Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 12 năm 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sử
Trường: THPT Lương Thế Vinh – TPHCM
Người ra đề: THPT Lương Thế Vinh – TPHCM
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi cuối học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Sử
Trường: THPT Lương Thế Vinh – TPHCM
Người ra đề: THPT Lương Thế Vinh – TPHCM
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi cuối học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 12 năm 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 12, được THPT Lương Thế Vinh – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra học kỳ và hỗ trợ học sinh xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT hiệu quả. Nội dung đề thi bám sát chương trình Lịch sử 12 với nhiều chuyên đề trọng tâm như trật tự thế giới sau năm 1945, phong trào giải phóng dân tộc, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và tiến trình lịch sử Việt Nam hiện đại. Thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng từ lý thuyết đến vận dụng, tài liệu giúp học sinh rèn luyện kỹ năng ghi nhớ sự kiện, phân tích tư liệu lịch sử và nâng cao khả năng xử lý câu hỏi nhanh trong các dạng đề thi học kì 1 lớp 12 môn Lịch sử. Đồng thời, đây cũng là nguồn tham khảo hữu ích cho quá trình luyện tập chuyên sâu với nhiều dạng đề sử lớp 12 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và tăng sự tự tin trước các kỳ thi quan trọng.

Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm môi trường làm bài trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ thao tác và hỗ trợ luyện đề nhiều lần. Sau mỗi lần hoàn thành bài thi, hệ thống sẽ cung cấp đáp án chi tiết giúp học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi tiến độ học tập theo từng giai đoạn ôn luyện. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 trong thời điểm tăng tốc ôn thi năm 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân chia từ cơ bản đến nâng cao. Việc thường xuyên thực hành với các dạng đề ôn tập lớp 12 sẽ giúp học sinh làm quen cấu trúc đề thực tế, nâng cao kỹ năng phân tích dữ kiện lịch sử và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn tập hiệu quả.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH

KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2025-2026

Môn: LỊCH SỬ 12

Thời gian làm bài: 45 phút (Gồm 28 câu trắc nghiệm)

(Học sinh không được sử dụng tài liệu)

Mã đề thi: 6121

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965-1968) của đế quốc Mỹ không nhằm mục tiêu nào sau đây?

A. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam.

C. Tạo ưu thế về quân sự, chính trị cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mỹ và Việt Nam.

D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân ở hai miền đất nước.

Câu 2. Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 quốc gia nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

A. Đức – Pháp – Mỹ.

B. Liên Xô – Anh – Pháp.

C. Mỹ – Anh – Pháp.

D. Liên Xô – Anh – Mỹ.

Câu 3. “Xương sống” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

A. quân đội Sài Gòn.

B. ấp chiến lược.

C. quân viễn chinh Mỹ.

D. vũ khí Mỹ.

Câu 4. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

A. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

B. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

C. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

D. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

Câu 5. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

A. tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

B. kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

C. đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

D. kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

Câu 6. Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1973) là

A. sử dụng quân đội đồng minh.

B. tiến hành chiến tranh tổng lực.

C. sử dụng quân Mỹ làm nòng cốt.

D. ra sức chiếm đất, giành dân.

Câu 7. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 ở Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?

A. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

B. Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

C. Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

D. Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

Câu 8. Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong “vấn đề” nào sau đây?

A. “Biển Đông”.

B. “Việt Nam”.

C. “Campuchia”.

D. “Nhân quyền”.

Câu 9. Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?

A. Phát xít Nhật.

B. Đế quốc Mỹ.

C. Thực dân Pháp.

D. Quân Pôn Pốt.

Câu 10. Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

A. xã hội.

B. quân sự.

C. kinh tế.

D. đối ngoại.

Câu 11. Khi tiến hành cuộc xâm lược biên giới phía Bắc nước ta, quân đội Trung Quốc đã sử dụng thủ đoạn chủ yếu nào?

A. Đánh chắc, tiến chắc.

B. Vây thành, diệt viện.

C. Đánh nhanh, thắng nhanh.

D. Tiến quân thần tốc.

Câu 12. Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh quyết định thành lập cơ quan nào?

A. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

B. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

C. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

D. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

Câu 13. Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?

A. Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhún nhường không có kết quả.

B. Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

C. Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.

D. Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.

Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.

B. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

C. Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

D. Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

Câu 15. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong bối cảnh nào?

A. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

B. Nguy cơ chiến tranh thế giới đe dọa toàn nhân loại.

C. Quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

D. Trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

Câu 16. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là

A. hợp tác.

B. đồng minh.

C. đối đầu.

D. đối tác.

Câu 17. Trong cách mạng tháng Tám 1945, lực lượng vũ trang giữ vai trò là

A. lực lượng nòng cốt quyết định thắng lợi.

B. lực lượng quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

C. lực lượng xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

D. lực lượng đông đảo, quyết định thắng lợi.

Câu 18. Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

A. quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

B. quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

C. Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

D. Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

Câu 19. Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

A. Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

B. Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

C. Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.

D. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.

Câu 20. Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược?

A. Cuộc Tiến công chiến lược 1972.

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 21. Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

C. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

D. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

Câu 22. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân dân Việt Nam khởi nghĩa giành chính quyền sớm nhất ở tỉnh

A. Nam Định.

B. Thái Nguyên.

C. Quảng Ninh.

D. Bắc Giang.

Câu 23. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì

A. làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

B. đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.

C. mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

D. đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

Câu 24. Điểm giống nhau về ý nghĩa giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là

A. buộc kẻ thù phải kí hiệp định chấm dứt chiến tranh.

B. sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh.

C. trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến.

D. thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 1 – 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rõ mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, […] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,…

[…] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nắng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hình quá bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tinh thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chính thức), các Đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”.

(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.146-147)

a) Trong bối cảnh cách mạng miền Nam gặp khó khăn, Nghị quyết 15 của Đảng là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ phong trào Đồng khởi, mở đầu sự chuyển biến về thế và lực của cách mạng miền Nam.

b) Với Nghị quyết 15, Đảng đã chuyển từ phương châm đấu tranh chính trị là chủ yếu sang phương châm đẩy mạnh đấu tranh chính trị lên song song với đấu tranh vũ trang trên cả ba vùng chiến lược.

c) Đoạn tư liệu trên ghi nhận: “giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,…” là một nội dung trong Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam.

d) Nghị quyết 15 của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng tha thiết của đồng bào miền Nam muốn vùng lên đánh đổ chế độ Mỹ – Diệm.

Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7 – 1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng hai miền Nam – Bắc sau Hiệp định Pa-ri như sau: “Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới là tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Bất kể trong tình huống nào, ta vẫn phải kiên định con đường cách mạng bạo lực giữ vững chiến lược tiến công […] Kết hợp chặt chẽ ba mặt trận đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao để đưa cách mạng miền Nam tiến lên…Nhiệm vụ của miền Bắc là phải tranh thủ những điều kiện thuận lợi hiện có, đẩy mạnh việc chi viện cho cách mạng miền Nam, đồng thời ra sức khôi phục và phát triển kinh tế, làm cho miền Bắc xã hội chủ nghĩa luôn luôn là chỗ dựa vững chắc cho cuộc đấu tranh hoàn thành độc lập…”.

(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.169)

a) Nghị quyết 21 của Đảng là một trong những văn kiện chỉ đạo cách mạng cả nước thực hiện nhiệm vụ chiến lược ở giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b) Trong bối cảnh cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pa-ri, Nghị quyết 21 của Đảng tạo được thế và lực mới, mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c) Theo đoạn tư liệu trên, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam (từ tháng 7 – 1973) là “tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân”.

d) Trong 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975), để thống nhất lãnh thổ, nhân dân Việt Nam buộc phải dùng bạo lực cách mạng không thể trông chờ vào kết quả của một giải pháp hòa bình từ các hội nghị quốc tế.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến thắng Điện Biên Phủ là một chiến thắng rất lớn của quân và dân ta từ trước đến nay:

– Nó là một thắng lợi rất lớn về tiêu diệt sinh lực địch, tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm mạnh của địch.

– Nó là một thắng lợi lớn của ta trong việc hoàn thành nhiệm vụ giải phóng vùng chiến lược Tây Bắc.

– Nó có tác dụng lớn trong việc góp phần đảm bảo thắng lợi cho một bước quan trọng của cuộc kháng chiến trường kỳ, gian khổ của ta và tạo điều kiện cho ta giành thắng lợi lớn hơn nữa”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 15, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.96-97)

a) Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân ta chủ động bao vây, đánh lấn, tổ chức tiến công làm sụp đổ hệ thống các tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

b) Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta về quân sự, chuyển cuộc kháng chiến từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.

c) Đoạn tư liệu trên phản ánh ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam.

d) Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta về quân sự, chuyển cuộc kháng chiến từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch.”

(Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr. 71)

a) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

b) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.

d) Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

—– HẾT —–

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận