Đề thi cuối kì 2 Hóa học 12 năm 2025 2026 sở GDĐT Bắc Ninh

Năm thi: 2026
Môn học: Hóa học
Trường: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra cuối học kỳ II
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Hóa học
Trường: Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra cuối học kỳ II
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 2 Hóa học 12 năm 2025 2026 sở GDĐT Bắc Ninh là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12 trong lộ trình ôn tập và đánh giá năng lực cuối năm học. Đây là một mẫu đề chk2 lớp 12 môn Hóa học được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Bắc Ninh cho năm học 2025-2026, nhằm mục đích khảo sát chất lượng giáo dục và hỗ trợ các em chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng sắp tới. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Kim loại và hợp chất, Phức chất, Nhiệt hóa học và kỹ thuật Chuẩn độ, giúp học sinh củng cố tư duy học thuật vững chắc. Việc luyện tập với đề trắc nghiệm hoá 12 này không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh, chọn đáp án chính xác mà còn nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn, tạo bước đệm hoàn hảo cho kỳ thi Đại học năm 2026.

Trải nghiệm làm bài trực tuyến các dạng đề ôn thi 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại hiệu quả vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn ôn thi tăng tốc. Hệ thống sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự động theo dõi kết quả học tập để đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của môn Hóa học trên website là kho câu hỏi được phân hóa rõ ràng từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh sớm thích nghi với cấu trúc đề thi thực tế và các xu hướng ra đề mới nhất. Nhờ vậy, học sinh có thể tối ưu hóa thời gian ôn tập, nắm vững phương pháp giải bài và tự tin hơn trước các kỳ kiểm tra mang tính quyết định.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Zinc được điều chế theo sơ đồ sau: $\text{ZnS} \rightarrow \text{ZnO} \rightarrow \text{Zn}$. Từ $5,82$ tấn $\text{ZnS}$ điều chế được $3,12$ tấn $\text{Zn}$ với hiệu suất của cả quá trình là $a%$. Giá trị của $a$ là
A. $82$.
B. $90$.
C. $80$.
D. $75$.

Câu 2. Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để cải tạo ao, đầm,…. trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng $3000\text{ m}^2$ với lượng $8\text{ kg}/100\text{ m}^2$ là
A. $240\text{ kg}$.
B. $30\text{ kg}$.
C. $300\text{ kg}$.
D. $80\text{ kg}$.

Câu 3. Theo thuyết liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có
A. ít nhất 4 orbital trống.
B. cặp electron hoá trị riêng.
C. các orbital trống.
D. ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.

Câu 4. Từ cấu hình electron của nguyên tử $\text{Cu}$ ở trạng thái cơ bản là $[\text{Ar}]3\text{d}^{10}4\text{s}^1$, xác định được cấu hình electron của ion $\text{Cu}^{2+}$ là
A. $[\text{Ar}]3\text{d}^9$.
B. $[\text{Ar}]3\text{d}^8$.
C. $[\text{Ar}]3\text{d}^{10}$.
D. $[\text{Ar}]3\text{d}^84\text{s}^1$.

Câu 5. Ấm đun nước sau một thời gian sử dụng thường có một lớp cặn bám bên trong ấm (thành phần chính của lớp cặn là $\text{CaCO}_3$). Để loại bỏ lớp cặn này có thể sử dụng chất nào sau đây?
A. Ethanol.
B. Muối ăn.
C. Saccharose.
D. Giấm ăn.

Câu 6. Dung dịch $\text{FeCl}_3$ có môi trường acid do sự thuỷ phân của ion $\text{Fe}^{3+}$ theo phản ứng đơn giản hoá:
$\text{Fe}^{3+}(\text{aq}) + \text{H}_2\text{O}(\text{l}) \rightleftharpoons [\text{Fe}(\text{OH})]^{2+}(\text{aq}) + \text{H}^+(\text{aq}) quad K_{\text{a}} = 10^{-2,19}$.
Giá trị pH của dung dịch $\text{FeCl}_3$ $0,1\text{ M}$ là
A. $0,22$.
B. $1,22$.
C. $1,65$.
D. $2,19$.

Câu 7. Trong các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. $\text{Cr}$.
B. $\text{Ti}$.
C. $\text{Mn}$.
D. $\text{Cu}$.

Câu 8. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử $\text{Sc}$ ($Z = 21$) có số electron hóa trị là
A. $4$.
B. $1$.
C. $3$.
D. $2$.

Câu 9. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Copper.
B. Potassium.
C. Iron.
D. Magnesium.

Câu 10. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa $2\text{ mL}$ dung dịch $\text{CaCl}_2$ $1\text{ M}$, ống (2) chứa $2\text{ mL}$ dung dịch $\text{BaCl}_2$ $1\text{ M}$.
Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch $\text{CuSO}_4$ $1\text{ M}$, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).
Từ kết quả thí nghiệm trên, nhận định nào sau đây đúng khi so sánh $\text{CaSO}_4$ với $\text{BaSO}_4$?
A. Khó nhiệt phân hơn.
B. Khó thuỷ phân hơn.
C. Dễ kết tủa trong nước hơn.
D. Dễ tan trong nước hơn.

Câu 11. Hợp kim Duralumin là hợp kim nhẹ, cứng và bền. Hợp kim Duralumin chứa kim loại cơ bản là
A. $\text{Cu}$.
B. $\text{Al}$.
C. $\text{Sc}$.
D. $\text{Ti}$.

Câu 12. Kim loại nào sau đây là kim loại nhẹ nhất?
A. $\text{Li}$.
B. $\text{Al}$.
C. $\text{Au}$.
D. $\text{Ag}$.

Câu 13. Thành phần chính của baking soda là sodium hydrogencarbonate. Công thức hóa học của hợp chất sodium hydrogencarbonate là
A. $\text{KHCO}_3$.
B. $\text{NaHSO}_3$.
C. $\text{NaHCO}_3$.
D. $\text{Na}_2\text{CO}_3$.

Câu 14. Phối tử trong phức chất $[\text{PtCl}_4]^{2-}$ và $[\text{Fe}(\text{CO})_5]$ lần lượt là
A. $\text{Pt}$ và $\text{Fe}$.
B. $\text{Cl}$ và $\text{CO}$.
C. $\text{Cl}$ và $\text{CO}^-$.
D. $\text{Cl}^-$ và $\text{CO}$.

Câu 15. Tính cứng tạm thời của nước cứng gây nên bởi các muối nào sau đây?
A. $\text{MgSO}_4$, $\text{CaCl}_2$.
B. $\text{Ca}(\text{HCO}_3)_2$, $\text{MgCl}_2$.
C. $\text{Mg}(\text{HCO}_3)_2$, $\text{CaSO}_4$.
D. $\text{Mg}(\text{HCO}_3)_2$, $\text{Ca}(\text{HCO}_3)_2$.

Câu 16. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử $\text{Al}$ ($Z = 13$) có số electron ở lớp ngoài cùng là
A. $3$.
B. $1$.
C. $2$.
D. $4$.

Câu 17. Kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A. $\text{Ba}$.
B. $\text{Be}$.
C. $\text{Ca}$.
D. $\text{Sr}$.

Câu 18. “Ăn mòn kim loại là sự …(1) … kim loại hoặc hợp kim dưới tác dụng của các chất trong môi trường, trong đó kim loại bị …(2)…”. Cụm từ thích hợp điền vào (1), (2) lần lượt là
A. phá hủy, khử.
B. hình thành, khử.
C. hình thành, oxi hóa.
D. phá hủy, oxi hóa.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất được cho trong bảng sau:

Chất $\text{Na}_2\text{CO}_3(\text{s})$ $\text{NaHCO}_3(\text{s})$ $\text{Na}_2\text{O}(\text{s})$ $\text{CO}_2(\text{g})$ $\text{H}_2\text{O}(\text{l})$
$Delta_{\text{f}}\text{H}_{298}^{circ} \text{ (kJ.mol}^{-1}\text{)}$ $-1130,70$ $-950,81$ $-414,20$ $-393,51$ $-285,83$

a) Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
$2\text{NaHCO}_3(\text{s}) \rightarrow \text{Na}_2\text{CO}_3(\text{s}) + \text{H}_2\text{O}(\text{l}) + \text{CO}_2(\text{g})$ là $-91,58\text{ kJ}$. __________
b) Quá trình hình thành muối $\text{NaHCO}_3$ từ các đơn chất thuận lợi về năng lượng hơn so với quá trình hình thành muối $\text{Na}_2\text{CO}_3$ từ các đơn chất. __________
c) $\text{Na}_2\text{CO}_3$ được dùng làm nguyên liệu sản xuất thủy tinh, xà phòng. __________
d) Sơ đồ quá trình Solvay:

Để tiết kiệm chi phí có thể thay thế dung dịch $\text{NaCl}$ bão hòa bằng nước biển. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Thả một đinh sắt nặng $\text{m}_1\text{ gam}$ đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào “đinh sắt” (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được $\text{m}_2\text{ gam}$.
a) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi. __________
b) Màu xanh của dung dịch copper (II) sulfate nhạt dần. __________
c) Phản ứng diễn ra là: $2\text{Fe}(\text{s}) + 3\text{Cu}^{2+}(\text{aq}) \rightarrow 2\text{Fe}^{3+}(\text{aq}) + 3\text{Cu}(\text{s})$. __________
d) So sánh, thu được kết quả $\text{m}_2 lt \text{m}_1$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 3. Để xác định hàm lượng của $\text{FeCO}_3$ trong quặng siderite, người ta có thể làm như sau: Cân $3,00\text{ g}$ mẫu quặng, xử lí theo một quy trình thích hợp, thu được $100\text{ mL}$ dung dịch A chứa $\text{FeSO}_4$ trong môi trường $\text{H}_2\text{SO}_4$ loãng. (Coi như dung dịch A không chứa tạp chất tác dụng với $\text{KMnO}_4$). Chuẩn độ ba lần, mỗi lần $10\text{ mL}$ dung dịch A bằng dung dịch $\text{KMnO}_4$ $0,02\text{ M}$. Thể tích trung bình của dung dịch $\text{KMnO}_4$ sau 3 lần chuẩn độ là $12,5\text{ mL}$.

a) Trong quá trình chuẩn độ trên, ion $\text{Fe}^{2+}$ bị khử bởi dung dịch $\text{KMnO}_4$ tạo ion $\text{Fe}^{3+}$. __________
b) Phần trăm theo khối lượng của $\text{FeCO}_3$ có trong mẫu quặng là $48,3%$ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). __________
c) Trong quá trình chuẩn độ, cần nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím từ burette vào bình tam giác chứa dung dịch A. __________
d) Trong thí nghiệm trên, $\text{H}_2\text{SO}_4$ đóng vai trò là chất chỉ thị. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 4. Xét các phản ứng phân huỷ sau:
$\text{CaCO}_3(\text{s}) \rightleftharpoons \text{CaO}(\text{s}) + \text{CO}_2(\text{g}) quad (1) quad Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{circ} = 179,2\text{ kJ}$.
$\text{BaCO}_3(\text{s}) \rightleftharpoons \text{BaO}(\text{s}) + \text{CO}_2(\text{g}) quad (2) quad Delta_{\text{r}}\text{H}_{298}^{circ} = 271,5\text{ kJ}$.
a) Nhiệt độ cần để phân hủy $\text{BaCO}_3$ cao hơn nhiệt độ để phân hủy $\text{CaCO}_3$. __________
b) Khi tăng nhiệt độ, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận. __________
c) Đá vôi có thành phần chính là $\text{CaCO}_3$, được dùng làm nguyên liệu sản xuất vôi sống, xi măng. __________
d) Đốt cháy $1\text{ kg}$ than đá giải phóng ra một nhiệt lượng là $27000\text{ kJ}$ và có $50%$ lượng nhiệt này được hấp thụ ở quá trình phân hủy $\text{CaCO}_3$. Để sản xuất được $28$ tấn vôi sống thì khối lượng than đá cần dùng là $3,7$ tấn (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một nhà máy gang thép sản xuất được $\text{m}$ tấn thép từ $400$ tấn quặng hematite đỏ (chứa $84% \text{ Fe}_2\text{O}_3$ về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) theo sơ đồ:
Quặng hematite đỏ $x\rightarrow{\text{Luyện gang}}$ Gang trắng $\rightarrow{\text{Luyện thép}}$ Thép
Biết hiệu suất cả quá trình trên đạt $91%$ và thép chứa $98%$ sắt về khối lượng. Giá trị của $\text{m}$ bằng bao nhiêu?
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: __________

Câu 2. Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:
(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng.
(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước.
(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị.
(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 3. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho mẩu nhỏ $\text{Na}$ vào cốc đựng nước dư.
(2) Điện phân dung dịch $\text{KCl}$ bão hoà, có màng ngăn điện cực.
(3) Cho dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ vào dung dịch $\text{Ba}(\text{HCO}_3)_2$.
(4) Đun sôi dung dịch gồm $\text{CaCl}_2$ và $\text{NaHCO}_3$.
(5) Cho $\text{Ba}$ vào dung dịch $\text{CuSO}_4$.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 4. Ở $20\text{ }^{circ}\text{C}$, độ tan của $\text{CuSO}_4.5\text{H}_2\text{O}$ trong nước là $32,0\text{ g}$ trong $100\text{ g}$ nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch $\text{CuSO}_4$ bão hoà có nồng độ là $\text{a}%$. Giá trị của $\text{a}$ là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: __________

Câu 5. Cho sơ đồ phản ứng: $\text{NaCl} \rightarrow{\text{điện phân dung dịch có màng ngăn}} \text{X} \rightarrow \text{NaHCO}_3 \rightarrow{\text{t}^{circ}} \text{Y} \rightarrow \text{NaNO}_3$.
$\text{X}$, $\text{Y}$ là hợp chất của sodium. Phân tử khối của $\text{X}$, $\text{Y}$ lần lượt là $\text{a}$ và $\text{b}$. Giá trị $(\text{a} + \text{b})$ là bao nhiêu?
Đáp án: __________

Câu 6. Phức chất $[\text{PtCl}_{\text{x}}(\text{NH}_3)_{\text{y}}]^-$ có dạng vuông phẳng. Giá trị của $(\text{x} + \text{y})$ là bao nhiêu?
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận