Đề thi cuối kì 1 Hoá 12 năm 2026 Sở GDĐT Bắc Ninh

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Hóa học
Trường: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Người ra đề: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Hóa học
Trường: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Người ra đề: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12

Đề thi cuối kì 1 Hoá 12 năm 2026 Sở GDĐT Bắc Ninh là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng. Được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Bắc Ninh cho năm học 2025 2026, mẫu đề hk1 lớp 12 môn Hóa học này đóng vai trò quan trọng trong việc khảo sát chất lượng giáo dục và định hướng ôn tập cho học sinh. Cấu trúc đề thi bao quát các chuyên đề trọng tâm bao gồm Este – Lipit, Carbohydrate, Amino acid – Protein, Polyme và Điện hóa học, giúp người học tổng ôn kiến thức một cách hệ thống. Đây là dạng đề trắc nghiệm hoá 12 điển hình giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh chóng, tối ưu hóa thời gian làm bài và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào các tình huống thực tiễn.

Việc luyện tập trực tuyến trên website dethitracnghiem.vn mang đến giải pháp học tập linh hoạt và hiệu quả cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Hệ thống cung cấp kho đề ôn thi 12 phong phú với giao diện thân thiện, cho phép người dùng thực hiện bài thi nhiều lần và tra cứu đáp án ngay sau khi hoàn thành. Thông qua việc theo dõi kết quả và đánh giá mức độ tiến bộ qua từng lần thử sức, các em có thể dễ dàng nhận diện những phần kiến thức còn yếu để bổ sung kịp thời. Đặc biệt, các câu hỏi môn Hóa học được phân loại tỉ mỉ từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, hỗ trợ học sinh làm quen với cách ra đề mới, từ đó nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn luyện trước kỳ thi chính thức.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Phản ứng điều chế ethanol từ glucose theo phương trình hóa học $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \rightarrow{\text{enzyme}} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} + 2\text{CO}_2$ là phản ứng
A. lên men.
B. trùng ngưng.
C. ester hoá.
D. thủy phân.

Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột, thêm vài giọt dung dịch $\text{I}_2$ trong KI. Lắc đều ống nghiệm.
Bước 2: Đun nóng nhẹ dung dịch trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 2 phút.
Bước 3: Để dung dịch nguội dần ở nhiệt độ thường.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm mất màu xanh tím.
B. Sau bước 3, ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng.
C. Từ kết quả của thí nghiệm trên, có thể dùng iodine để nhận biết hồ tinh bột.
D. Sau bước 1, thu được dung dịch có màu xanh tím.

Câu 3. “Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức … (1) … và nhóm chức … (2) …”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A. carboxyl ($\text{-COOH}$), amino ($\text{-NH}_2$).
B. carbonyl ($\text{-CO-}$), carboxyl ($\text{-COOH}$).
C. hydroxy ($\text{-OH}$), amino ($\text{-NH}_2$).
D. carboxyl ($\text{-COOH}$), hydroxy ($\text{-OH}$).

Câu 4. Biết $E_{\text{Al}^{3+}/\text{Al}}^0 = -1,68\text{ V}$; $E_{\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}}^0 = +0,34\text{ V}$. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Al–Cu là
A. $1,34\text{ V}$.
B. $2,20\text{ V}$.
C. $0,22\text{ V}$.
D. $2,02\text{ V}$.

Câu 5. Phần trăm khối lượng carbon trong glycine ($\text{H}_2\text{N-CH}_2\text{-COOH}$) là
A. $42,7%$.
B. $16,0%$.
C. $18,7%$.
D. $32,0%$.

Câu 6. Cellulose trinitrate được điều chế từ phản ứng giữa nitric acid với cellulose (hiệu suất phản ứng $60%$ tính theo cellulose). Nếu dùng $1,62$ tấn cellulose thì khối lượng cellulose trinitrate điều chế được là (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
A. $2,97$ tấn.
B. $0,97$ tấn.
C. $4,95$ tấn.
D. $1,78$ tấn.

Câu 7. Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. $(\text{C}_2\text{H}_5)_3\text{N}$.
B. $(\text{CH}_3)_2\text{NH}$.
C. $\text{C}_6\text{H}_5\text{NH}_2$.
D. $\text{CH}_3\text{NHC}_2\text{H}_5$.

Câu 8. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
A. Glucose.
B. Tristearin.
C. Methyl acetate.
D. Gly-Ala.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
A. Cathode là điện cực âm.
B. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
C. Anode là điện cực dương.
D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.

Câu 10. Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
A. Tơ nitron.
B. Tơ nylon-6,6.
C. Polystyrene.
D. Cao su buna.

Câu 11. Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau:

Chất $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$ $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_3$ $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$ $\text{CH}_3\text{COOH}$
Nhiệt độ ($^\circtext{C}$) $57,0$ $-0,5$ $78,3$ $118$

Ở điều kiện thường ($25^\circtext{C}$), chất nào sau đây ở trạng thái khí?
A. $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$.
B. $\text{CH}_3\text{COOH}$.
C. $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$.
D. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CH}_2\text{CH}_3$.

Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở?
A. $\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5$.
B. $\text{CH}_2\text{=CHCOOC}_2\text{H}_5$.
C. $\text{HCOOCH=CH}_2$.
D. $\text{C}_6\text{H}_5\text{COOCH}_3$.

Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cellulose là polymer có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ polyamide nên bền trong môi trường kiềm.
C. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt tốt hơn cao su không lưu hóa.
D. Poly(urea-formaldehyde) được sử dụng làm chất dẻo.

Câu 14. Chất dẻo nào sau đây chứa chlorine?
A. PP.
B. PVC.
C. PE.
D. PS.

Câu 15. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tự nhiên?
A. Tơ capron.
B. Tơ tằm.
C. Tơ visco.
D. Tơ nylon-6.

Câu 16. Phát biểu nào sau đây về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp không đúng?
A. Xà phòng khó bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật, do đó gây ô nhiễm môi trường.
B. Đặc điểm chung của xà phòng và chất giặt rửa là phân tử luôn có phần ưa nước và phần kị nước.
C. Ưu điểm của chất giặt rửa tự nhiên là lành tính với da kể cả với da nhạy cảm của trẻ em.
D. Có thể sử dụng chất giặt rửa tổng hợp với nước cứng, do chất giặt rửa tổng hợp không tạo muối khó tan với $\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$.

Sử dụng thông tin ở bảng dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:

Cặp oxi hoá-khử $\text{Mg}^{2+}/\text{Mg}$ $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$ $2\text{H}^+/\text{H}_2$ $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ $\text{Ag}^+/\text{Ag}$
Thế điện cực chuẩn ($E^0_{\text{oxh/kh}}$), V $-2,356$ $-0,763$ $0$ $+0,340$ $+0,799$

Câu 17. Số kim loại khử được ion $\text{H}^+$ thành khí $\text{H}_2$ ở điều kiện chuẩn là
A. $3$.
B. $4$.
C. $1$.
D. $2$.

Câu 18. Ở điều kiện chuẩn, kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy trên là
A. Mg.
B. Ag.
C. Zn.
D. Cu.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho hợp chất X có công thức như sau:

a) Ở điều kiện thường, X là chất khí. __________
b) X là hợp chất tạp chức, X có tính chất lưỡng tính. __________
c) Cho 1 mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 101 gam muối của $alpha$-amino acid. __________
d) Công thức phân tử của X là $\text{C}_3\text{H}_7\text{NO}_2$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Cho bảng thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hóa – khử $\text{Al}^{3+}/\text{Al}$ $\text{Ni}^{2+}/\text{Ni}$ $\text{Sn}^{2+}/\text{Sn}$ $\text{Ag}^+/\text{Ag}$
Thế điện cực chuẩn ($E^0_{\text{oxh/kh}}$), V $-1,676$ $-0,257$ $-0,138$ $+0,799$

a) Trong các ion: $\text{Al}^{3+}$, $\text{Ni}^{2+}$, $\text{Sn}^{2+}$, $\text{Ag}^+$, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là $\text{Ag}^+$. __________
b) Ion $\text{Ni}^{2+}(aq)$ có thể oxi hoá được kim loại Al. __________
c) Kim loại Sn khử được ion $\text{Ag}^+(aq)$. __________
d) Phương trình phản ứng giữa $\text{Ag}^+/\text{Ag}$ và $\text{Ni}^{2+}/\text{Ni}$ là: $\text{Ni}^{2+}(aq) + 2\text{Ag}(s) \rightarrow 2\text{Ag}^+(aq) + \text{Ni}(s)$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hóa học sau:

a) Trong phản ứng (1), các phân tử monomer bị mở vòng. __________
b) Phân tử khối trung bình của một đoạn mạch tơ capron là 17176. Số mắt xích của đoạn mạch capron trên là 152 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). __________
c) Tơ capron là tơ tổng hợp. __________
d) Do tơ capron có các nhóm $\text{-CO-NH-}$ nên tơ capron là peptide. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Glucose có công thức phân tử $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$. Glucose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng ($alpha$-glucose và $beta$-glucose), giữa các dạng này chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình dưới:

a) Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có 5 nhóm hydroxy và 1 nhóm aldehyde, với công thức cấu tạo thu gọn là $\text{HOCH}_2[\text{CHOH}]_4\text{CH=O}$. __________
b) Ở dạng mạch vòng, nhóm $\text{-OH}$ ở vị trí carbon số 6 trong glucose gọi là $\text{-OH}$ hemiacetal. __________
c) Từ công thức cấu tạo ta thấy, glucose có tính chất của polyalcohol và aldehyde. __________
d) Glucose thuộc loại disaccharide. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Thực hiện các thí nghiệm hóa học được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 như sau:
(1) Cho 2 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa $\text{Cu(OH)}_2$. Lắc đều ống nghiệm.
(2) Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột, thêm vài giọt dung dịch $\text{I}_2$ trong KI. Lắc đều ống nghiệm.
(3) Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc.
(4) Cho vài giọt dung dịch $\text{HNO}_3$ đặc vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.
Gán số thứ tự thí nghiệm theo hiện tượng quan sát được sau thí nghiệm: xuất hiện kết tủa vàng, xuất hiện kết tủa trắng, xuất hiện dung dịch màu xanh lam, xuất hiện dung dịch màu xanh tím và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 3124, 1234, …).
Đáp án: __________

Câu 2. Hemoglobin (huyết cầu tố) có phân tử khối là 14000. Mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt. Phần trăm khối lượng sắt trong hemoglobin là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: __________

Câu 3. Trong các tơ sau: tơ tằm, tơ nitron, tơ capron, len lông cừu, tơ nylon – 6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ tự nhiên?
Đáp án: __________

Câu 4. Cho bảng thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hóa – khử $\text{Na}^+/\text{Na}$ $\text{Mg}^{2+}/\text{Mg}$ $\text{Ni}^{2+}/\text{Ni}$ $\text{Sn}^{2+}/\text{Sn}$ $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ $\text{Ag}^+/\text{Ag}$
$E^0_{\text{oxh/kh}}$ (V) $-2,713$ $-2,356$ $-0,257$ $-0,138$ $+0,340$ $+0,799$

Cho dãy các kim loại sau: Na, Mg, Ni, Sn, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy khử được ion $\text{Cu}^{2+}$ trong dung dịch thành kim loại Cu?
Đáp án: __________

Câu 5. Cho các chất hữu cơ được đánh số thứ tự từ 1 đến 7 như sau: (1) methyl acetate, (2) glycerol, (3) acetic acid, (4) methyl acrylate, (5) vinyl acetate, (6) alanine, (7) tripanmitin. Liệt kê các chất thuộc loại ester theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn (ví dụ: 124, 35…).
Đáp án: __________

Câu 6. Cho thế điện cực chuẩn của $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ và $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$ lần lượt là $E^0_1 = +0,34\text{ V}$ và $E^0_2 = -0,76\text{ V}$. Sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử $\text{Cu}^{2+}/\text{Cu}$ và $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$ là $E^0_{\text{pin}}$ (V). Giá trị của $E^0_{\text{pin}}$ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận