Đề thi giữa kì 2 Tin học 11 năm 2025 – 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Hùng Vương – Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Tin học 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như lập trình giải quyết bài toán, cấu trúc dữ liệu, xử lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ số và vận dụng kiến thức Tin học vào các tình huống thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng lập trình, phân tích thuật toán và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề giữa kì 2 môn Tin học lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Tin học lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển năng lực số và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn thi lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Tin học và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: TIN HỌC 11 ICT (2025-2026)
Thời gian làm bài: 45 phút
Mã đề thi: 4132
Họ, tên học sinh:…………………………………………………. lớp:……………. số báo danh: ……………..
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (5đ)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi chỉ có một phương án.
Câu 1: Để khai báo khoá ngoài, nháy vào thẻ nào trong hình bên dưới?
(Hình ảnh minh họa giao diện thiết lập bảng trong HeidiSQL với các thẻ: Basic, Tùy chọn, Indexes, Foreign keys, Check constraints)
A. Nháy vào thẻ Foreign keys.
B. Nháy vào thẻ Check containts.
C. Nháy vào thẻ Indexes.
D. Nháy vào thẻ Basic.
Câu 2: Để khai báo khoá chính cho trường, ta thực hiện:
A. Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn KEY.
B. Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn PRIMARY.
C. Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn PRIMARY.
D. Nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn KEY.
Câu 3: Tổ hợp phím nào được dùng để xoá các hàng dữ liệu đã được đánh dấu chọn trong HeidiSQL?
A. Ctrl+Delete
B. Alt+D
C. Shift+Delete
D. Ctrl+X
Câu 4: Quan sát giao diện cửa sổ làm việc của HeidiSQL, cho biết chức năng các vùng được đánh số (1), (2), (3)?
(Hình ảnh minh họa cửa sổ HeidiSQL: Vùng 1 bên trái, vùng 2 phía trên bên phải, vùng 3 ở giữa bên phải)
A. Vùng (1) là vùng danh sách các CSDL đã có, vùng (2) là vùng làm việc chính, vùng (3) là vùng gõ câu truy vấn.
B. Vùng (1) là vùng gõ câu truy vấn, vùng (2) là vùng danh sách các CSDL đã có, vùng (3) là vùng làm việc chính.
C. Vùng (1) là vùng danh sách các CSDL đã có, vùng (2) là vùng gõ câu truy vấn, vùng (3) là vùng làm việc chính.
D. Vùng (1) là vùng làm việc chính, vùng (2) là vùng gõ câu truy vấn, vùng (3) là vùng danh sách các CSDL đã có.
Câu 5: Để tìm tất cả nhạc sĩ có tên chứa chữ “H” (như “Hoàng Hiệp” hay “Hoàng Thi Thơ”), bạn nên thiết lập bộ lọc nhanh nào cho cột tenNhacsi?
A. LIKE “%H%”
B. LIKE “H%”
C. LIKE “%H”
D. = “H”
Câu 6: Thông báo này xuất hiện khi nào?
(Hình ảnh thông báo: Unnamed: Confirm – Delete 1 row(s)? [OK] [Cancel])
A. Xoá một Cơ sở dữ liệu.
B. Xoá một dòng dữ liệu.
C. Xoá một bảng dữ liệu.
D. Xoá một cột dữ liệu.
Câu 7: Việc ứng dụng CSDL trong quản lí sẽ hạn chế được:
A. Kịp thời.
B. Tiện lợi.
C. Nhanh chóng.
D. Sai sót.
Câu 8: Chọn câu trả lời đúng nhất. Tại sao phải tổ chức lại bảng dữ liệu gồm nhiều bảng thay vì ít bảng hơn?
A. Hạn chế dữ liệu bị trùng lặp.
B. Để dễ nhập dữ liệu hơn.
C. Để nhìn đẹp mắt hơn.
D. Để ngắn gọn và dễ hiểu.
Câu 9: Khi nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm HeidiSQL, một cửa sổ như bên dưới xuất hiện. Để vào cửa sổ làm việc của HeidiSQL, cần thực hiện các công việc nào sau đây?
(Hình ảnh cửa sổ đăng nhập HeidiSQL với các thông tin: Tên phiên, Kiểu mạng, Thư viện, Tên máy chủ/IP, Người dùng, Mật khẩu, Cổng)
A. Không cần nhập Người dùng và Mật khẩu, chỉ cần nháy vào nút Mở.
B. Nhập Người dùng và Mật khẩu sau đó nháy vào nút Mới.
C. Nhập Người dùng và Mật khẩu sau đó nháy vào nút Mở.
D. Không cần nhập Người dùng và Mật khẩu, chỉ cần nháy vào nút Mới.
Câu 10: Về các kiểu dữ liệu của các trường. Các trường tenNhacsi, tenCasi, tenBannhac có thể chọn là … có độ dài tối đa 255 kí tự (VARCHAR(255)). Hãy điền từ còn thiếu và dấu ba chấm.
A. trường khoá ngoài
B. kiểu số nguyên
C. trường khoá chính
D. xâu kí tự
Câu 11: Phương án nào sau đây nêu đúng các loại khóa của các bảng trong CSDL?
A. Khoá chính, khoá ngoài, khoá trùng lặp giá trị.
B. Khoá chính, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.
C. Khoá trong, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.
D. Khoá chính, khoá phụ, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Câu 12: Để thêm mới dữ liệu vào bảng, thì thực hiện phím nào?
A. Phím Insert
B. Phím F2
C. Phím Tab
D. Phím Enter
Câu 13: Dùng câu truy vấn nào để thêm vào bảng nhacsi 2 bản ghi có nội dung lần lượt là (5, Phú Quang) và (6, Phan Huỳnh Điểu)?
A. INSERT INTO nhacsi VALUES (5, ‘Phú Quang’), (6, ‘Phan Huỳnh Điểu’);
B. INSERT IN nhacsi VALUES (5, ‘Phú Quang’), (6, ‘Phan Huỳnh Điểu’);
C. ADD INTO nhacsi VALUES (5, ‘Phú Quang’), (6, ‘Phan Huỳnh Điểu’);
D. NEW IN nhacsi VALUES (5, ‘Phú Quang’), (6, ‘Phan Huỳnh Điểu’);
Câu 14: Để tạo mới một cơ sở dữ liệu, nháy chuột phải vào vùng nào đầu tiên trong hình dưới đây?
(Hình ảnh giao diện HeidiSQL với 3 vùng đánh số tương tự câu 4)
A. Vùng 3.
B. Không có trong vùng nào cả.
C. Vùng 2.
D. Vùng 1.
Câu 15: Chọn câu trả lời đúng nhất. Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là trường khoá chống trùng lặp?
(Hình ảnh danh sách trường: 1. idBannhac (INT) có biểu tượng chìa khóa vàng, 2. tenBannhac (VARCHAR), 3. idNhacsi (INT) có biểu tượng chìa khóa trắng)
A. Trường khoá chống trùng lặp là trường idBannhac và trường idNhacsi.
B. Trường khoá chống trùng lặp là trường tenBannhac và trường idNhacsi.
C. Không có trường nào là trường khoá chống trùng lặp.
D. Trường khoá chống trùng lặp là trường idBannhac và trường tenBannhac.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2đ)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn câu đúng hoặc sai).
Câu 1. Một nhóm học sinh được giáo viên giao nhiệm vụ tạo CSDL QLHOCSINH và tạo bảng HOCSINH (MaHS, HoTen, NgaySinh, Lop). Nhóm này cần tạo bảng, nhập dữ liệu, thực hiện chỉ định khóa ngoài, khóa chính.
a) Có thể tạo bảng HOCSINH mà không cần tạo cơ sở dữ liệu trước.
b) Khi tạo bảng phải khai báo tên bảng, tên các trường và kiểu dữ liệu.
c) Trường MaHS không cần khai báo kiểu dữ liệu.
d) Có thể đặt trùng tên hai trường trong cùng một bảng.
Câu 2. Sau khi phân tích, cơ sở dữ liệu được tách thành bốn bảng: nhacsi(idNhacsi, tenNhacsi), casi(idCasi, tenCasi), bannhac(idBannhac, tenBannhac, idNhacsi), và banthuam(idBanthuam, idBannhac, idCasi). Cấu trúc này giúp CSDL hiệu quả hơn.
a) Bảng bannhac dùng idNhacsi để tham chiếu đến bảng nhacsi.
b) idCasi trong bảng banthuam là một khoá chính (primary key).
c) Kiểu dữ liệu VARCHAR(255) để lưu trữ idNhacsi có độ dài tối đa là 255 ký tự.
d) Trong bảng casi(idCasi, tenCasi), trường idCasi là khoá chính.
—
PHẦN III. Tự luận. (3đ)
Câu 1. (1đ) Nêu điểm khác nhau giao diện làm việc MySQL và HeidiSQL?
Câu 2. (1đ) Quan sát hình bên dưới và chỉ ra các khoá ngoài của các bảng tham chiếu đến các khoá chính của các bảng khác.
(Hình ảnh thể hiện 3 bảng: casi (idCasi, tenCasi), banthuam (idBanthuam, idBannhac, idCasi), bannhac (idBannhac, tenBannhac, idNhacsi))
Câu 3. (1đ) Cho bảng Casi như bên dưới, hãy viết câu truy vấn đưa ra thông tin của tất cả các ca sĩ có họ Đỗ và sắp xếp giảm dần theo tenCasi.
(Bảng Casi gồm: 1-Trần Khánh, 2-Lê Dung, 3-Tân Nhân, 4-Quốc Hương, 5-Doãn Tần, 6-Đỗ Minh Quân)
—
———– HẾT ———-
