi thế tuyệt đối là:

  • A.
    Sự cao hơn tuyệt đối về năng suất và chi phí lao động để làm ra cùng một loại sản phẩm so với quốc gia giao thương.
  • B.
    Sự cao hơn tuyệt đối về năng suất hoặc chi phí lao động để làm ra cùng một loại sản phẩm so với quốc gia giao thương.
  • C.
    Hai câu a và b đều sai.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Năng suất lúa bình quân của Thái Lan thường thấp hơn từ 20 – 30% so với Việt Nam. Nhưng do nhu cầu gạo nội địa cao hơn nên xuất khẩu gạo của Việt Nam chỉ đứng hàng thứ hai trên thế giới (xếp sau Thái Lan). Do vậy, sản xuất lúa gạo của Việt Nam có lợi thế tuyệt đối:

  • A.
    Cao hơn so với Thái Lan, Việt Nam nên chuyên môn hóa sản xuất để xuất khẩu gạo cho Thái Lan.
  • B.
    Cao hơn so với tất cả các nước có canh tác lúa nước trên thế giới, ngoại trừ Thái Lan.
  • C.
    Cao hơn so với tất cả các nước có canh tác lúa nước trên thế giới, kể cả Thái Lan.
  • D.
    Cao hơn so với Thái Lan, nhưng không chắc lợi thế so sánh có cao hơn hay không?
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia:

  • A.
    Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối;
  • B.
    Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối; đồng thời, nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Lợi ích kinh tế khi thực hiện theo yêu cầu của lý thuyết lợi thế tuyệt đối:

  • A.
    Là mối lợi “kép” trên cả 2 chiều xuất khẩu và nhập khẩu.
  • B.
    Tài nguyên kinh tế của các quốc gia giao thương được khai thác có hiệu quả hơn.
  • C.
    Thu nhập của nền kinh tế thế giới cao hơn so với tình trạng tự cung tự cấp.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Lợi ích kinh tế thế giới tăng thêm nhờ thực hiện theo yêu cầu của lý thuyết lợi thế tuyệt đối đã thể hiện rằng:

  • A.
    Lý thuyết lợi thế tuyệt đối đúng trong mọi trường hợp.
  • B.
    Sự kết hợp hài hòa giữa chuyên môn hóa sản xuất với phân công lao động quốc tế là nguyên nhân cơ bản làm tăng tích cực lợi ích kinh tế.
  • C.
    Ngay cả một nước nhỏ bé (trình độ sản xuất còn thấp kém) cũng có thể thực hiện tốt yêu cầu của lý thuyết lợi thế tuyệt đối để tối ưu hóa lợi ích kinh tế.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối đặt quan hệ giao thương giữa các quốc gia trên cơ sở bình đẳng, các bên cùng có lợi. Điều đó có nghĩa là, so với trường hợp không trao đổi mậu dịch quốc tế:

  • A.
    Lợi ích tăng thêm của các bên không nhất thiết phải bằng nhau.
  • B.
    Lợi ích tăng thêm của các bên phải bằng nhau.
  • C.
    Lợi ích tăng thêm của nước lớn phải nhiều hơn so với nước nhỏ.
  • D.
    Lợi ích tăng thêm của nước nhỏ phải nhiều hơn so với nước lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Theo lý thuyết tính giá trị bằng lao động (Labour Theory) thì:

  • A.
    Lao động là yếu tố chi phí duy nhất để sản xuất ra sản phẩm.
  • B.
    Lao động là yếu tố đồng nhất (Homogeneous), được sử dụng với cùng tỷ lệ trong mọi sản phẩm.
  • C.
    So sánh giữa các ngành sản xuất khác nhau, trị tuyệt đối năng suất của ngành nào lớn hơn thì ngành đó có lợi thế tuyệt đối cao hơn.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Theo mô hình thương mại quốc tế đơn giản (hai quốc gia và hai sản phẩm) của David Ricardo, thì:

  • A.
    Lợi suất kinh tế theo quy mô không đổi vì kỹ thuật sản xuất giống nhau giữa hai quốc gia và chi phí sản xuất giống nhau giữa hai loại sản phẩm.
  • B.
    Mậu dịch tự do nên hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất di chuyển dễ dàng qua các biên giới quốc gia mà không phải tính chi phí vận chuyển.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Dấu hiệu cơ bản để nhận biết sản phẩm có lợi thế so sánh là:

  • A.
    Năng suất cao hơn so với sản phẩm cùng loại của quốc gia giao thương.
  • B.
    Năng suất cao hơn tất cả sản phẩm còn lại ở trong nước.
  • C.
    Sản phẩm có lợi thế tuyệt đối so với sản phẩm còn lại ở trong nước, bất kể nó có lợi thế tuyệt đối so với sản phẩm cùng loại của quốc gia giao thương hay không.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Trong mô hình hai quốc gia (1, 2) và hai sản phẩm (X, Y): Quốc gia 1 có năng suất sản xuất X và Y là x1 và y1; Quốc gia 2 có năng suất sản xuất X và Y là x2 và y2. Cách xác định lợi thế so sánh như sau:

  • A.
    Nếu x1/x2 > y1/y2 thì Quốc gia 1 có lợi thế so sánh X, Quốc gia 2 có lợi thế so sánh Y; và ngược lại, nếu x1/x2 < y1/y2 thì Quốc gia 1 có lợi thế so sánh Y, Quốc gia 2 có lợi thế so sánh X.
  • B.
    Nếu x1/y1 > x2/y2 thì Quốc gia 1 có lợi thế so sánh X, Quốc gia 2 có lợi thế so sánh Y; và ngược lại, nếu x1/y1 < x2/y2 thì Quốc gia 1 có lợi thế so sánh Y, Quốc gia 2 có lợi thế so sánh X.
  • C.
    Nếu x1, y1, x2, y2 là chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm X và Y tương ứng của hai quốc gia thì phải đảo dấu bất đẳng thức đã nêu trong các câu a và b.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Qui luật lợi thế so sánh yêu cầu mỗi quốc gia:

  • A.
    Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh.
  • B.
    Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh; đồng thời nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế so sánh.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Câu a sai và câu b đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Trong mô hình hai quốc gia (1, 2) và hai sản phẩm (X, Y): Năng suất X và Y của Quốc gia 1 là x1 và y1; của Quốc gia 2 là x2 và y2. Yêu cầu của qui luật lợi thế so sánh sẽ không thực hiện được khi:

  • A.
    x1.x2 = y1.y2 (x1 ≠ x2 ≠ y1 ≠ y2).
  • B.
    x1.y1 = x2.y2 (x1 ≠ x2 ≠ y1 ≠ y2).
  • C.
    x1.y2 = x2.y1 (x1 ≠ x2 ≠ y1 ≠ y2).
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Trong mô hình hai quốc gia (1, 2) và hai sản phẩm (X, Y): Quốc gia 1 có năng suất 6X và 4Y (giờ/người); Quốc gia 2 có năng suất 1X và 2Y (giờ/người); Tỷ lệ trao đổi mậu dịch là 6X = 6Y. Sau khi chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi mậu dịch quốc tế:

  • A.
    Suất lợi ích tăng thêm của hai quốc gia bằng nhau.
  • B.
    Lợi ích tăng thêm của hai quốc gia bằng nhau.
  • C.
    Lợi ích tăng thêm của Quốc gia 1 ít hơn của Quốc gia 2.
  • D.
    Lợi ích tăng thêm của Quốc gia 1 nhiều hơn so với Quốc gia 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Trong mô hình hai quốc gia (1, 2) và hai sản phẩm (X, Y): Quốc gia 1 có năng suất 6X và 4Y (giờ/người); Quốc gia 2 có năng suất 1X và 2Y (giờ/người); Tỷ lệ trao đổi mậu dịch là 6X = 6Y. Khung trao đổi mậu dịch tương đối giữa hai quốc gia là:

  • A.
    4Y < 6X < 12Y.
  • B.
    2Y < 6X < 12Y.
  • C.
    1Y < 6X < 12Y.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Trong công thức tính mức lợi thế so sánh RCAX = (EX1/EC) ÷ (EX2/EW):

  • A.
    EX1/EC là tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩu X trong tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia.
  • B.
    EX2/EW là tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩu X trong tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Với công thức tính mức lợi thế so sánh RCAX = (EX1/EC) ÷ (EX2/EW), khi:

  • A.
    RCAX ≤ 1 : sản phẩm X không có lợi thế so sánh.
  • B.
    1 < RCAX < 2,5 : sản phẩm X có lợi thế so sánh, mức lợi thế cao dần khi RCAX tiến tới 2,5.
  • C.
    RCAX ≥ 2,5 : sản phẩm X có lợi thế so sánh rất cao.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Qui luật lợi thế so sánh đã chứng minh:

  • A.
    Luận điểm “lợi thế so sánh là nguyên nhân cơ bản làm phát sinh thương mại quốc tế” đúng với mọi trường hợp.
  • B.
    Tất cả các quốc gia đều có lợi khi giao thương với nhau. Nhưng các nước lớn sẽ có ưu thế trong việc xác định tỷ lệ trao đổi mậu dịch, nên mức lợi ích tăng thêm của các nước nhỏ thường kém hơn.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Câu a đúng và câu b sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Nhược điểm của qui luật lợi thế so sánh là:

  • A.
    Tính toán chi phí sản xuất dựa trên thuyết tính giá trị bằng lao động nên không giải thích được vì sao năng suất lao động hơn kém nhau giữa các quốc gia.
  • B.
    Trao đổi mậu dịch trên căn bản hàng đổi hàng, chưa dựa theo giá cả quốc tế và quan hệ tỷ giá.
  • C.
    Không thấy cơ cấu nhu cầu tiêu dùng ở mỗi quốc gia cũng có ảnh hưởng đến thương mại quốc tế.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Chi phí cơ hội của sản phẩm X là:

  • A.
    Số lượng sản phẩm khác có thể sản xuất thêm từ số tài nguyên có được khi giảm đi một đơn vị X.
  • B.
    Số lượng sản phẩm loại khác phải giảm đi để có đủ tài nguyên sản xuất thêm một đơn vị X.
  • C.
    Câu a đúng và câu b sai.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Theo Gottfried Haberler, chi phí cơ hội không đổi (Constant Opportunity Costs) trong mỗi nước, nhưng lại khác nhau giữa các quốc gia, nên sản phẩm có lợi thế so sánh được hiểu là:

  • A.
    Sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thế giới.
  • B.
    Sản phẩm có chi phí cơ hội tương đương với sản phẩm cùng loại trên thị trường thế giới.
  • C.
    Sản phẩm có chi phí cơ hội lớn hơn so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thế giới.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Lý thuyết chi phí cơ hội yêu cầu mỗi quốc gia:

  • A.
    Chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn vào các sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới.
  • B.
    Xuất khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới.
  • C.
    Đồng thời, nhập khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội lớn hơn so với thị trường thế giới.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Trong mô hình hai quốc gia (1, 2) và hai sản phẩm (X, Y): Quốc gia 1 có năng suất 6X và 4Y (giờ/người); Quốc gia 2 có năng suất 1X và 2Y (giờ/người):

  • A.
    Quốc gia 1 có thể lựa chọn giữa hai hàm sản xuất là X = 2/3Y và Y = 3/2X.
  • B.
    Quốc gia 2 có thể lựa chọn giữa hai hàm sản xuất là X = 2Y và Y = 1/2X.
  • C.
    Quốc gia 1 nên chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn vào hàm X = 2/3Y; Quốc gia 2 nên chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn vào hàm Y = 1/2X.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Theo Gottfried Haberler, do chi phí cơ hội không đổi, nên:

  • A.
    Hàm sản xuất của mỗi quốc gia đều là phương trình bậc nhất và đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF – Production Possibility Frontier) là đường thẳng.
  • B.
    Hướng chuyên môn hóa sản xuất của mỗi quốc gia là tăng cường sản xuất tối đa sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn và không sản xuất sản phẩm có chi phí cơ hội lớn hơn so với thị trường thế giới.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Câu a đúng và câu b sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Phân tích lợi ích kinh tế theo lý thuyết chi phí cơ hội cho thấy:

  • A.
    Nhờ chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi mậu dịch quốc tế mà lợi ích tiêu dùng có thể đạt cao hơn khả năng sản xuất của mỗi quốc gia.
  • B.
    Nhờ chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn và trao đổi mậu dịch quốc tế mà lợi ích tiêu dùng có thể đạt cao hơn khả năng sản xuất của mỗi quốc gia.
  • C.
    Câu a đúng và câu b sai.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Luận điểm chi phí cơ hội không đổi không phù hợp với thực tế, bởi vì:

  • A.
    Không thể chứng minh được chi phí cơ hội có bất biến hay không?
  • B.
    Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn thay đổi nên chi phí cơ hội cũng thay đổi tương ứng (thường có xu hướng tăng lên theo thời gian).
  • C.
    Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn tăng lên nên chi phí cơ hội cũng gia tăng theo thời gian.
  • D.
    Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn biến động ngược chiều nhau, làm cho chi phí cơ hội gia tăng theo thời gian.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Yêu cầu chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn của Gottfried Haberler cũng không phù hợp với thực tế, bởi vì:

  • A.
    Chuyên môn hóa sản xuất hoàn toàn vào một số mặt hàng nhất định sẽ bất lợi khi giá cả các mặt hàng đó trên thị trường thế giới biến động xấu.
  • B.
    Các nước nhỏ (sản lượng ít, không chi phối được giá cả thị trường thế giới) sẽ luôn gặp bất lợi.
  • C.
    Bỏ hẳn không sản xuất một số mặt hàng nhất định cũng rất nguy hiểm khi bị phụ thuộc hoàn toàn vào sự cung cấp của nước ngoài.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Chi phí cơ hội của bất kỳ sản phẩm đang có lợi thế so sánh nào cũng sẽ tăng theo thời gian, vì:

  • A.
    Năng suất của sản phẩm đang có lợi thế so sánh giảm dần; năng suất của sản phẩm đang không có lợi thế so sánh tăng dần.
  • B.
    Chi phí sản xuất của sản phẩm đang có lợi thế so sánh tăng dần; chi phí sản xuất của sản phẩm đang không có lợi thế so sánh giảm dần.
  • C.
    Năng suất của sản phẩm đang có lợi thế so sánh tăng với nhịp độ chậm dần (chi phí sản xuất tăng tương đối); năng suất của sản phẩm đang không có lợi thế so sánh tăng với nhịp độ nhanh dần (chi phí sản xuất giảm tương đối).
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một quốc gia trong điều kiện chi phí cơ hội gia tăng (hàm sản xuất không phải là phương trình bậc nhất) là một đường cong:

  • A.
    Mặt lõm quay vào góc tọa độ và nằm sát trục tọa độ biểu diễn sản phẩm có lợi thế so sánh.
  • B.
    Mặt lõm quay vào góc tọa độ và nằm sát trục tọa độ biểu diễn sản phẩm không có lợi thế so sánh.
  • C.
    Mặt lồi quay vào góc tọa độ và nằm sát trục tọa độ biểu diễn sản phẩm có lợi thế so sánh.
  • D.
    Mặt lồi quay vào góc tọa độ và nằm sát trục tọa độ biểu diễn sản phẩm không có lợi thế so sánh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Hướng chuyên môn hóa sản xuất của một quốc gia trong điều kiện chi phí cơ hội gia tăng (chuyên môn hóa sản xuất không hoàn toàn) là hướng chuyển dịch trên đường PPF trên căn bản:

  • A.
    Tăng sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh và giảm sản xuất sản phẩm không có lợi thế so sánh (mức độ tăng, giảm bao nhiêu cũng được).
  • B.
    Tăng đến mức tối đa sản phẩm có lợi thế so sánh và giảm đến mức tối thiểu sản phẩm không có lợi thế so sánh (trong điều kiện có thể).
  • C.
    Câu a đúng và câu b sai.
  • D.
    Hai câu a và b đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Khi chuyển dịch trên đường PPF theo hướng chuyên môn hóa sản xuất, tỷ lệ chuyển dịch biên tế (MRT – Marginal Rate of Transformation) là:

  • A.
    Số lượng sản phẩm không có lợi thế so sánh phải giảm đi để có thể sản xuất thêm một sản phẩm có lợi thế so sánh.
  • B.
    Giá trị MRT được đo bằng độ dốc của tiếp tuyến với đường PPF tại điểm sản xuất.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Câu a sai và câu b đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết
Đường bàng quan (CIC - Community Indifference Curves) hay đường giới hạn khả năng tiêu dùng:

  • A.
    Là một chùm đường cong mặt lồi quay về góc tọa độ và nằm gần trục tọa độ biểu diễn sản phẩm không có lợi thế so sánh.
  • B.
    Mỗi điểm (X, Y) trên một đường CIC là một rổ hàng hóa tiêu dùng.
  • C.
    Mỗi đường CIC trong chùm đường bàng quan biểu diễn một mức thỏa mãn tiêu dùng khác nhau. Đường CIC gần góc tọa độ nhất biểu diễn mức thỏa mãn tiêu dùng ít nhất, và ngược lại.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Các đường cong biểu diễn giới hạn khả năng tiêu dùng được gọi là đường bàng quan, bởi vì:

  • A.
    Người tiêu dùng không quan tâm đến ý nghĩa của việc giới hạn khả năng tiêu dùng.
  • B.
    Trong cùng rổ hàng hóa, người tiêu dùng sử dụng sản phẩm nào cũng đạt được mức thỏa mãn giống nhau.
  • C.
    Khi dịch chuyển trên cùng một đường CIC, dù phải thay thế sản phẩm để có những rổ hàng hóa khác nhau tại các vị trí khác nhau, nhưng mức thỏa mãn tiêu dùng không đổi.
  • D.
    Khi dịch chuyển giữa các đường CIC, dù phải thay thế sản phẩm để có những rổ hàng hóa khác nhau tại các vị trí khác nhau, nhưng mức thỏa mãn tiêu dùng không đổi.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết
Hướng chuyển dịch tiêu dùng trong điều kiện chi phí cơ hội gia tăng là hướng chuyển dịch trên đường CIC trên căn bản giảm bớt (xuất khẩu) sản phẩm có lợi thế so sánh để tăng thêm (nhập khẩu) sản phẩm không phải lợi thế so sánh vào rổ hàng hóa tiêu dùng:

  • A.
    Đến mức tối đa trong điều kiện có thể.
  • B.
    Bao nhiêu cũng được, miễn là có thay thế sản phẩm.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 36 Nhận biết
Khi đang ở tại một điểm bất kỳ trên một đường CIC (với rổ hàng hóa tiêu dùng xác định), muốn tăng mức thỏa mãn tiêu dùng thì phải:

  • A.
    Chuyển lên một vị trí cao hơn trên đường CIC đó.
  • B.
    Chuyển lên một trong các đường CIC cao hơn trong chùm đường bàng quan (tương thích với mức thỏa mãn tiêu dùng muốn đạt đến).
  • C.
    Chuyển ngay lên đường CIC cao nhất trong chùm đường bàng quan.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 37 Nhận biết
Khi di chuyển trên cùng một đường CIC theo hướng chuyển dịch tiêu dùng, tỷ lệ thay thế biên tế (MRS – Marginal Rate of Substitution) là:

  • A.
    Số lượng sản phẩm có lợi thế so sánh phải giảm bớt để thay thế bằng một sản phẩm không có lợi thế so sánh mà mức thỏa mãn tiêu dùng không đổi.
  • B.
    Giá trị MRS được đo bằng độ dốc của tiếp tuyến với đường CIC tại điểm tiêu dùng.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 38 Nhận biết
Trong điều kiện không có trao đổi mậu dịch quốc tế, trạng thái cân bằng nội địa có liên quan đến giá cả hàng hóa (Internal Equilibrium Relative Community Price) của một quốc gia xảy ra khi (và chỉ khi):

  • A.
    Đường PPF và đường CIC gần gốc tọa độ nhất gặp nhau tại một điểm mà các tiếp tuyến MRT và MRS trùng nhau (gọi là điểm cân bằng nội địa).
  • B.
    Tại điểm cân bằng nội địa, mức thỏa mãn tiêu dùng đạt thấp nhất nếu so sánh với các trường hợp có chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi mậu dịch quốc tế.
  • C.
    Chỉ số so sánh giá cả hàng hóa tại điểm cân bằng nội địa (PX/PY) bằng với độ dốc của các tiếp tuyến MRT và MRS.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 39 Nhận biết
Trong điều kiện của mô hình chuẩn về thương mại quốc tế (chuyên môn hóa sản xuất không hoàn toàn kết hợp với trao đổi mậu dịch quốc tế), điểm cân bằng mậu dịch là điểm trao đổi mậu dịch:

  • A.
    Đảm bảo lợi ích kinh tế của hai quốc gia lý tưởng nhất (khi PX/PY = 1 hay PX = PY), xuất khẩu 01 sản phẩm có lợi thế so sánh nhập khẩu được 01 sản phẩm không phải lợi thế so sánh.
  • B.
    Đảm bảo lợi ích kinh tế của hai quốc gia đạt cao nhất (khi PX/PY > 1 hay PX > PY, và ngược lại), xuất khẩu 01 sản phẩm có lợi thế so sánh nhập khẩu được hơn 01 sản phẩm không phải lợi thế so sánh.
  • C.
    Câu a đúng và câu b sai.
  • D.
    Câu a sai và câu b đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 40 Nhận biết
Trong điều kiện của mô hình chuẩn về thương mại quốc tế, các điểm cân bằng nội địa và cân bằng mậu dịch của Quốc gia 1 là A và B; của Quốc gia 2 là A’ và B’:

  • A.
    Hướng chuyên môn hóa sản xuất của Quốc gia 1 đi từ A đến B và của Quốc gia 2 đi từ A’ đến B’ trên đường PPF.
  • B.
    PB = PB' = 1 (chỉ số so sánh giá cả hàng hóa tại điểm cân bằng mậu dịch của hai quốc gia bằng nhau và bằng 1).
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 41 Nhận biết
Phân tích lợi ích kinh tế theo lý thuyết chuẩn về mậu dịch quốc tế cho thấy nhờ chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi mậu dịch quốc tế:

  • A.
    Lợi ích tiêu dùng của hai quốc gia giao thương (bất kể là lớn hay nhỏ) đều tăng lên bằng nhau.
  • B.
    Lợi ích tiêu dùng của hai quốc gia đều đạt đến cực đại trên đường bàng quan III (cao nhất).
  • C.
    Tại mỗi quốc gia, các tiếp tuyến MRT (tiếp xúc với đường PPF tại điểm cân bằng mậu dịch) và MRS (tiếp xúc với đường CIC trên đường bàng quan III) trùng nhau.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 42 Nhận biết
Nếu tại điểm cân bằng nội địa (chưa chuyên môn hóa sản xuất) mà vẫn có thể thực hiện trao đổi mậu dịch quốc tế theo điều kiện của chỉ số so sánh giá cả hàng hóa thế giới (PW = 1), thì:

  • A.
    Lợi ích của thương vụ vẫn cân bằng (PX = PY), nhưng lợi ích tiêu dùng của quốc gia không đạt cực đại (điểm tiêu dùng nằm trên đường bàng quan II), MRT và MRS không trùng nhau.
  • B.
    Lợi ích của thương vụ không cân bằng (PX ≠ PY), nên lợi ích tiêu dùng của quốc gia không đạt cực đại (điểm tiêu dùng nằm trên đường bàng quan II), MRT và MRS không trùng nhau.
  • C.
    Câu a sai và câu b đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 43 Nhận biết
Phân tích thành phần của lợi ích kinh tế theo lý thuyết chuẩn về mậu dịch quốc tế cho phép khẳng định chỉ khi kết hợp chuyên môn hóa sản xuất với trao đổi mậu dịch quốc tế thì lợi ích tiêu dùng của nền kinh tế mới đạt đến cực đại. Điều đó có nghĩa là trong bài toán tăng trưởng kinh tế quốc gia:

  • A.
    Chuyên môn hóa sản xuất (công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế) là điều kiện “cần”, giữ vai trò quyết định sự tăng trưởng; còn thương mại quốc tế (trong chính sách kinh tế đối ngoại “mở”) là điều kiện “đủ”, giữ vai trò thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế nhanh hơn.
  • B.
    Chuyên môn hóa sản xuất và thương mại quốc tế có vai trò quan trọng ngang nhau.
  • C.
    Thương mại quốc tế giữ vai trò quyết định, chuyên môn hóa sản xuất giữ vai trò thúc đẩy.
  • D.
    Chuyên môn hóa sản xuất và thương mại quốc tế hoán đổi vai trò cho nhau (tùy từng giai đoạn).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 44 Nhận biết
Trong mô hình chuẩn về thương mại quốc tế, khi đường PPF của hai quốc gia giống nhau, thì:

  • A.
    Không phát sinh mậu dịch quốc tế vì thị hiếu tiêu dùng cũng sẽ giống nhau giữa hai quốc gia.
  • B.
    Vẫn có mậu dịch quốc tế do thị hiếu tiêu dùng khác nhau giữa hai quốc gia. Nhưng lợi ích tiêu dùng của từng nước tăng không đáng kể (điểm tiêu dùng nằm trên đường bàng quan II).
  • C.
    Vẫn có mậu dịch quốc tế do thị hiếu tiêu dùng khác nhau giữa hai quốc gia. Lợi ích tiêu dùng của từng nước vẫn tăng đến cực đại (điểm tiêu dùng nằm trên đường bàng quan III).
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 45 Nhận biết
Trong mô hình chuẩn về thương mại quốc tế, phân tích cân bằng mậu dịch cục bộ (trên thị trường sản phẩm X) cho thấy sự điều chỉnh quan hệ cung – cầu của hai quốc gia giao thương sẽ dẫn đến:

  • A.
    PX tăng dần đối với quốc gia xuất khẩu X và giảm dần đối với quốc gia nhập khẩu X.
  • B.
    PX/PY tăng dần đối với quốc gia xuất khẩu X và giảm dần đối với quốc gia nhập khẩu X.
  • C.
    PX/PY tại điểm cân bằng mậu dịch của 2 quốc gia phải bằng nhau thì mậu dịch quốc tế mới diễn ra.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 46 Nhận biết
Tuyến đề cung (Offer Curves) của một quốc gia:

  • A.
    Là quĩ tích của những điểm có thể trao đổi mậu dịch quốc tế dẫn đến các mức lợi ích tiêu dùng khác nhau (phụ thuộc vào sự thay đổi chỉ số PX/PY khi di chuyển từ điểm cân bằng nội địa đến điểm cân bằng mậu dịch trên đường PPF).
  • B.
    Về lý thuyết, các quốc gia có xu hướng chỉ chấp nhận trao đổi tại một điểm trên tuyến đề cung khi PX/PY = 1 (hay PX = PY) để đảm bảo lợi ích tiêu dùng tăng thêm cân bằng với quốc gia giao thương.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Câu a đúng và câu b sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 47 Nhận biết
Trong mô hình chuẩn về thương mại quốc tế, gọi điểm cân bằng mậu dịch của Quốc gia 1 là B và của Quốc gia 2 là B’. Phân tích cân bằng mậu dịch tổng quát cho thấy lợi ích tiêu dùng của 2 quốc gia đạt cực đại khi (và chỉ khi) thực hiện trao đổi mậu dịch tại điểm hai tuyến đề cung giao nhau, bởi vì:

  • A.
    Điểm đó tương ứng với điểm cân bằng mậu dịch của hai quốc gia, PB = PB' = 1 (đối với cả hai quốc gia PX/PY = 1 hay PX = PY).
  • B.
    Tại những điểm hai tuyến đề cung không giao nhau, PX/PY ≠ 1 (hay PX ≠ PY), mỗi nước sẽ giảm xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh của mình để tăng giá mặt hàng xuất khẩu và làm cho PX/PY = 1.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 48 Nhận biết
Trong mô hình kinh tế đơn giản 2 quốc gia và 2 sản phẩm, tỷ lệ mậu dịch (Terms of Trade) được xác định như sau:

  • A.
    Tỷ lệ mậu dịch = Giá hàng xuất khẩu / Giá hàng nhập khẩu. Nghịch đảo tỷ lệ mậu dịch của Quốc gia 1 là tỷ lệ mậu dịch của Quốc gia 2, và ngược lại.
  • B.
    Tỷ lệ mậu dịch = Giá hàng nhập khẩu / Giá hàng xuất khẩu. Nghịch đảo tỷ lệ mậu dịch của Quốc gia 1 là tỷ lệ mậu dịch của Quốc gia 2, và ngược lại.
  • C.
    Câu a sai và câu b đúng.
  • D.
    Hai câu b và c đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 49 Nhận biết
Trong mô hình kinh tế nhiều hơn 2 quốc gia và 2 sản phẩm, tỷ lệ mậu dịch (Terms of Trade) được xác định như sau:

  • A.
    Tỷ lệ mậu dịch = Chỉ số giá hàng xuất khẩu / Chỉ số giá hàng nhập khẩu.
  • B.
    Tỷ lệ mậu dịch = Chỉ số giá hàng nhập khẩu / Chỉ số giá hàng xuất khẩu.
  • C.
    Câu a đúng và câu b sai.
  • D.
    Câu a sai và câu b đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 50 Nhận biết
Khi tỷ lệ mậu dịch của một quốc gia lớn hơn 1, có nghĩa là trong quan hệ giao thương quốc tế:

  • A.
    Quốc gia đó có lợi còn các quốc gia đối tác bất lợi.
  • B.
    Quốc gia đó có lợi nhiều hơn so với lợi ích của các quốc gia đối tác.
  • C.
    Quốc gia đó có lợi nhiều nhất.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 51 Nhận biết
Các hướng tác động là tăng tỷ lệ mậu dịch của một quốc gia:

  • A.
    Điều tiết giá cả làm cho chỉ số giá hàng xuất khẩu tăng nhanh hơn so với chỉ số giá hàng nhập khẩu.
  • B.
    Điều tiết giá cả làm cho chỉ số giá hàng xuất khẩu giảm chậm hơn so với chỉ số giá hàng nhập khẩu.
  • C.
    Câu a đúng với trường hợp giá có xu hướng tăng và câu b đúng với trường hợp giá có xu hướng giảm.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 52 Nhận biết
Ưu điểm cơ bản của lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế là:

  • A.
    Nghiên cứu trong các điều kiện phù hợp với thực tế: chi phí cơ hội gia tăng; chuyên môn hóa sản xuất không hoàn toàn.
  • B.
    Có tính đến yếu tố giá cả và quan hệ so sánh giá cả hàng hóa.
  • C.
    Có tính đến quan hệ cung – cầu và sự khác biệt về cơ cấu nhu cầu tiêu dùng giữa các quốc gia.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 53 Nhận biết
Nhược điểm cơ bản của lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế là:

  • A.
    Chưa giải thích rõ vì sao có sự khác nhau về đường PPF của các quốc gia ? (là nguyên nhân cơ bản dẫn đến trao đổi mậu dịch quốc tế).
  • B.
    Chưa giải thích rõ vì sao có sự khác nhau về đường CIC của các quốc gia ? (cũng là nguyên nhân dẫn đến trao đổi mậu dịch quốc tế).
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 54 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O, yếu tố thâm dụng (Intensive Factor) được hiểu là yếu tố sản xuất:

  • A.
    Được sử dụng lặp đi lặp lại trong quá trình sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa cụ thể.
  • B.
    Được sử dụng nhiều tương đối trong tỷ lệ cân đối các yếu tố sản xuất của các sản phẩm hàng hóa cụ thể.
  • C.
    Được sử dụng nhiều nhất trong một nền kinh tế.
  • D.
    Có nguồn cung cấp nhiều nhất trong một nền kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 55 Nhận biết
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tố sản xuất (K – vốn, L – lao động), nếu K/L(Y) > K/L(X), thì:

  • A.
    Y là sản phẩm thâm dụng vốn; X là sản phẩm thâm dụng lao động.
  • B.
    Y là sản phẩm thâm dụng lao động; X là sản phẩm thâm dụng vốn.
  • C.
    Hai câu a và b đều sai.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 56 Nhận biết
Yếu tố thâm dụng của một sản phẩm hàng hóa chỉ có tính tương đối, bởi vì nó được tính toán dựa trên cơ sở so sánh:

  • A.
    Số lượng tuyệt đối các yếu tố sản xuất (K – vốn và L – lao động) giữa các sản phẩm cụ thể.
  • B.
    Số lượng tuyệt đối các yếu tố sản xuất (K – vốn và L – lao động) trong một sản phẩm cụ thể.
  • C.
    Tỷ lệ cân đối các yếu tố sản xuất (K/L) giữa các sản phẩm cụ thể.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 57 Nhận biết
Giả định tỷ lệ cân đối các yếu tố sản xuất (K/L) của các sản phẩm laptop và giày thể thao lần lượt là 600/50 và 25/5. Theo đó, có thể kết luận rằng:

  • A.
    Laptop là sản phẩm thâm dụng vốn, vì K(laptop) = 24 lần K(giày thể thao).
  • B.
    Laptop là sản phẩm thâm dụng lao động, vì L(laptop) = 10 lần L(giày thể thao).
  • C.
    Laptop là sản phẩm thâm dụng vốn và giày thể thao là sản phẩm thâm dụng lao động, vì K/L(laptop) = 2,4 lần K/L(giày thể thao).
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 58 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O, yếu tố dư thừa (Abundant Factor) được hiểu là yếu tố sản xuất có nguồn cung cấp:

  • A.
    Dồi dào và giá rẻ hơn nhiều khi so sánh với các quốc gia khác một cách tương đối.
  • B.
    Dồi dào nhất và giá rẻ nhất khi so sánh với các quốc gia khác.
  • C.
    Dồi dào nhất khi so sánh với các quốc gia khác.
  • D.
    Giá rẻ nhất khi so sánh với các quốc gia khác.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 59 Nhận biết
Tính bằng tổng số vốn và tổng số lao động quốc gia sẵn có để dùng vào sản xuất. Nếu TK/TL(QG1) < TK/TL(QG2) thì:

  • A.
    Quốc gia 1 dư thừa lao động; Quốc gia 2 dư thừa vốn.
  • B.
    Quốc gia 1 dư thừa vốn; Quốc gia 2 dư thừa lao động.
  • C.
    Hai câu a và b đều sai.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 60 Nhận biết
Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất: PK là lãi suất (r) và PL là tiền lương (w). Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu PK/PL(QG1) > PK/PL(QG2) thì:

  • A.
    Quốc gia 1 dư thừa vốn; Quốc gia 2 dư thừa lao động.
  • B.
    Quốc gia 1 dư thừa lao động; Quốc gia 2 dư thừa vốn.
  • C.
    Hai câu a và b đều sai.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 61 Nhận biết
Giả định có tỷ lệ biểu hiện mối tương quan giữa tổng số lao động với tổng số vốn của các nền kinh tế Trung Quốc và Singapore như sau: TK/TL(Trung Quốc) = 6.000/800; TK/TL(Singapore) = 600/4. Theo đó, có thể kết luận rằng:

  • A.
    Trung Quốc dư thừa vốn, vì TK(Trung Quốc) = 10 lần TK(Singapore).
  • B.
    Trung Quốc dư thừa lao động, vì TL(Trung Quốc) = 200 lần TL(Singapore).
  • C.
    Trung Quốc dư thừa lao động tương đối và Singapore dư thừa vốn tương đối, vì TK/TL(Trung Quốc) = 1/20 TK/TL(Singapore).
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 62 Nhận biết
Giả định có tỷ lệ biểu hiện mối tương quan giữa lãi suất (giá của yếu tố vốn) và tiền lương (giá của yếu tố lao động) trong các nền kinh tế Việt Nam và Nhật Bản như sau: PK/PL(Việt Nam) = 8/1.000; PK/PL(Nhật Bản) = 4/40.000. Theo đó, có thể kết luận rằng:

  • A.
    Việt Nam dư thừa vốn, vì PK(Việt Nam) = 2 lần PK(Nhật Bản).
  • B.
    Nhật Bản dư thừa lao động, vì PL(Nhật Bản) = 40 lần PL(Việt Nam).
  • C.
    Việt Nam dư thừa lao động tương đối và Nhật Bản dư thừa vốn tương đối, vì PK/PL(Việt Nam) = 80 lần PK/PL(Nhật Bản).
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 63 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O thì sản phẩm có lợi thế so sánh là:

  • A.
    Sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia dư thừa tương đối.
  • B.
    Sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia có nguồn cung cấp dồi dào nhất.
  • C.
    Sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia có nguồn cung cấp với giá rẻ nhất.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 64 Nhận biết
Lý thuyết H – O yêu cầu mỗi quốc gia:

  • A.
    Chuyên môn hóa sản xuất vào sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất quốc gia dư thừa tương đối.
  • B.
    Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất quốc gia dư thừa tương đối.
  • C.
    Nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất quốc gia khan hiếm tương đối.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 65 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O thì nguyên nhân cơ bản làm phát sinh thương mại quốc tế là sự khác biệt giữa các quốc gia về:

  • A.
    Yếu tố sản xuất dư thừa tương đối.
  • B.
    Tỷ lệ cân đối các yếu tố sản xuất.
  • C.
    Giá cả sản phẩm hàng hóa.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 66 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O, mô thức thương mại quốc tế của các quốc gia đang phát triển là:

  • A.
    Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng lao động; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng kỹ thuật.
  • B.
    Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng lao động; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng vốn.
  • C.
    Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng tài nguyên; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng kỹ thuật.
  • D.
    Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng tài nguyên; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng vốn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 67 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O, mô thức thương mại quốc tế của các quốc gia công nghiệp phát triển là:

  • A.
    Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng vốn; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng lao động.
  • B.
    Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng vốn; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng tài nguyên.
  • C.
    Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng kỹ thuật; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng lao động.
  • D.
    Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng kỹ thuật; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng tài nguyên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 68 Nhận biết
Vận dụng lý thuyết H – O, ngày nay có thể xác định mô thức thương mại quốc tế của các quốc gia như sau:

  • A.
    Quốc gia đang phát triển: xuất khẩu sản phẩm thâm dụng tài nguyên và lao động; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng vốn và kỹ thuật.
  • B.
    Quốc gia công nghiệp phát triển: xuất khẩu sản phẩm thâm dụng vốn và kỹ thuật; nhập khẩu sản phẩm thâm dụng tài nguyên và lao động.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 69 Nhận biết
Theo lý thuyết cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất của Paul A. Samuelson, thì thương mại quốc tế sẽ:

  • A.
    Chỉ dẫn tới sự cân bằng tương đối giá cả yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương.
  • B.
    Chỉ dẫn tới sự cân bằng tuyệt đối giá cả yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương.
  • C.
    Sớm dẫn tới sự cân bằng tương đối, và về lâu dài sẽ dẫn tới sự cân bằng tuyệt đối giá cả yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 70 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O – S, sự cân bằng tương đối giá cả yếu tố sản xuất giữa hai quốc gia giao thương xảy ra khi điểm cân bằng mậu dịch của hai quốc gia gặp nhau, và tại đó:

  • A.
    Chỉ số so sánh giá cả hàng hóa và chỉ số so sánh giá cả yếu tố sản xuất của hai bên bằng nhau.
  • B.
    Chỉ số so sánh giá cả hàng hóa hoặc chỉ số so sánh giá cả yếu tố sản xuất của hai bên bằng nhau.
  • C.
    Chỉ số so sánh giá cả hàng hóa của hai bên bằng nhau, nhưng chỉ số so sánh giá cả yếu tố sản xuất không nhất thiết phải bằng nhau.
  • D.
    Chỉ số so sánh giá cả yếu tố sản xuất của hai bên bằng nhau, nhưng chỉ số so sánh giá cả hàng hóa không nhất thiết phải bằng nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 71 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O – S, về lâu dài thương mại quốc tế sẽ dẫn đến sự cân bằng tuyệt đối giá cả yếu tố sản xuất giữa hai quốc gia giao thương, bởi vì:

  • A.
    Chỉ số so sánh giá cả yếu tố sản xuất (r/w) của hai quốc gia biến động ngược chiều và sẽ gặp nhau.
  • B.
    Chỉ số so sánh giá cả yếu tố sản xuất (r/w) của hai quốc gia sẽ gặp nhau nhưng diễn biến rất chậm.
  • C.
    Trong mỗi quốc gia, giá của yếu tố sản xuất dư thừa tương đối sẽ tăng dần lên; giá của yếu tố sản xuất khan hiếm tương đối sẽ giảm dần xuống.
  • D.
    Trong mỗi quốc gia, giá của yếu tố sản xuất dư thừa tương đối sẽ tăng nhanh; nhưng giá của yếu tố sản xuất khan hiếm tương đối sẽ giảm rất chậm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 72 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O – S, thương mại quốc tế dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệt đối giá cả yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương do tác động của hoạt động thực tiễn sau đây:

  • A.
    Bên cạnh xuất nhập khẩu hàng hóa, các quốc gia còn tiến hành xuất nhập khẩu yếu tố sản xuất.
  • B.
    Yếu tố vốn được xuất khẩu (đầu tư) từ nước có lãi suất thấp đến nước có lãi suất cao.
  • C.
    Yếu tố lao động được xuất khẩu từ nước có giá nhân công thấp đến nước có giá nhân công cao.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 73 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O – S, sự chuyển dịch nguồn lực đầu tư quốc tế (xuất nhập khẩu yếu tố sản xuất) sẽ tác động làm thay đổi giá cả các yếu tố sản xuất trong quốc gia công nghiệp phát triển như sau:

  • A.
    Tiền lương của người lao động bản xứ tăng chậm; trong khi tiền lương bình quân của nền kinh tế có thể giảm dần xuống.
  • B.
    Lãi suất ngân hàng ít biến động; trong khi suất sinh lợi của đồng vốn có thể tăng dần lên.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 74 Nhận biết
Theo lý thuyết H – O – S, sự chuyển dịch nguồn lực đầu tư quốc tế (xuất nhập khẩu yếu tố sản xuất) sẽ tác động làm thay đổi giá cả các yếu tố sản xuất trong quốc gia đang phát triển như sau:

  • A.
    Tiền lương của người lao động bản xứ và tiền lương bình quân của nền kinh tế tăng nhanh dần lên.
  • B.
    Lãi suất ngân hàng giảm dần; trong khi suất sinh lợi của đồng vốn có thể tăng nhanh dần lên.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 75 Nhận biết
Trong thực tế, khả năng xảy ra sự cân bằng tuyệt đối giá cả yếu tố sản xuất giữa các quốc gia công nghiệp phát triển và các quốc gia đang phát triển thể hiện qua các trường hợp:

  • A.
    Lãi suất giảm dần trong các nước đang phát triển và ổn định trong các nước công nghiệp phát triển.
  • B.
    Tiền lương trong các nước đang phát triển tăng nhanh hơn trong các nước công nghiệp phát triển.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 76 Nhận biết
Ưu điểm cơ bản của lý thuyết H – O – S là chỉ rõ tính qui luật và ý nghĩa thực tiễn của:

  • A.
    Nguồn gốc phát sinh thương mại quốc tế (là sự khác biệt giá cả yếu tố sản xuất giữa các quốc gia).
  • B.
    Sự giảm dần cách biệt giá cả yếu tố sản xuất giữa các quốc gia công nghiệp phát triển và các quốc gia đang phát triển.
  • C.
    Xu hướng dịch chuyển nguồn lực đầu tư quốc tế.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 77 Nhận biết
Nhược điểm cơ bản của lý thuyết H – O – S là:

  • A.
    Chưa tính đến các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, vốn nhân lực (human capital).
  • B.
    Không tính đến lợi thế kinh tế nhờ qui mô bên trong (Economic Scale) và bên ngoài (qui mô các ngành kinh tế), không tính chi phí vận chuyển, không đề cập đến các hàng rào thương mại.
  • C.
    Không đề cập đến vai trò điều tiết thị trường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của chính phủ.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 78 Nhận biết
Chính sách thương mại quốc tế được hiểu là:

  • A.
    Phức hợp các biện pháp điều tiết hoạt động thương mại quốc tế của chính phủ.
  • B.
    Phức hợp các biện pháp điều tiết hoạt động thương mại quốc tế của chính phủ để phân phối lại thu nhập và góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển tốt hơn.
  • C.
    Phức hợp các biện pháp điều tiết thu nhập trong nền kinh tế của chính phủ để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế.
  • D.
    Phức hợp các biện pháp điều tiết vĩ mô của chính phủ để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 79 Nhận biết
Những công cụ chính để điều tiết thương mại quốc tế bao gồm:

  • A.
    Thuế quan và các hàng rào phi thuế quan.
  • B.
    Thuế quan và hạn ngạch thuế quan.
  • C.
    Thuế quan và các hàng rào kỹ thuật.
  • D.
    Hạn ngạch thuế quan và các hàng rào kỹ thuật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 80 Nhận biết
Thuế quan, với tính cách là một hàng rào thương mại, chính là:

  • A.
    Thuế xuất nhập khẩu của một quốc gia.
  • B.
    Thuế xuất khẩu của một quốc gia.
  • C.
    Thuế nhập khẩu của một quốc gia.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 81 Nhận biết
Thuế quan, phân chia theo các phương pháp đánh thuế, bao gồm:

  • A.
    Thuế quan đánh theo số lượng; thuế quan đánh theo giá trị; và thuế quan hỗn hợp.
  • B.
    Thuế tuyệt đối; thuế tương đối; và thuế quan đánh theo số lượng.
  • C.
    Thuế tuyệt đối; thuế tương đối; và thuế quan đánh theo giá trị.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 82 Nhận biết
Khi quản lý nhập khẩu một mặt hàng cụ thể bằng quota thuế quan, đối với lượng hàng vượt quota sẽ phải chịu thuế nhập khẩu theo phương pháp:

  • A.
    Thuế quan tuyệt đối.
  • B.
    Thuế quan tương đối.
  • C.
    Thuế quan hỗn hợp.
  • D.
    Thuế quan đánh theo giá trị cộng với thuế quan hỗn hợp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 83 Nhận biết
Giá biên giới (BP – Border Price) của hàng hóa xuất nhập khẩu được xác định như sau:

  • A.
    BP(hàng xuất khẩu) = Giá FOB + thuế xuất khẩu; BP(hàng nhập khẩu) = Giá CIF + thuế nhập khẩu.
  • B.
    BP(hàng xuất khẩu) = Giá FOB – thuế xuất khẩu; BP(hàng nhập khẩu) = Giá CIF – thuế nhập khẩu.
  • C.
    BP(hàng xuất khẩu) = Giá FOB x thuế xuất khẩu; BP(hàng nhập khẩu) = Giá CIF x thuế nhập khẩu.
  • D.
    BP(hàng xuất khẩu) = Giá FOB ÷ thuế xuất khẩu; BP(hàng nhập khẩu) = Giá CIF ÷ thuế nhập khẩu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 84 Nhận biết
Tác động của thuế quan (trong trường hợp hàng rào thuế quan cao) đối với thương mại quốc tế nói riêng và nền kinh tế nói chung là:

  • A.
    Làm tăng giá cả hàng hóa so với mậu dịch tự do.
  • B.
    Nhập khẩu (sản phẩm không phải lợi thế so sánh) giảm; sản xuất nội địa mặt hàng tương ứng tăng.
  • C.
    Tiêu dùng nội địa giảm do sản xuất nội địa tăng không đủ bù đắp mức giảm nhập khẩu.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 85 Nhận biết
Tác động của thuế quan (hàng rào thuế quan cao) đối với việc phân phối lại thu nhập trong nền kinh tế về cơ bản là giảm lợi ích của người tiêu dùng; phân phối lại cho ngân sách và nhà sản xuất nội địa:

  • A.
    Đầy đủ (không có lãng phí).
  • B.
    Không đầy đủ (có phần lãng phí cơ hội).
  • C.
    Không đầy đủ (có phần lãng phí tài nguyên).
  • D.
    Không đầy đủ (có phần lãng phí cơ hội và tài nguyên do giảm nhập khẩu để tăng sản xuất nội địa sản phẩm không phải lợi thế so sánh).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 86 Nhận biết
Thuế suất đánh lên hàng hóa nhập khẩu gọi là thuế suất danh nghĩa (NTR – Nominal Tariff Rate), bởi vì:

  • A.
    NTR không có ý nghĩa bảo hộ sản phẩm nội địa.
  • B.
    NTR thường rất thấp nên không có ý nghĩa bảo hộ sản phẩm nội địa.
  • C.
    NTR chỉ có ý nghĩa bảo hộ bên ngoài (phụ thuộc mức NTR cao hay thấp).
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 87 Nhận biết
Tỷ suất bảo hộ hữu hiệu (ERP – Effective Rate of Protection) biểu hiện mối tương quan giữa NTR đánh lên thành phẩm và NTR đánh lên nguyên liệu, linh kiện (Inputs) nhập khẩu của sản phẩm đó, nhằm:

  • A.
    Tạo ra sự leo thang thuế quan (Tariff Escalation) khi giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu, linh kiện thấp hơn thuế nhập khẩu thành phẩm.
  • B.
    Mục đích chính là khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, linh kiện thay vì nhập khẩu thành phẩm để bảo hộ thực sự hữu hiệu bên trong cho sản phẩm nội địa cùng loại.
  • C.
    Điều chỉnh cho bậc thang thuế quan càng cao (ERP cao nhất khi thuế nhập khẩu nguyên liệu, linh kiện bằng không) thì mức bảo hộ càng hữu hiệu.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 88 Nhận biết
Trong công thức tính tỷ suất bảo hộ hữu hiệu ERP chúng ta có:

  • A.
    t(x) là NTR(thành phẩm X); ti(x) là NTR(nguyên liệu, linh kiện i) trong sản phẩm X.
  • B.
    ai(x) là tỷ số giữa giá trị nguyên liệu i (trong sản phẩm X) với giá trị X khi không có thuế quan.
  • C.
    n là số loại nguyên liệu, linh kiện tham gia sản xuất X.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 89 Nhận biết
Quota hàng hóa mà chính phủ cho phép các doanh nghiệp xuất hay nhập khẩu một loại hàng hóa nhất định trong một năm là chỉ tiêu giới hạn trên:

  • A.
    Bắt buộc phải thực hiện dưới mức đó.
  • B.
    Không được xuất hay nhập khẩu nhiều hơn mức đó.
  • C.
    Vẫn được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn.
  • D.
    Vẫn được phép xuất hay nhập khẩu nhiều hơn nhưng phải nộp thuế nhiều hơn trên số lượng vượt giới hạn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 90 Nhận biết
Quota nhập khẩu hàng hóa giúp kiểm soát hạn chế nhập khẩu chắc chắn hơn thuế quan, nên có tác dụng:

  • A.
    Bảo hộ mậu dịch chắc chắn hơn so với thuế quan trong mọi trường hợp.
  • B.
    Kích thích nâng giá và tăng sản xuất nội địa nhiều hơn so với thuế quan.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 91 Nhận biết
Ngoài quota, có thể liệt kê thêm một số hàng rào phi thuế quan giới hạn về số lượng khác, như:

  • A.
    Hạn chế xuất khẩu tự nguyện; qui định hàm lượng nội địa của sản phẩm; cartel quốc tế…
  • B.
    Qui định hàm lượng nội địa của sản phẩm; chứng nhận xuất xứ hàng hóa; cartel quốc tế…
  • C.
    Qui định hàm lượng nội địa của sản phẩm; chứng nhận xuất xứ hàng hóa; invoice; packing list…
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 92 Nhận biết
Qui định hàm lượng nội địa của sản phẩm (Local Content Requirements) có thể được áp dụng để:

  • A.
    Buộc các nhà đầu tư nước ngoài tăng cường sử dụng nguyên liệu, linh kiện chế tạo tại địa phương nhằm nâng cao trình độ công nghệ sản xuất trong nước.
  • B.
    Hạn chế mức bán hàng của nước ngoài vào thị trường nội địa.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Câu a đúng và câu b sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 93 Nhận biết
Hành vi xuất khẩu bị coi là bán phá giá (Dumping) khi:

  • A.
    Giá xuất khẩu thấp hơn giá thành toàn bộ.
  • B.
    Giá xuất khẩu thấp hơn giá thành sản xuất.
  • C.
    Giá xuất khẩu thấp hơn giá thành toàn bộ; dẫn đến giá bán lẻ thấp hơn mặt bằng giá hợp lý của thị trường nước nhập khẩu.
  • D.
    Giá xuất khẩu thấp hơn giá thành sản xuất; dẫn đến giá bán lẻ thấp hơn mặt bằng giá hợp lý của thị trường nước nhập khẩu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 94 Nhận biết
Thực chất của hành vi bán phá giá là trợ giá cho sản phẩm xuất khẩu tăng sức cạnh tranh trên thị trường nước ngoài, nhằm:

  • A.
    Tăng mức khai thác năng lực sản xuất dư thừa.
  • B.
    Lũng đoạn giá cả để tranh thị phần.
  • C.
    Tiến đến kiểm soát thị trường, giành thế độc quyền ở nước nhập khẩu.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 95 Nhận biết
Các quốc gia bị xâm hại thường chống lại hành vi bán phá giá bằng cách:

  • A.
    Nhờ Tổ chức thương mại thế giới (WTO) phân xử trong khuôn khổ luật chơi của hệ thống.
  • B.
    Đánh thuế chống phá giá để triệt tiêu tác dụng phá giá.
  • C.
    Cấm nhập khẩu hàng của các doanh nghiệp bán phá giá.
  • D.
    Cấm nhập khẩu hàng từ quốc gia có doanh nghiệp bán phá giá.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 96 Nhận biết
Trường hợp doanh nghiệp bán phá giá thuộc một quốc gia có nền kinh tế bị coi là phi thị trường (Non-market Economy), mức thuế chống phá giá sẽ được xác định căn cứ vào giá thành bình quân sản phẩm cùng loại ở một quốc gia khác (được coi là tương đương nhưng có nền kinh tế thị trường) do:

  • A.
    Cơ quan xét xử chống phá giá của quốc gia bị bán phá giá chỉ định.
  • B.
    Nguyên đơn trong vụ kiện chống phá giá chỉ định.
  • C.
    Bị đơn trong vụ kiện chống phá giá chỉ định.
  • D.
    Nguyên đơn và bị đơn trong vụ kiện chống phá giá thỏa thuận.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 97 Nhận biết
Tài trợ (Subsidize) là khoản trợ cấp của chính phủ nhằm giúp cho các sản phẩm nội địa giảm chi phí để tăng sức cạnh tranh xuất khẩu hoặc tăng sức cạnh tranh với hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa, bao gồm các hình thức sau:

  • A.
    Trợ giá mua nông sản; bù lỗ nhập khẩu xăng dầu; cấp vốn thành lập doanh nghiệp; miễn thuế…
  • B.
    Trợ giá xuất khẩu hay bù giá nhập khẩu bằng tiền; cho vay ưu đãi lãi suất thấp; miễn thuế, hỗ trợ chi phí R&D…
  • C.
    Cấp vốn thành lập doanh nghiệp; cấp đất; cho vay không lãi suất qua ngân hàng chính sách; chuyển giao kỹ thuật miễn phí qua chương trình khuyến nông…
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 98 Nhận biết
Các hàng rào kỹ thuật (Technical Barriers) trong thương mại quốc tế là những quy định về:

  • A.
    Thủ tục thông quan hàng nhập khẩu.
  • B.
    Quản lý hành chính cần thiết để điều tiết xuất nhập khẩu.
  • C.
    Quản lý hành chính để điều tiết xuất nhập khẩu được gọi là hàng rào phi thuế quan ẩn có tác dụng bảo hộ rất mạnh.
  • D.
    Kiểm tra quy cách chất lượng hàng nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, như: kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm dịch động, thực vật; kiểm tra quy cách đóng gói, bao bì, nhãn hiệu; ghi chú hướng dẫn sử dụng sản phẩm...
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 99 Nhận biết
Khác biệt căn bản giữa chế độ bảo hộ mậu dịch với chế độ mậu dịch tự do là:

  • A.
    Mậu dịch tự do không có rào cản thương mại; bảo hộ mậu dịch có rào cản thương mại ít và thấp.
  • B.
    Mậu dịch tự do không có rào cản thương mại; bảo hộ mậu dịch có nhiều rào cản thương mại cao và phức tạp.
  • C.
    Mậu dịch tự do có rào cản thương mại ít và thấp; bảo hộ mậu dịch có nhiều rào cản thương mại cao và phức tạp.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 100 Nhận biết
Chính sách bảo hộ mậu dịch là chính sách quản lý thương mại có hàng rào thuế quan cao và nhiều hàng rào phi thuế quan phức tạp để:

  • A.
    Bảo vệ hàng nội địa đứng vững trước sức tấn công của hàng nhập khẩu.
  • B.
    Ngăn chặn triệt để hàng nhập khẩu, bảo vệ hàng nội địa.
  • C.
    Bảo vệ hàng nội địa, giúp nó nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 101 Nhận biết
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có áp dụng chính sách bảo hộ mậu dịch. Nguyên nhân chính của tình trạng này là:

  • A.
    Sự khác biệt về tài nguyên và nguồn lực kinh tế giữa các quốc gia.
  • B.
    Việc áp dụng thuế quan tối ưu, nâng cao tỷ lệ mậu dịch nhằm tối đa hóa lợi ích cục bộ của quốc gia.
  • C.
    Sự trả đũa (bằng thuế quan lẫn các biện pháp phi thuế quan) dây chuyền giữa các quốc gia.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 102 Nhận biết
Mức bảo hộ mậu dịch của một quốc gia cao hay thấp phụ thuộc vào:

  • A.
    Độ cao và tinh vi của hàng rào thuế quan; số lượng và độ phức tạp của các hàng rào phi thuế quan.
  • B.
    Số lượng của hàng rào thuế quan và các hàng rào phi thuế quan.
  • C.
    Độ cao của hàng rào thuế quan và độ phức tạp của các hàng rào phi thuế quan.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 103 Nhận biết
Độ cao của hàng rào thuế quan của một quốc gia được biểu thị qua:

  • A.
    Độ cao của chỉ tiêu NTR bình quân đơn giản.
  • B.
    Độ cao của chỉ tiêu NTR bình quân gia quyền.
  • C.
    Độ cao của chỉ tiêu ERP và các bậc thang thuế quan.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 104 Nhận biết
Mức bảo hộ tinh vi của hàng rào thuế quan của một quốc gia được biểu hiện qua thực tế chỉ tiêu NTR bình quân đơn giản không cao, nhưng:

  • A.
    Chỉ tiêu NTR bình quân gia quyền cao hơn nhiều.
  • B.
    Bậc thang thuế quan của phần lớn các sản phẩm chế tạo đều cao (ERP cao gấp nhiều lần NTR).
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 105 Nhận biết
Trong công thức tính chỉ tiêu NTR bình quân đơn giản chúng ta có:

  • A.
    NTR(i) là thuế suất danh nghĩa mặt hàng i; n là số mặt hàng trong rổ hàng nhập khẩu năm tính toán.
  • B.
    NTR(i) là thuế suất danh nghĩa mặt hàng i; n là số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu hiện hành.
  • C.
    Câu a đúng và câu b sai.
  • D.
    Hai câu a và c đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 106 Nhận biết
Trong công thức tính chỉ tiêu NTR bình quân gia quyềnchúng ta có:

  • A.
    NTR(i) là thuế suất danh nghĩa mặt hàng i; a_i là trọng số mặt hàng i; n là số mặt hàng trong rổ hàng nhập khẩu năm tính toán.
  • B.
    NTR(i) là thuế suất danh nghĩa mặt hàng i; a_i là trọng số mặt hàng i; n là số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu hiện hành.
  • C.
    Câu a đúng và câu b sai.
  • D.
    Hai câu a và c đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 107 Nhận biết
Thuế nhập khẩu hiện hành của Việt Nam đối với thành phẩm xe du lịch là 90% và đối với trọn bộ linh kiện của xe du lịch là 30%. Giả định, giá nhập khẩu (điều kiện CIF tại một cảng đến ở Việt Nam) của một chiếc xe du lịch hạng sang là 20.000 $US và giá nhập khẩu trọn bộ linh kiện của chiếc xe đó là 14.000 $US. Trong trường hợp này, so với thuế nhập khẩu thành phẩm bậc thang thuế quan cao gấp:

  • A.
    2,50 lần.
  • B.
    2,56 lần.
  • C.
    2,60 lần.
  • D.
    2,65 lần.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 108 Nhận biết
Thuế nhập khẩu hiện hành của Việt Nam đối với thành phẩm xe du lịch là 90% và đối với trọn bộ linh kiện của xe du lịch là 30%. Giả định, giá nhập khẩu (điều kiện CIF tại một cảng đến ở Việt Nam) của một chiếc xe du lịch hạng sang là 20.000 $US và giá nhập khẩu trọn bộ linh kiện của chiếc xe đó là 14.000 $US. Nếu giảm thuế nhập khẩu linh kiện xuống mức 13% thì bậc thang thuế quan sẽ được nới rộng thêm:

  • A.
    1,10 lần.
  • B.
    1,13 lần.
  • C.
    1,17 lần.
  • D.
    1,20 lần.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 109 Nhận biết
Tình trạng bảo hộ mậu dịch ở các quốc gia công nghiệp phát triển hiện nay:

  • A.
    Không còn bảo hộ.
  • B.
    Bảo hộ rất thấp.
  • C.
    Bảo hộ rất tinh vi.
  • D.
    Bảo hộ rất cao.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 110 Nhận biết
Các quốc gia công nghiệp phát triển đã hạ rất thấp hàng rào thuế quan và loại bỏ phần lớn hàng rào phi thuế quan, nhưng thực chất vẫn bảo hộ mậu dịch rất tinh vi. Cụ thể là:

  • A.
    Các mặt hàng được giảm NTR đến mức bằng 0% đại bộ phận là nguyên liệu, linh kiện.
  • B.
    Bậc thang thuế quan của các mặt hàng giá trị gia tăng đều được mở rộng đến mức tối đa.
  • C.
    Các mặt hàng nông sản được trợ cấp gián tiếp nhưng mức trợ cấp lớn, tác dụng bảo hộ rất mạnh.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 111 Nhận biết
Việc nước Mỹ ban hành luật cho phép sử dụng khoản thuế chống phá giá để bù đắp thiệt hại cho các doanh nghiệp nội địa là nguyên đơn trong các vụ kiện phá giá tương ứng:

  • A.
    Là biện pháp hành chính hợp lý, không bị coi là hàng rào phi thuế quan.
  • B.
    Là biện pháp hành chính có vẻ hợp lý, nhưng thực chất là hàng rào phi thuế quan ẩn, bảo hộ tinh vi.
  • C.
    Không thể coi là biện pháp hành chính, mà là hàng rào phi thuế quan rất lộ liễu.
  • D.
    Là hàng rào phi thuế quan đích thực, tác dụng bảo hộ mậu dịch rất mạnh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 112 Nhận biết
Tình trạng bảo hộ mậu dịch ở các quốc gia đang phát triển hiện nay:

  • A.
    Nói chung là vẫn bảo hộ rất cao.
  • B.
    Chỉ còn bảo hộ cao trong các ngành công nghiệp.
  • C.
    Chỉ còn bảo hộ trong các ngành dịch vụ giá trị gia tăng với mức bảo hộ rất cao.
  • D.
    Bảo hộ cao hơn các nước phát triển, nhưng không tinh vi bằng và mức bảo hộ thấp hơn trước kia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 113 Nhận biết
Xu hướng bảo hộ mậu dịch của các quốc gia đang phát triển hiện nay:

  • A.
    Duy trì hàng rào thuế quan cao hơn các quốc gia công nghiệp phát triển, nhưng NTR bình quân đơn giản đã được hạ thấp hơn nhiều so với những năm 1970s, 1980s.
  • B.
    Vẫn duy trì trợ cấp công nghiệp, nhưng phải mở cửa thị trường dần theo các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
  • C.
    Chậm mở cửa các ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 114 Nhận biết
Lợi ích cơ bản mà chính sách bảo hộ mậu dịch có thể mang lại cho mọi quốc gia áp dụng nó (không phân biệt quốc gia công nghiệp phát triển hay đang phát triển) là:

  • A.
    Bảo vệ sản xuất nội địa, tăng việc làm, tăng phúc lợi quốc gia trên chừng mực nhất định.
  • B.
    Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ và dễ bị tổn thương.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 115 Nhận biết
Lý do hùng hồn nhất khiến các quốc gia đang phát triển có xu hướng bảo hộ mậu dịch cao hơn các quốc gia công nghiệp phát triển là:

  • A.
    Tăng thu ngân sách nhà nước qua thuế nhập khẩu.
  • B.
    Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ và dễ bị tổn thương.
  • C.
    Phục vụ phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn để thực hiện chiến lược công nghiệp hóa.
  • D.
    Giải quyết công ăn việc làm trong nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 116 Nhận biết
Chính sách bảo hộ mậu dịch bị coi là chính sách lợi bất cập hại do nguyên nhân cơ bản là:

  • A.
    Nếu áp dụng kéo dài sẽ làm cho nền kinh tế phát triển kém bền vững, giảm phúc lợi quốc gia.
  • B.
    Gây thiệt hại cho người tiêu dùng nhiều hơn mức lợi ích đem lại cho ngân sách nhà nước và các nhà sản xuất nội địa.
  • C.
    Các doanh nghiệp được bảo hộ kỹ sẽ phản ứng trì trệ với vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 117 Nhận biết
Tác hại lớn nhất của chính sách bảo hộ mậu dịch đối với các quốc gia đang phát triển là:

  • A.
    Môi trường thương mại quốc tế kém thuận lợi, khó thực hiện lợi thế so sánh.
  • B.
    Các doanh nghiệp được bảo hộ kỹ sẽ phản ứng trì trệ với vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh.
  • C.
    Người tiêu dùng chịu nhiều thiệt hại, lẩn quẩn trong vòng nghèo đói.
  • D.
    Tăng trưởng kinh tế kém bền vững, phúc lợi quốc gia ngày càng giảm.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 118 Nhận biết
Khác biệt căn bản giữa chính sách tự do hóa thương mại với chế độ thương mại tự do là trong chế độ thương mại tự do không có rào cản thương mại; còn tự do hóa thương mại là làm giảm bớt hàng rào thương mại (vốn rất cao và phức tạp trong chính sách bảo hộ mậu dịch) để:

  • A.
    Tiến đến loại bỏ hoàn toàn hàng rào thương mại, nhưng sẽ kéo dài do có nhiều khó khăn.
  • B.
    Nhanh chóng tiến đến loại bỏ hoàn toàn hàng rào thương mại.
  • C.
    Khai thông môi trường thương mại giữa các quốc gia, nhưng vẫn còn hàng rào thương mại ở mức thấp nhất định.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 119 Nhận biết
Chính sách tự do hóa thương mại thể hiện sự phối hợp giữa các quốc gia để khai thông môi trường thương mại quốc tế trên căn bản:

  • A.
    Giảm dần hàng rào thuế quan và loại bỏ bớt các hàng rào phi thuế quan.
  • B.
    Giảm dần hàng rào thuế quan và loại bỏ triệt để các hàng rào phi thuế quan.
  • C.
    Loại bỏ hàng rào thuế quan và giảm dần các hàng rào phi thuế quan.
  • D.
    Loại bỏ toàn bộ hàng rào thuế quan và các hàng rào phi thuế quan.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 120 Nhận biết
Chính sách tự do hóa thương mại yêu cầu từng quốc gia mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, gắn liền thị trường nội địa với thị trường thế giới trên căn bản:

  • A.
    Nhanh chóng gia nhập các tổ chức thương mại toàn cầu.
  • B.
    Nhanh chóng gia nhập các tổ chức thương mại khu vực và toàn cầu.
  • C.
    Nhanh chóng thiết lập các quan hệ song phương và gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế.
  • D.
    Từng bước thiết lập các quan hệ hợp tác song phương, tham gia các định chế hợp tác kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực rồi đến toàn cầu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 121 Nhận biết
Giảm hàng rào thuế quan trong quá trình thực hiện chính sách tự do hóa thương mại bao gồm:

  • A.
    Giảm mạnh các chỉ tiêu NTR bình quân đơn giản và NTR bình quân gia quyền.
  • B.
    Giảm mạnh các chỉ tiêu NTR bình quân đơn giản và ERP.
  • C.
    Giảm mạnh chỉ tiêu NTR bình quân đơn giản; áp dụng thuế trần để khống chế bậc thang thuế quan (ERP) và giảm NTR bình quân gia quyền.
  • D.
    Giảm mạnh NTR bình quân đơn giản nhưng không khống chế ERP và NTR bình quân gia quyền.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 122 Nhận biết
Mức thuế trần của các mặt hàng nhất định mà một quốc gia cam kết với các thành viên khác trong cùng một tổ chức thương mại quốc tế (ví dụ WTO) là mức tối đa về thuế suất nhập khẩu các mặt hàng đó:

  • A.
    Về sau chỉ được áp dụng từ mức cam kết trở xuống.
  • B.
    Về sau chỉ được áp dụng từ mức cam kết trở xuống, nhưng có thể thương lượng lại để nâng lên.
  • C.
    Về sau phải áp dụng đúng mức đã cam kết.
  • D.
    Về sau phải áp dụng đúng mức đã cam kết, nhưng có thể thương lượng lại để nâng lên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 123 Nhận biết
Yêu cầu mở cửa thị trường (giảm thuế quan và loại bỏ bớt các hàng rào phi thuế quan) để hội nhập kinh tế quốc tế trong quá trình tự do hóa thương mại có tính đến việc ưu tiên cho các quốc gia đang phát triển (trình độ phát triển kinh tế và năng lực cạnh tranh kém hơn các quốc gia phát triển). Cụ thể:

  • A.
    Tại một thời điểm nhất định, khẩu độ mở cửa thị trường của các quốc gia đang phát triển hẹp hơn so với các quốc gia công nghiệp phát triển.
  • B.
    Với cùng một đích đến về mức độ mở cửa thị trường, lộ trình mở cửa của các quốc gia đang phát triển dài hơn so với các quốc gia công nghiệp phát triển.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Hai câu a và b đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 124 Nhận biết
WTO qui định chỉ tiêu NTR bình quân đơn giản cho các thành viên kể từ ngày 01/01/2000 là:

  • A.
    ≤ 2,0% đối với quốc gia công nghiệp phát triển; ≤ 10,0% đối với quốc gia đang phát triển.
  • B.
    ≤ 3,0% đối với quốc gia công nghiệp phát triển; ≤ 12,6% đối với quốc gia đang phát triển.
  • C.
    ≤ 3,9% đối với quốc gia công nghiệp phát triển; ≤ 13,6% đối với quốc gia đang phát triển.
  • D.
    ≤ 3,9% đối với quốc gia công nghiệp phát triển; ≤ 15,0% đối với quốc gia đang phát triển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 125 Nhận biết
Yêu cầu loại bỏ bớt các hàng rào phi thuế quan (NTBs) trong quá trình tự do hóa thương mại thể hiện cụ thể như sau:

  • A.
    Nhanh chóng giảm mạnh các NTBs giới hạn về số lượng.
  • B.
    Kiên quyết chống phá giá và đấu tranh bãi bỏ trợ giá.
  • C.
    Tăng cường phối hợp kiểm soát loại bỏ các NTBs ẩn.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 126 Nhận biết
Trên bình diện quốc tế, lợi ích cơ bản nhất của chính sách tự do hóa thương mại là:

  • A.
    Thuận lợi hóa môi trường thương mại, loại bớt tình trạng phân biệt đối xử trong hoạt động thương mại quốc tế.
  • B.
    Đẩy mạnh phát triển thương mại quốc tế, kéo theo sự di chuyển nguồn lực kinh tế hợp lý trên thế giới, tăng lợi ích kinh tế cho từng quốc gia và toàn thế giới.
  • C.
    Người tiêu dùng trên toàn thế giới được sử dụng hàng hóa tốt hơn với giá rẻ hơn.
  • D.
    Các quốc gia đang phát triển nhanh chóng bắt kịp trình độ của các quốc gia công nghiệp phát triển.
  • D.
    Đẩy mạnh phát triển thương mại quốc tế, kéo theo sự di chuyển nguồn lực kinh tế hợp lý trên thế giới, tăng lợi ích kinh tế cho từng quốc gia và toàn thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 127 Nhận biết
Đối với các quốc gia đang phát triển, lợi ích cơ bản nhất của chính sách tự do hóa thương mại là:

  • A.
    Tăng năng lực cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp nội địa.
  • B.
    Quyết định sự thành công nhanh chóng của công cuộc công nghiệp hóa nền kinh tế.
  • C.
    Phát triển xuất khẩu mạnh mẽ, phát huy tốt các lợi thế so sánh để nâng cao hiệu quả nền kinh tế.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 128 Nhận biết
Đối với các quốc gia phát triển, lợi ích cơ bản nhất của chính sách tự do hóa thương mại là:

  • A.
    Phát huy tối đa hiệu suất của vốn đầu tư và ưu thế kỹ thuật công nghệ, mở rộng kinh doanh toàn cầu, khai thác được nguồn tài nguyên dồi dào, giá rẻ trên khắp thế giới.
  • B.
    Các công ty đa quốc gia chiếm lĩnh được thị trường thế giới chặt chẽ, sâu rộng hơn.
  • C.
    Doanh nghiệp của các nước phát triển luôn dẫn đầu về cạnh tranh toàn cầu.
  • D.
    Tăng thu nhập thực tế của người tiêu dùng do hàng hóa rẻ hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 129 Nhận biết
Chính sách tự do hóa thương mại vẫn có nhược điểm, rõ nhất là:

  • A.
    Các nước lớn (sức cạnh tranh cao) có thể lợi dụng yêu cầu giảm thuế quan và dỡ bỏ bớt các hàng rào phi thuế quan để chèn ép các nước nhỏ (sức cạnh tranh kém).
  • B.
    Nền kinh tế của các nước nhỏ có tính mẫn cảm cao khi phụ thuộc nhiều vào các yếu tố ngoại lai.
  • C.
    Nhiều tác hại của các yếu tố phi kinh tế cũng đi kèm với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 130 Nhận biết
Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước, nhất là các nước NICs, cho thấy phối hợp chính sách tự do hóa thương mại với tự do hóa tài chính và đầu tư là một yêu cầu tất yếu khách quan, bởi vì:

  • A.
    Quan hệ thương mại quốc tế phụ thuộc vào các quan hệ đầu tư quốc tế và tài chính quốc tế.
  • B.
    Các quan hệ thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế phụ thuộc vào quan hệ tài chính quốc tế.
  • C.
    Cả ba mối quan hệ Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và tài chính quốc tế phụ thuộc lẫn nhau.
  • D.
    Cần phối hợp để phát huy đồng bộ hiệu quả của chính sách kinh tế mở, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh chóng hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 131 Nhận biết
Những giải pháp cơ bản để thực hiện tự do hóa tài chính và đầu tư là:

  • A.
    Tự do hóa các thể chế quản lý tài chính.
  • B.
    Tự do hóa tài khoản vốn.
  • C.
    Xây dựng và triển khai các chính sách tài chính, tiền tệ, tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực quốc tế.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 132 Nhận biết
Nhiệm vụ cơ bản nhất của chính sách công nghiệp là định hướng sự phát triển nền công nghiệp:

  • A.
    Ưu tiên cho một số ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế.
  • B.
    Ưu tiên cho các ngành chế tạo để kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý.
  • C.
    Ưu tiên cho một số ngành công nghệ cao.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 133 Nhận biết
Giải pháp phối hợp chính sách tự do hóa thương mại với chính sách công nghiệp tốt nhất cho các quốc gia đang phát triển là:

  • A.
    Áp dụng chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu.
  • B.
    Áp dụng chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
  • C.
    Lấy chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu làm căn bản, kết hợp sản xuất thay thế nhập khẩu (trên những mặt hàng có hiệu quả tương đối).
  • D.
    Lấy chiến lược công nghiệp hóa thay thế khẩu làm căn bản, kết hợp sản xuất phục vụ xuất khẩu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 134 Nhận biết
Nội dung chính của công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (Export Oriented Industrialization) là:

  • A.
    Ưu tiên phát triển các ngành chế biến hàng xuất khẩu để kéo theo sự phát triển đồng bộ các ngành liên kết và bổ trợ.
  • B.
    Ưu tiên phát triển các ngành chế biến hàng xuất khẩu để kéo theo sự phát triển đồng bộ các ngành liên kết và bổ trợ; kết hợp đẩy mạnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế.
  • C.
    Ưu tiên phát triển các ngành hàng xuất khẩu giá trị gia tăng cao để kéo theo sự phát triển của các ngành công nghệ cao.
  • D.
    Ưu tiên phát triển các ngành hàng xuất khẩu giá trị gia tăng cao; kết hợp đẩy mạnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 135 Nhận biết
Ngày nay, chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (Import Substitution Industrialization) không còn được áp dụng rộng rãi như trong giai đoạn sau chiến tranh thế giới lần thứ II, bởi vì quốc gia đang phát triển nào áp dụng chiến lược này thì sẽ:

  • A.
    Cả ba câu trên đều đúng.
  • B.
    Không phát huy được lợi thế so sánh, nền kinh tế kém hiệu quả.
  • C.
    Không tiếp cận được đầy đủ với các dòng chảy nguồn lực đầu tư quốc tế.
  • D.
    Không có khả năng hội nhập kinh tế quốc tế, khó hoàn thành công nghiệp hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 136 Nhận biết
Một quốc gia thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu thường có nhịp độ tăng xuất khẩu nhanh hơn nhịp độ tăng GDP hàng năm:

  • A.
    Trên dưới 1,5 lần.
  • B.
    Trên dưới 2,0 lần.
  • C.
    Trên dưới 3,0 lần.
  • D.
    Cả ba mức a, b, c đều đúng (tùy trường hợp nền kinh tế có qui mô lớn; trung bình; hay nhỏ).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 137 Nhận biết
Khi một quốc gia đang phát triển áp dụng chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu cần phải chú trọng kết hợp với sản xuất thay thế nhập khẩu (trên những mặt hàng có hiệu quả tương đối) để:

  • A.
    Ổn định tình hình phát triển kinh tế.
  • B.
    Giảm mức thâm hụt ngoại tệ trong cán cân thanh toán quốc tế.
  • C.
    Tăng cường nội lực, giảm bớt sự phụ thuộc các nhân tố bên ngoài, đảm bảo phát triển bền vững.
  • D.
    Nhanh chóng hoàn thành công nghiệp hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 138 Nhận biết
Nhiệm vụ cơ bản của chính sách đầu tư quốc tế là điều chỉnh các dòng chảy đầu tư vào và ra khỏi biên giới quốc gia phù hợp với chính sách kinh tế mở, nhằm:

  • A.
    Khai thác có hiệu quả các nguồn lực kinh tế quốc tế phục vụ phát triển kinh tế trong nước.
  • B.
    Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia.
  • C.
    Tự do hóa tài khoản vốn.
  • D.
    Thích nghi với làn sóng toàn cầu hóa sản xuất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 139 Nhận biết
Trong hình thức đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment), nhà đầu tư nước ngoài:

  • A.
    Góp vốn thành lập doanh nghiệp nhưng không tham gia công tác quản trị.
  • B.
    Góp vốn thành lập doanh nghiệp và trực tiếp tham gia công tác quản trị.
  • C.
    Góp vốn thành lập doanh nghiệp và trực tiếp tham gia hoạt động kiểm soát.
  • D.
    Góp vốn thành lập doanh nghiệp và thuê người làm quản lý.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 140 Nhận biết
Tỷ lệ góp vốn pháp định của các bên tham gia đầu tư trong doanh nghiệp FDI là căn cứ để:

  • A.
    Phân chia lợi ích kinh tế (lời, lỗ) của doanh nghiệp.
  • B.
    Phân chia quyền sở hữu và lợi ích kinh tế (lời, lỗ) của doanh nghiệp.
  • C.
    Phân chia quyền lãnh đạo và lợi ích kinh tế (lời, lỗ) của doanh nghiệp.
  • D.
    Phân chia quyền sở hữu, quyền lãnh đạo và lợi ích kinh tế (lời, lỗ) của doanh nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 141 Nhận biết
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) có những hình thức sau:

  • A.
    100% vốn nước ngoài, liên doanh.
  • B.
    100% vốn nước ngoài, liên doanh, liên danh.
  • C.
    100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp doanh.
  • D.
    100% vốn nước ngoài, liên doanh, B.O.T.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 142 Nhận biết
Đến nay, đầu tư trực tiếp giữa các quốc gia công nghiệp phát triển vẫn chiếm đại bộ phận trong dòng vốn FDI lưu chuyển hàng năm. Nguyên nhân chính có sức thuyết phục nhất của hiện tượng đó là:

  • A.
    Đầu tư lẫn nhau giữa các quốc gia công nghiệp phát triển dễ thực hiện hơn.
  • B.
    Đầu tư lẫn nhau giữa các quốc gia công nghiệp phát triển đảm bảo lợi nhuận nhiều hơn.
  • C.
    Các nước đầu tư (Home Countries) coi đó là giải pháp cơ bản để đưa hàng hóa vượt qua rào cản thương mại của nước tiếp nhận đầu tư (Host Countries) một cách hữu hiệu.
  • D.
    Đầu tư vào các quốc gia đang phát triển nhiều rủi ro hơn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 143 Nhận biết
Đầu tư FDI nói riêng và đầu tư quốc tế nói chung đổ vào các quốc gia đang phát triển ngày càng nhiều hơn, tạo điều kiện cho các quốc gia này khai thác tốt các nguồn lực đầu tư quốc tế để góp phần:

  • A.
    Cả ba câu trên đều đúng.
  • B.
    Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
  • C.
    Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch lợi thế so sánh sang các sản phẩm thâm dụng vốn và kỹ thuật.
  • D.
    Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trên thị trường thế giới.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 144 Nhận biết
Trong hình thức đầu tư gián tiếp của nước ngoài (FPI – Foreign Portfolio Investment) nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hành vi đầu tư bằng cách:

  • A.
    Mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán, không tham gia quản trị doanh nghiệp.
  • B.
    Mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán, thuê người tham gia quản trị doanh nghiệp.
  • C.
    Mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán, thuê người tham gia kiểm soát doanh nghiệp.
  • D.
    Cả ba câu trên đều sai.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 145 Nhận biết
Trong hình thức đầu tư gián tiếp của nước ngoài (FPI), lợi ích kinh tế của nhà đầu tư bao gồm:

  • A.
    Cổ tức, lợi tức trái phiếu.
  • B.
    Chênh lệch giá cổ phiếu, trái phiếu.
  • C.
    Hai câu a và b đều đúng.
  • D.
    Cả ba câu trên đều đúng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
bang-ron
Điểm số
10.00
check Bài làm đúng: 10/10
check Thời gian làm: 00:00:00
Số câu đã làm
0/145
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 50
  • 51
  • 52
  • 53
  • 54
  • 55
  • 56
  • 57
  • 58
  • 59
  • 60
  • 61
  • 62
  • 63
  • 64
  • 65
  • 66
  • 67
  • 68
  • 69
  • 70
  • 71
  • 72
  • 73
  • 74
  • 75
  • 76
  • 77
  • 78
  • 79
  • 80
  • 81
  • 82
  • 83
  • 84
  • 85
  • 86
  • 87
  • 88
  • 89
  • 90
  • 91
  • 92
  • 93
  • 94
  • 95
  • 96
  • 97
  • 98
  • 99
  • 100
  • 101
  • 102
  • 103
  • 104
  • 105
  • 106
  • 107
  • 108
  • 109
  • 110
  • 111
  • 112
  • 113
  • 114
  • 115
  • 116
  • 117
  • 118
  • 119
  • 120
  • 121
  • 122
  • 123
  • 124
  • 125
  • 126
  • 127
  • 128
  • 129
  • 130
  • 131
  • 132
  • 133
  • 134
  • 135
  • 136
  • 137
  • 138
  • 139
  • 140
  • 141
  • 142
  • 143
  • 144
  • 145
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc nghiệm thương mại quốc tế DTU
Số câu: 145 câu
Thời gian làm bài: 120 phút
Phạm vi kiểm tra: các nguyên tắc, hiệp định thương mại quốc tế, và các chính sách thương mại của các quốc gia trên toàn cầu.
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3
Chỉ tốn 30s thôi là đã có Kết quả rồi nè.
Duy trì Website/Hosting hàng tháng cũng không dễ dàng T_T

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút LẤY MÃ và chờ 1 lát để lấy mã: (Giống hình dưới)

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3
Chỉ tốn 30s thôi là đã có link Drive rồi nè.
Duy trì Website/Hosting hàng tháng cũng không dễ dàng T_T

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút LẤY MÃ và chờ 1 lát để lấy mã: (Giống hình dưới)