Đề thi giữa kì 1 Kinh tế pháp luật 12 năm 2026 THPT Phan Ngọc Hiển – Cà Mau là tài liệu ôn tập thiết thực dành cho học sinh lớp 12, được THPT Phan Ngọc Hiển – Cà Mau biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá định kỳ và hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề quan trọng của môn Kinh tế pháp luật 12 như cơ chế thị trường, quyền và nghĩa vụ công dân, pháp luật trong đời sống xã hội, phát triển kinh tế và trách nhiệm công dân trong nền kinh tế hiện đại. Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích tình huống thực tiễn, tư duy logic và vận dụng kiến thức vào giải quyết các câu hỏi vận dụng cao thông qua nhiều dạng đề giữa kì 1 lớp 12 môn Kinh tế pháp luật. Đồng thời, bộ đề còn hỗ trợ hiệu quả cho quá trình luyện tập với các dạng đề Kinh tế pháp luật 12 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và nâng cao khả năng xử lý câu hỏi nhanh, chính xác.
Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận hệ thống làm bài trực tuyến hiện đại với giao diện dễ sử dụng, thao tác thuận tiện và hỗ trợ luyện đề nhiều lần. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết để học sinh tự đánh giá năng lực, theo dõi tiến độ học tập và cải thiện kỹ năng làm bài qua từng giai đoạn ôn luyện. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026 nhờ kho đề đa dạng và hệ thống câu hỏi được phân loại từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế. Việc thường xuyên thực hành cùng các dạng đề ôn tập lớp 12 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mới, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Kinh tế pháp luật vào thực tiễn và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn tập.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GD&ĐT CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
KIỂM TRA GIỮA KỲ I, NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12
Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề: 101
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
A. Tận dụng được nguồn tài chính.
B. Mở rộng thêm phạm vi lãnh thổ.
C. Được chuyển lên thành nước lớn.
D. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Câu 2: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?
A. Là động lực của phát triển xã hội.
B. Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
C. Là nội dung của phát triển bền vững.
D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Câu 3: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. phạm tội.
B. quyền lợi.
C. kinh tế.
D. rủi ro.
Câu 4: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
A. Hội nhập khu vực.
B. Hội nhập toàn diện.
C. Hội nhập toàn cầu.
D. Hội nhập toàn quốc.
Câu 5: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
A. khắc phục tình trạng đói nghèo.
B. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
D. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Câu 6: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
A. Bảo hiểm y tế.
B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm thương mại.
D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
A. Trợ cấp tai nạn lao động.
B. Trợ cấp ốm đau.
C. Trợ cấp xóa nhà tạm.
D. Trợ cấp thai sản.
Câu 8: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế.
D. Tăng trưởng xã hội.
Câu 9: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
B. bảo hiểm tài sản.
C. bảo hiểm thân thể.
D. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Câu 10: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
A. song phương.
B. khu vực.
C. toàn cầu.
D. châu lục.
Câu 11: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
B. Chính sách giải quyết việc làm.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 12: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Hội nhập kinh tế.
B. Phát triển kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế.
D. Kinh tế đối ngoại.
Câu 13: Khi đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
A. Cơ cấu quốc phòng.
B. GDP/ Người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội.
D. Tổng thu nhập quốc dân.
Câu 14: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. An sinh xã hội.
B. Bảo hiểm xã hội.
C. Chất lượng cuộc sống.
D. Kinh tế xã hội.
Câu 15: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
A. ngày càng lệ thuộc vào nhau.
B. ổn định được nguồn tài chính.
C. chiếm đoạt tài sản của nhau.
D. thu được nhiều lợi nhuận.
Câu 16: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
C. Chuyển dịch vùng sản xuất.
D. Chuyển dịch việc phân phối.
Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi phía dưới 17, 18, 19
Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh, sinh viên và hộ nông – lâm – ngư có mức sống trung bình…; Giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm. Hoàn thành xây mới và sửa chữa nhà ở cho 419 hộ nghèo và cận nghèo, với tổng kinh phí 36,9 tỷ đồng.
Câu 17: Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trong thông tin trên thể hiện chính sách nào sau đây về an sinh xã hội?
A. Chính sách trợ giúp xã hội.
B. Chính sách đền ơn đáp nghĩa.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ.
Câu 18. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các đối tượng là trẻ em mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng số tiền là 900.000 đồng/tháng đối với trẻ dưới 4 tuổi và 540.000 đồng/tháng đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên. Nội dung trên thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giảm nghèo.
B. Chính sách việc làm, thu nhập.
C. Chính sách hỗ trợ giáo dục.
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với địa phương trong thông tin trên?
A. Góp phần xóa đói, giảm nghèo.
B. Hỗ trợ giải quyết việc làm.
C. Gia tăng tỷ lệ phân hóa giàu nghèo.
D. Thu hẹp chênh lệnh về điều kiện sống.
Đọc tình huống sau và trả lời các câu hỏi 20, 21
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Câu 20. Thông tin trên đề cập đến những hình thức hội nhập kinh tế nào của nước ta?
A. Khu vực và toàn cầu.
B. Song phương và toàn cầu.
C. Song phương và khu vực.
D. Toàn cầu và toàn diện.
Câu 21. Hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020 là
A. Trung Quốc và Hoa Kỳ.
B. Nhật Bản và Hàn Quốc.
C. Hoa Kỳ và Úc.
D. Anh và Trung Quốc.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24
Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Câu 22. Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm dân sự bắt buộc.
D. bảo hiểm phi thương mại.
Câu 23. Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm y tế.
D. Bảo hiểm nhân thọ.
Câu 24. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
A. Bị mắc bệnh nghề nghiệp.
B. Ký kết hợp đồng làm việc.
C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau.
D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc thông tin sau:
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu.
a) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
b) Quan tâm giảm tỷ lệ hộ nghèo là phù hợp với quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội.
c) Để phát triển bền vững Việt Nam ngoài mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế cần phải đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
d) Chỉ số phát triển con người là một trong những nội dung cơ cả của chính sách an sinh xã hội.
Câu 2: Đọc thông tin sau:
Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.
a) Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.
b) Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
c) Trước khi mất việc chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.
d) Bảo hiểm y tế là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Câu 3: Đọc thông tin sau:
Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị.
a) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
b) Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro với người tham gia.
d) Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham gia loại hình bảo hiểm này.
Câu 4: Đọc thông tin sau:
Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động – Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
a) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
c) Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay.
d) Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương.
—
HẾT
