Đề thi giữa kì 1 Lịch sử 11 năm 2025 2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Lịch sử dành cho học sinh lớp 11, được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Đắk Lắk nhằm đánh giá chất lượng học tập định kỳ và hỗ trợ quá trình ôn luyện cho kỳ thi tốt nghiệp THPT trong tương lai. Nội dung đề thi bám sát các chuyên đề trọng tâm bao gồm sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản, sự ra đời của chủ nghĩa xã hội, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga và thành tựu công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc. Đây là dạng đề giữa kì 1 lớp 11 môn Lịch sử có tính phân hóa cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ liệu lịch sử, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề trắc nghiệm lịch sử 11 ngay từ năm học 2025 giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc và tâm lý tự tin trước những kỳ thi quan trọng.
Trải nghiệm luyện tập các bộ đề ôn thi lớp 11 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại sự tiện lợi tối đa cho học sinh lớp 11 với giao diện thân thiện và dễ sử dụng. Hệ thống cho phép người dùng thực hiện bài thi nhiều lần, nhận kết quả và xem đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành, từ đó dễ dàng theo dõi lộ trình học tập và đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân. Đặc biệt, các câu hỏi môn Lịch sử trên website được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và nâng cao tư duy phản biện. Đây là giải pháp ôn luyện tối ưu giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
Câu 1. Tổ chức độc quyền là:
A. Là một hình thức của chủ nghĩa tư bản nhà nước trong đó nhà nước là doanh nghiệp độc quyền duy nhất chi phối các hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa.
B. Một hình thức tổ chức quân sự dưới dạng liên minh các công ty kinh doanh hàng hoá nhằm củng cố cho nhà nước.
C. Một tập hợp các công ty chuyên về nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm liên quan đến độc dược.
D. Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào tay mình phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ một số hàng hoá nhằm thu lợi nhuận cao.
Đáp án: D
Câu 2. Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI – XVIII?
A. Giai cấp nông dân.
B. Giai cấp địa chủ.
C. Giai cấp công nhân.
D. Giai cấp tư sản.
Đáp án: D
Câu 3. Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
A. xuất hiện các độc quyền nhà nước.
B. tiến hành cách mạng công nghiệp.
C. xuất hiện các tổ chức độc quyền.
D. sản xuất theo dây chuyền.
Đáp án: A
Câu 4. Đến giữa thế kỉ XVIII, đâu là biểu hiện sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa tại miền Bắc 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ?
A. Công trường thủ công.
B. Phường hội thủ công.
C. Kinh tế đồn điền.
D. Dệt và làm gốm.
Đáp án: A
Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
A. mở rộng ra toàn Châu Phi.
B. trở thành một hệ thống trên thế giới.
C. trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo.
D. bị xoá bỏ hoàn toàn.
Đáp án: B
Câu 6. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?
A. Thái Lan.
B. Việt Nam.
C. Inđônêxia.
D. Philippin.
Đáp án: B
Câu 7. Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
A. đánh bại chủ nghĩa phát xít.
B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
C. lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
D. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: D
Câu 8. Nét mới trong ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp so với cách mạng tư sản Anh là gì?
A. Lật đổ chế độ phong kiến lâu đời.
B. Tạo điều kiện cho CNTB phát triển.
C. Mở ra thời đại mới.
D. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Đáp án: C
Câu 9. Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ vào khoảng thời gian nào?
A. Đầu thế kỷ XX.
B. Cuối thế kỷ XIX.
C. Nửa sau thế kỷ XIX.
D. Nửa sau thế kỷ XX.
Đáp án: C
Câu 10. Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?
A. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.
B. Nhật Bản tiến hành cải cách, canh tân đất nước.
C. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.
D. Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.
Đáp án: B
Câu 11. Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI – XVIII là gì?
A. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
B. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
C. Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.
D. Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
Đáp án: B
Câu 12. Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI – XVIII?
A. Dân chủ và độc lập.
B. Độc lập và tự do.
C. Dân tộc và nhân dân.
D. Dân tộc và dân chủ.
Đáp án: D
Câu 13. Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là
A. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
B. cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.
C. cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.
Đáp án: C
Câu 14. Đâu là nguyên nhân khách quan đưa đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?
A. Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ và dân chủ hình thức.
B. Không nhận thức đầy đủ về mô hình kinh tế – xã hội XHCN.
C. Mắc nhiều sai lầm trong việc đề ra và thực hiện đường lối cải tổ.
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Đáp án: D
Câu 15. Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là
A. Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính.
B. Chính phủ dân tộc dân chủ của giai cấp tư sản.
C. Chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.
D. Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.
Đáp án: D
Câu 16. Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?
A. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
B. Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.
C. Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
D. Sự phát triển của khoa học – công nghệ.
Đáp án: D
Câu 17. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?
A. Trung Quốc.
B. Inđônêxia.
C. Ấn Độ.
D. Việt Nam.
Đáp án: A
Câu 18. Chủ nghĩa tư bản hiện đại tạo ra thách thức gì đối với Việt Nam?
A. Tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế.
B. Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tư bản phát triển.
C. Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao.
D. Cho phép nước ta cải thiện vị trí của mình.
Đáp án: C
Câu 19. Từ cách mạng tháng Mười Nga, rút ra nguyên nhân tất yếu cho sự thắng lợi của tất cả các cuộc cách mạng vô sản?
A. Kết hợp giành và giữ chính quyền.
B. Truyền thống đoàn kết của dân tộc.
C. Xây dựng khối liên minh công nông.
D. Sự lãnh đạo của đảng cộng sản.
Đáp án: D
Câu 20. Việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính phủ tư sản lâm thời.
B. Tạo nên sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Đáp án: C
Câu 21. Một trong những biểu hiện của các nước tư bản Âu – Mỹ khi bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa (cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX)?
A. Hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực.
B. Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại.
C. Là một hệ thống thế giới và mang tính toàn cầu.
D. Đẩy mạnh quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Đáp án: A
Câu 22. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung?
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Tư sản và chủ nô lãnh đạo.
C. Diễn ra dưới hình thức nội chiến.
D. Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ.
Đáp án: A
Câu 23. Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã
A. làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.
B. làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.
C. mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
D. tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.
Đáp án: C
Câu 24. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là
A. bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
B. coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.
C. đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.
D. thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.
Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 25. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Ngày 1-5-1931, toà nhà Em-pai-ơ Xơ-tây được khai trương tại đại lộ số 5, thành phố Niu Y-oóc (Mỹ), trên nền cũ vốn là bất động sản của tầng lớp quý tộc địa phương. Với chiều cao 381 mét, toà nhà này là biểu tượng cho sự phồn vinh của Niu Y-oóc cũng như sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Tuy vậy, hàng thập kỉ sau đó, nhiều khu vực trong toà nhà vẫn để trống, không có khách thuê, do hậu quả của cuộc Đại suy thoái 1929 – 1933 – cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng nhất trong lịch sử chủ nghĩa tư bản.
a) Toà nhà Em-pai-ơ Xơ-tây là biểu tượng cho sự ổn định và hòa bình của Niu Y-oóc __________ (1)
b) Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) là sự kiện đánh dấu sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản. __________ (2)
c) Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933), nổ ra đầu tiên ở Mỹ, tòa nhà vẫn để trống hàng thập kỉ sau đó. __________ (3)
d) Toà nhà Em-pai-ơ Xơ-tây, thuộc thành phố Niu Y-oóc (Mỹ) là bất động sản của tầng lớp quý tộc địa phương. __________ (4)
Đáp án: S|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 26. (1,0 điểm)
Trong bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc vào ngày 2/9/1945 có một số nội dung được trích dẫn từ bản tuyên ngôn độc lập nổi tiếng của những nước nào? Bằng những kiến thức có được em hãy dẫn chứng cụ thể?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: Nước Mỹ (Tuyên ngôn Độc lập năm 1776) và nước Pháp (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789). Dẫn chứng: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng…” (Mỹ); “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi…” (Pháp).
Câu 27. (2,0 điểm)
Trình bày thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc từ 1978 đến nay.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: Kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới; Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt; Khoa học – công nghệ, quốc phòng đạt nhiều thành tựu lớn (đưa người vào vũ trụ…); Vị thế quốc tế của Trung Quốc được nâng cao.
