Đề thi cuối kì 1 Hoá 12 năm 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu học tập quan trọng dành cho học sinh lớp 12 đang trong giai đoạn ôn tập cao điểm. Đây là mẫu đề Hóa 12 cuối học kì 1 do THPT Lê Hồng Phong biên soạn cho năm học 2025-2026 nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và định hướng kiến thức cho kỳ thi quốc gia. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Este – Lipit, Carbohydrate, Polymer và Điện hóa học, yêu cầu học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện cũng như khả năng chọn đáp án nhanh. Việc thử sức với các dạng đề hoá lớp 12 này giúp các em vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và xây dựng chiến thuật làm bài hiệu quả trước những kỳ thi mang tính quyết định.
Luyện tập với các bộ đề ôn thi 12 trên website dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập ưu việt nhờ giao diện thân thiện và tính năng làm bài nhiều lần. Học sinh lớp 12 có thể dễ dàng theo dõi mức độ tiến bộ thông qua hệ thống chấm điểm tự động và xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài, rất phù hợp cho giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025. Giá trị của môn Hóa học trên nền tảng này còn nằm ở hệ thống câu hỏi phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề mới nhất. Nhờ đó, việc ôn luyện trở nên khoa học hơn, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt để đạt kết quả cao nhất.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động thì nồng độ
A. $\text{Cu}^{2+}$ giảm, $\text{Zn}^{2+}$ tăng.
B. $\text{Cu}^{2+}$ giảm, $\text{Zn}^{2+}$ giảm.
C. $\text{Cu}^{2+}$ tăng, $\text{Zn}^{2+}$ giảm.
D. $\text{Cu}^{2+}$ tăng, $\text{Zn}^{2+}$ tăng.
Câu 2: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A. $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{C}_6\text{H}_5$.
B. $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3$.
C. $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{Cl}$.
D. $\text{CH}_2=\text{CH}_2$.
Câu 3: Cho bột Fe vào dung dịch $\text{AgNO}_3$ dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:
A. $\text{Fe(NO}_3)_2$, $\text{Fe(NO}_3)_3$.
B. $\text{Fe(NO}_3)_2$, $\text{Fe(NO}_3)_3$.
C. $\text{Fe(NO}_3)_3$, $\text{AgNO}_3$.
D. $\text{Fe(NO}_3)_2$, $\text{AgNO}_3$.
Câu 4: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
A. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{COOH}$.
B. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CHO}$.
C. $\text{HOCH}_2\text{COCH}_3$.
D. $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$.
Câu 5: Cho các chất sau: glycine, lysine, aniline, ethylamine, glutamic acid. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
A. $2$.
B. $1$.
C. $3$.
D. $4$.
Câu 6: Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau:
Phát biểu sau đây đúng?
A. Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường rất đáng kể.
B. Muối trên có công thức là $\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COOK}$ và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
C. Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ nguồn hydrocarbon (alkane) lấy trong dầu mỏ.
D. Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra ethylene glycol.
Câu 7: Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
A. Poly(vinyl chloride)
B. Cellulose
C. Tinh bột.
D. Tơ tằm
Câu 8: Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
A. thép.
B. đồng thô.
C. platinum.
D. graphite.
Câu 9: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
A. cellulose và fructose.
B. tinh bột và saccharose.
C. cellulose và saccharose.
D. tinh bột và glucose.
Câu 10: Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và có công thức chung là
A. $\text{C}_n\text{H}_2\text{O}$.
B. $\text{C}_n(\text{H}_2\text{O})_m$.
C. $\text{C}_x\text{H}_y\text{O}_z$.
D. $\text{R(OH)}_x\text{(CHO)}_y$.
Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba?
A. $\text{C}_2\text{H}_5-\text{NH}_2$.
B. $\text{CH}_3-\text{NH}_2$.
C. $\text{CH}_3-\text{NH}-\text{CH}_3$.
D. $\text{(CH}_3)_3\text{N}$.
Câu 12: Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là
A. $\text{CH}_3\text{COOH}$.
B. $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$.
C. $\text{CH}_2=\text{CH}-\text{C}_6\text{H}_5$.
D. $\text{HCOOCH}_3$.
Câu 13: Cho carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Số chất trong dãy thuộc nhóm polysaccharide là
A. $4$.
B. $5$.
C. $2$.
D. $3$.
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn y mol saccharose thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch $\text{AgNO}_3$ /$\text{NH}_3$ dư, đun nóng, thu được $1,2$ mol Ag. Giá trị của y là:
A. $0,3$.
B. $0,15$.
C. $1,2$.
D. $0,6$.
Câu 15: Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hoá – khử | $\text{Li}^+/\text{Li}$ | $\text{Mg}^{2+}/\text{Mg}$ | $\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}$ | $\text{Ag}^+/\text{Ag}$ |
| Thế điện cực chuẩn,V | $-3,040$ | $-2,356$ | $-0,762$ | $+0,799$ |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Mg
B. Li.
C. Ag
D. Zn
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Công thức cấu tạo của valine như hình dưới:
a) Valine thuộc loại $alpha$ -amino acid. __________
b) Cho a mol Valine tác dụng với a mol methanol khi có mặt xúc tác acid mạnh, đun nóng thu được hợp chất hữu cơ chứa 2 nhóm chức ester và 1 nhóm amino. __________
c) Khi cho Valine tác dụng với acid HCl thu được muối có công thức là $\text{C}_5\text{H}_{12}\text{NO}_2\text{Cl}$. __________
d) Ở điều kiện thường, Valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ máu cao hơn mức bình thường).

a) $1$ mol salicylic acid phản ứng tối đa $1$ mol Na tạo thành $1$ mol $\text{H}_2$. __________
b) Aspirin là hợp chất tạp chức có công thức phân tử $\text{C}_9\text{H}_8\text{O}_4$. __________
c) Salicylic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức. __________
d) Aspirin tác dụng tối đa với $2$ mol NaOH. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3: Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về Polymer?
a) Vật liệu composite gồm 2 thành phần chính là vật liệu nền và vật liệu cốt, có tính chất kém hơn các vật liệu thành phần. __________
b) Để sản xuất $1,13$ tấn tơ nylon-6,6 (được điều chế từ adipic acid và hexamethylenediamine) với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt $80%$, khối lượng acid adipic cần dùng là $0,9125$ tấn. (Giả thiết polymer hóa hoàn toàn tạo thành nylon-6,6, bỏ qua các sản phẩm phụ không mong muốn). __________
c) Chất dẻo là một polymer được sử dụng rộng rãi trong đời sống nhưng rác thải ra từ các loại nhựa này thì ảnh hưởng xấu đến môi trường. __________
d) Poly(methyl methacrylate) là chất dẻo trong suốt, được dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4: Một pin điện hoá Zn – $\text{H}_2$ được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).

a) Vai trò của cầu muối là trung hòa điện tích và khép kín mạch. __________
b) Tại điện cực anode, xảy ra quá trình oxi hóa: $\text{Zn} \rightarrow \text{Zn}^{2+} + 2\text{e}$. __________
c) Dòng electron dịch chuyển từ cực dương sang cực âm. __________
d) Sức điện động chuẩn của pin có giá trị là $- 0,762$ (V). __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Trong quá trình điện phân dung dịch $\text{CuSO}_4$ với điện cực trơ, số electron mà ion $\text{Cu}^{2+}$ nhận tại cathode để tạo ra một nguyên tử Cu là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 2: Cho m gam glucose phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch $\text{AgNO}_3$ trong $\text{NH}_3$ (đun nóng), thu được $21,6$ gam Ag. Giá trị của m là (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết nguyên tử khối của $\text{Ag} =
