Đề thi giữa kì 1 Kinh tế pháp luật 12 năm 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật dành cho học sinh lớp 12, do THPT Gia Bình 1 thuộc Sở GD&ĐT Bắc Ninh biên soạn cho năm học 2025 2026. Tài liệu này không chỉ nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ mà còn là nguồn tư liệu quý giá hỗ trợ các em ôn thi tốt nghiệp THPT một cách bài bản. Nội dung đề tập trung làm rõ các chuyên đề trọng tâm như Tăng trưởng và phát triển kinh tế, An sinh xã hội, Bảo hiểm và Hội nhập kinh tế quốc tế. Thông qua mẫu đề giữa kì 1 lớp 12 môn KTPL này, học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tạo bước đệm vững chắc cho cấu trúc đề KTPT lớp 12 sắp tới.
Việc thực hành làm đề ôn tập chuyển cấp trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại và tối ưu cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện dễ sử dụng, hệ thống cho phép các em làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và đánh giá mức độ tiến bộ thông qua tính năng theo dõi kết quả học tập tự động. Các câu hỏi môn GDKT&PL tại đây được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tiễn, giúp người học làm quen với cách ra đề thực tế và nâng cao tư duy phản biện. Đây chính là giải pháp giúp tiết kiệm thời gian ôn tập mà vẫn đảm bảo hiệu quả tiếp thu kiến thức pháp luật và kinh tế một cách toàn diện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
Ngày: 07/11/2025
(Đề thi có 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: GDKT&PL – LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………………………………… Số báo danh: ……. Mã đề 7211
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế.
B. Phát triển kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế.
D. Tăng trưởng xã hội.
Đáp án: A
Câu 2. Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) ở nước ta hiện nay?
A. Phát triển nông nghiệp hữu cơ.
B. Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.
C. Giải quyết việc làm và thu nhập.
D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đáp án: C
Câu 3. Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giải quyết việc làm.
B. Chính sách hỗ trợ thu nhập.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án: A
Câu 4. Nội dung hoạt động nào sau đây thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo?
A. Đào tạo nghề miễn phí cho người lao động thuộc hộ nghèo.
B. Xây dựng nhà ở xã hội với giá ưu đãi cho người thu nhập thấp.
C. Cung cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo hoàn toàn miễn phí.
D. Trợ cấp tiền mặt hàng tháng cho người già neo đơn.
Đáp án: A
Câu 5. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Chất lượng cuộc sống.
B. An sinh xã hội.
C. Thượng tầng xã hội.
D. Bảo hiểm xã hội.
Đáp án: B
Câu 6. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
B. Phát triển kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế.
D. Kinh tế đối ngoại.
Đáp án: C
Câu 7. Bạn H tham gia loại hình Bảo hiểm thân thể học sinh với công ty Bảo Việt, một lần trên đường đi học về, bạn không may va chạm với xe máy đi ngược đường dẫn đến chấn thương phải nhập viện điều trị. Trong thời gian nằm viện, bạn H được thanh toán chi phí nằm viện theo quy định, công ty Bảo Việt đã thanh toán chế độ bảo hiểm theo hợp đồng mà bạn H đã đóng phí. Bạn H đã tham gia những loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm thương mại và y tế.
B. Bảo hiểm thương mại và xã hội.
C. Bảo hiểm thất nghiệp và y tế.
D. Bảo hiểm xã hội và y tế.
Đáp án: A
Câu 8. Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào dưới đây của bảo hiểm?
A. Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.
B. Giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
C. Góp phần chuyển giao rủi ro.
D. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm.
Đáp án: A
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để
A. tiếp cận các dịch vụ xã hội.
B. hỗ trợ một dịch vụ xã hội.
C. hưởng mọi dịch vụ xã hội.
D. đáp ứng các dịch vụ xã hội.
Đáp án: A
Câu 10. Một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước
A. chi tiêu nhiều hơn.
B. ổn định và tăng thu.
C. không bị thâm hụt.
D. mất cân đối thu chi.
Đáp án: B
Câu 11. Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số
A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
B. thông minh, dân số và giới tính.
C. giới tính, giáo dục và hạnh phúc.
D. sức khoẻ, giáo dục và dân số.
Đáp án: A
Câu 12. Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
A. khắc phục tình trạng đói nghèo.
B. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
C. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
D. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Đáp án: A
Câu 13. Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
A. phát triển xã hội.
B. phát triển kinh tế.
C. tăng trưởng kinh tế.
D. tổng sản phẩm quốc nội.
Đáp án: B
Câu 14. Việc xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp, bổ sung đội ngũ giáo viên tại các thôn, bản có nhiều học sinh dân tộc thiểu số là thực hiện nội dung nào sau đây của chính sách an sinh xã hội?
A. Chính sách hỗ trợ xã hội.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Đáp án: D
Câu 15. Ngày 01/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01/7/2024 là 500.000 đồng/tháng, mức cao nhất lên tới 1.500.000 đồng/ tháng là thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách về bảo hiểm.
B. Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách hỗ trợ thu nhập và giảm nghèo.
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án: D
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
A. Trợ cấp tai nạn lao động.
B. Trợ cấp xóa nhà tạm.
C. Trợ cấp thai sản.
D. Trợ cấp ốm đau.
Đáp án: B
Câu 17. Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,… có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
A. đầu tư quốc tế.
B. dịch vụ thu ngoại tệ.
C. xuất, nhập hàng hoá.
D. thương mại quốc tế.
Đáp án: B
Câu 18. Đối với sự phát triển kinh tế – xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
A. thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
B. thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
C. thúc đẩy tình trạng lạm phát.
D. thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
Đáp án: B
Câu 19. Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
A. chi phí khám chữa bệnh.
B. toàn bộ số tiền đã đóng.
C. bảo hiểm thất nghiệp.
D. tiền trợ cấp theo quy định.
Đáp án: D
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 20, 21
Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị là 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế, nay nhờ có tấm thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thấm thía câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành, để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
Câu 20. Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?
A. Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
B. Được khám miễn phí suốt đời.
C. Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.
D. Khám chữa bệnh chất lượng cao.
Đáp án: A
Câu 21. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
A. bắt buộc.
B. được vĩnh viễn.
C. được tài trợ.
D. tự nguyện.
Đáp án: A
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 22, 23, 24
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD.
(Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)
Câu 22. Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
A. Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
B. Mở rộng thị trường xuất khẩu.
C. Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
D. Giảm nguy cơ cạnh tranh.
Đáp án: B
Câu 23. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nào được nhắc đến trong thông tin trên?
A. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
B. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội.
D. Tổng thu nhập quốc dân.
Đáp án: C
Câu 24. Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Cấp độ song phương.
B. Cấp độ đa phương.
C. Cấp độ khu vực.
D. Cấp độ toàn cầu.
Đáp án: A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ở Việt Nam, nhận thức của hệ thống chính trị và nhân dân về thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội trong phát triển kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy đủ và sâu sắc hơn. Chính sách ưu đãi, tôn vinh đối với người có công với cách mạng được chú trọng thực hiện tốt; chính sách giảm nghèo bền vững đạt nhiều kết quả tích cực, được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao; việc làm cho người lao động cơ bản được bảo đảm, tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị thấp; chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày càng khẳng định vai trò trụ cột trong bảo đảm an sinh xã hội. Hệ thống cơ sở y tế, giáo dục, trợ giúp xã hội tiếp tục được đầu tư, mở rộng, nâng cao chất lượng góp phần đảm bảo giáo dục, y tế, nhà ở tối thiểu, nước sạch, thông tin cơ bản cho nhân dân; người có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ kịp thời. (Theo Nghị quyết số 42-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII)
a) Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chưa khẳng định được vai trò của mình trong bảo đảm an sinh xã hội. __________
b) Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo đã được thực thi và đạt nhiều kết quả tích cực nhưng chưa được cộng đồng quốc tế ghi nhận, đánh giá cao. __________
c) Thông tin trên chưa nêu được đầy đủ các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội. __________
d) Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản như: nhà ở tối thiểu, nước sạch, y tế, giáo dục đã được đầu tư, mở rộng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. __________
Đáp án: S|S|S|Đ
Câu 2. Theo thống kê, hết năm 2023, cả nước có khoảng 93,6 triệu người tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT), với tỷ lệ bao phủ BHYT đạt gần 93,35% dân số, tiệm cận với mục tiêu BHYT toàn dân. Cùng với đó, thực hiện tốt công tác giải quyết, chi trả chế độ BHYT; việc tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh BHYT của người dân ngày càng được mở rộng. Ước tính hết tháng 6/2024, cả nước khoảng 89,552 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú và ngoại trú; với số tiền giám định, thanh toán hơn 66,92 nghìn tỷ đồng. Việc gia tăng số người tham gia BHYT, cũng như gia tăng số lượt khám chữa bệnh BHYT trên toàn quốc cho thấy chính sách BHYT đang đi đúng định hướng và đã trở thành một nguồn tài chính đáng kể góp phần cùng ngân sách nhà nước trong công tác bảo vệ, chăm sóc hiệu quả sức khỏe cho nhân dân.
a) Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, học sinh, sinh viên thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện. __________
b) Thông tin trên cho thấy hết năm 2023, cả nước có khoảng 93,6 triệu người tham gia Bảo hiểm y tế bắt buộc. __________
c) Mở rộng diện bao phủ Bảo hiểm y tế toàn dân là mục tiêu của chính sách an sinh xã hội của Đảng và nhà nước. __________
d) Người dân tích cực tham gia Bảo hiểm y tế là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ
Câu 3. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (GRDP) năm 2023 ước 126.484 tỷ đồng (giá so với năm 2010), giảm 9,28% so với năm 2022; thu nhập bình quân đầu người 63,5 triệu đồng, giảm 3,3%. Cơ cấu kinh tế: khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 72,18%; dịch vụ chiếm 20,68%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 2,88%; khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4,26%.
Công tác an sinh xã hội, đặc biệt là công tác chăm lo cho các đối tượng chính sách trong dịp Tết Nguyên đán Quý Mão 2023 và các ngày Lễ kỷ niệm trong năm: Đã thăm và tặng quà cho 171.000 lượt người, với kinh phí gần 120 tỷ đồng; trợ cấp thường xuyên cho hơn 17.000 người có công, đảm bảo chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ cho gần 8.000 đối tượng bảo trợ xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo đến hết năm 2023 còn 0,84% (vượt 0,06% kế hoạch). (Nguồn https://bacninh.gov.vn/news/-/details/20182/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-tinh-bac-ninh-nam-2023)
a) Thông tin trên đã chỉ ra đầy đủ các chỉ tiêu của phát triển kinh tế. __________
b) Tỉ lệ hộ nghèo trong thông tin trên là một trong những chỉ tiêu của tiến bộ xã hội. __________
c) Thông tin trên cho biết, cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch phù hợp với các chỉ tiêu phát triển kinh tế. __________
d) Theo thông tin trên, tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 4. Theo Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2024 sơ bộ đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so năm trước, vượt hơn gấp đôi chỉ tiêu phấn đấu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 5/1/2024 (+6%). Mặc dù nhập khẩu cũng tăng mạnh, nhưng xuất khẩu đã giúp cán cân thương mại duy trì mức thặng dư lớn 24,77 tỷ USD. Đây là năm thứ 9 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam đạt xuất siêu. Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đã có nhiều bước tiến mạnh mẽ, rút ngắn thời gian để đạt những kỷ lục mới. Năm 2024 ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng đối với hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa. Tổng giá trị kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tiến sát mốc 800 tỷ USD, đạt mức kỷ lục 786,29 tỷ USD; trong đó, xuất khẩu lần đầu tiên vượt qua mốc 400 tỷ USD (sau 3 năm). Đây là thành tựu quan trọng trong nỗ lực phát triển thương mại quốc tế của Việt Nam. Kết quả này cũng đưa nước ta vươn lên vị trí 17 trong 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới.
a) Năm 2024, Việt Nam vươn lên vị trí 17 trong 20 nước nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất thế giới là thành tựu to lớn trong hội nhập kinh tế quốc tế về phát triển đầu tư quốc tế. __________
b) Theo thông tin trên, cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam năm 2024 đạt ở mức nhập siêu. __________
c) Số liệu xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam ở trong thông tin là thể hiện của hoạt động thương mại quốc tế. __________
d) Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2024 của nước ta tăng 14,3% so với năm trước đã ghi nhận thành công của quá trình hội nhập kinh tế về thanh toán và tín dụng quốc tế. __________
Đáp án: S|S|Đ|S
