Đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 năm 2025 2026 THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng là tài liệu học thuật quan trọng thuộc môn Địa lý, được biên soạn dành riêng cho học sinh lớp 11 nhằm phục vụ kỳ khảo sát chất lượng năm học 2025. Đây là mẫu đề GHK1 lớp 11 môn Địa lý do Sở GD&ĐT Đà Nẵng xây dựng nhằm giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi chính thức và xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho kỳ thi quốc gia. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Toàn cầu hóa và khu vực hóa, đặc điểm kinh tế – xã hội khu vực Mỹ La-tinh, cùng những thách thức về An ninh lương thực và năng lượng toàn cầu. Thông qua dạng đề trắc nghiệm địa lí 11 này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu số liệu, phân tích biểu đồ và khả năng chọn đáp án nhanh để đạt kết quả tối ưu.
Việc ôn luyện trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi năm 2025 nhờ giao diện thân thiện và nguồn đề ôn thi lớp 11 phong phú. Hệ thống cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự theo dõi lộ trình tiến bộ thông qua bảng thống kê kết quả học tập. Các câu hỏi môn Địa lý trên website được phân hóa rõ ràng từ lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tiễn, giúp học sinh nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và làm quen với cách ra đề thực tế của Bộ GD&ĐT. Phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian ôn tập mà còn tạo tâm thế tự tin, sẵn sàng cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Nội dung đề thi
SỞ GD-ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
———
(Đề thi có 3 trang)
KIỂM TR GIỮA KỲ 1
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: Địa 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ……………………………………………………………….. Số báo danh: ……. Mã đề 701
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
A. cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
B. tập trung phát triển lương thực.
C. sản xuất nông nghiệp bền vững.
D. Phát huy vai trò của các tổ chức.
Đáp án: B
Câu 2. Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Phát triển các hệ thống tài chính quốc tế.
B. Vai trò to lớn của các công ty đa quốc gia.
C. Chiến tranh xảy ra trên toàn cầu.
D. Tăng nhanh thương mại quốc tế.
Đáp án: C
Câu 3. Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
A. sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
B. ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
C. các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.
D. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
Đáp án: D
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải của nhóm nước phát triển?
A. Chỉ số HDI ở mức cao.
B. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.
C. GDP bình quân đầu người cao.
D. Dân số đông và tăng nhanh.
Đáp án: D
Câu 5. Khu vực Mỹ La-tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí tiếp giáp với
A. Hoa Kỳ.
B. Nhật Bản.
C. Trung Quốc.
D. EU.
Đáp án: A
Câu 6. Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. đô thị hóa, công nghiệp hóa.
C. dịch vụ và hiện đại hóa.
D. xuất khẩu và công nghiệp hóa.
Đáp án: A
Câu 7. Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
A. cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
B. tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
C. tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
D. tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
Đáp án: C
Câu 8. Mặt hàng nào sau đây năm 2021 Việt Nam xuất khẩu đứng đầu thế giới.
A. Tiêu, quế.
B. Lúa gạo,tiêu.
C. Chè, quế
D. Dừa, hạt điều.
Đáp án: A
Câu 9. Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
A. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
B. đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
C. tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
D. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
Đáp án: D
Câu 10. Khu vực Mỹ La-tinh gồm
A. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
B. Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
C. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quốc gia trong vịnh biển Ca-ri-bê.
D. Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Đáp án: C
Câu 11. Vấn đề an ninh năng lượng ngày càng phức tạp hơn do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp.
B. Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng hạn chế.
C. Do các cường quốc cạnh tranh sức ảnh hưởng.
D. Đa số các nước phát triển lại giàu năng lượng.
Đáp án: C
Câu 12. Tại sao các quốc gia Nam Mỹ, dù có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào (dầu mỏ, khí đốt, quặng sắt), vẫn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế – xã hội?A. Thiếu cảng biển, giao thông đường biển không thuận lợi.
A. Khí hậu quá lạnh, không thu hút được dân cư sinh sống.
B. Chưa khai thác hợp lý, còn phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu nguyên liệu thô.
C. Tài nguyên tập trung ở vùng hàn đới, khó khai thác.
Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Lãnh thổ Mỹ Latinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng ti, đồng bằng La- nốt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa lớn, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và rừng.
a) Đồng bằng A-ma-dôn chủ yếu thuộc đới khí hậu ôn đới gió mùa. __________
b) Rừng A-ma-dôn có hệ sinh vật đa dạng bậc nhất thế giới. __________
c) Thiên nhiên ở khu vực Mĩ La Tinh có sự phân hoá đa dạng. __________
d) Mỹ Latinh có điều kiện để phát triển nền nông nghiệp với cơ cấu đa dạng. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 2. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP CỦA CHLB ĐỨC VÀ VIỆT NAM NĂM 2020
(Đơn vị: %)
| Quốc gia | Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản |
Công nghiệp và xây dựng |
Dịch vụ | Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
|---|---|---|---|---|
| CHLB Đức | 0,7 | 26,5 | 63,4 | 9,5 |
| Việt Nam | 12,7 | 36,7 | 41,8 | 8,8 |
(Nguồn: WB, 2022)
a) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của Việt Nam chiếm tỉ trọng còn cao. __________
b) CHLB Đức có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn. __________
c) Việt Nam có tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng thấp hơn CH Liên Bang Đức 10,2%. __________
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của CHLB Đức và Việt Nam năm 2020. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA BRA-XIN, GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
| Năm | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| GDP | 655,5 | 891,6 | 2208,9 | 1802,2 | 1448,6 |
(Nguồn: WB, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2020 lớn hơn năm 2000 bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị )
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 121
Câu 2. Biết diện tích của Mỹ Latinh là 20111,5 nghìn $km^2$, dân số là 659300 nghìn người (năm 2022).
Hãy cho biết mật độ dân số của Mỹ Latinh năm 2022 là bao nhiêu người/ $km^2$. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 33
Câu 3. Năm 2021, Ấn Độ có dân số là 1 393,0 triệu người; GDP cùng thời điểm là 3 176 295 triệu USD.
Tính GDP bình quân đầu người năm 2021 của Ấn Độ. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 2280
Câu 4. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
(Đơn vị: tỉ USD)
| Trị giá | Xuất khẩu | Nhập khẩu |
|---|---|---|
| 2019 | 24791,1 | 24348,1 |
| 2020 | 22350,6 | 21720,7 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết cán cân thương mại năm 2020 lớn hơn năm 2019 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 187
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. (2 điểm). Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế của khu vực Mỹ La Tinh?
Đáp án: Nguyên nhân bao gồm: Tình hình chính trị – xã hội ở nhiều nước còn bất ổn; Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào tư bản nước ngoài; Nợ nước ngoài lớn; Chênh lệch giàu nghèo sâu sắc.
Câu 2. (1 điểm). Nêu ví dụ một vụ việc về an ninh mạng từng xảy ra ở nước ta mà em biết và đề xuất giải pháp phòng tránh?
Đáp án: Ví dụ: Vụ tấn công mã độc tống tiền (Ransomware) vào hệ thống của công ty VNDIRECT năm 2024. Giải pháp phòng tránh: Thường xuyên cập nhật phần mềm và hệ thống bảo mật; Sao lưu dữ liệu định kỳ; Đào tạo nâng cao nhận thức về an toàn thông tin cho nhân viên và người dùng; Sử dụng các phần mềm diệt virus và tường lửa uy tín.
—— HẾT ——
