Đề thi cuối kì 2 Hóa học 11 năm 2025 2026 sở GDĐT Bắc Ninh là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được Sở GDĐT Bắc Ninh biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Hóa học 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như cân bằng hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng, dung dịch, hợp chất của nitơ, photpho và các bài tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện tư duy hóa học, kỹ năng phân tích dữ kiện, viết phương trình phản ứng, tính toán hóa học và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề cuối kì 2 môn Hóa học lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Hóa học 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp người học theo dõi sự tiến bộ qua từng lần luyện tập. Kho câu hỏi được xây dựng từ kiến thức cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn, đáp ứng nhu cầu ôn tập của học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao kỹ năng giải bài tập Hóa học và tối ưu hiệu quả ôn luyện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bằng $CuO$ đun nóng tạo aldehyde?
A. $CH_3CH_2-CH(OH)-CH_3$.
B. $CH_3-CH(OH)-CH_3$.
C. $(CH_3)_2CH-CH_2OH$.
D. $(CH_3)_3C-OH$.
Câu 2. Để kiểm chứng sự hiện diện của acetone trong một mẫu nước thải bằng phản ứng tạo iodoform, nhóm nghiên cứu cần chuẩn bị các hóa chất nào sau đây?
A. Dung dịch $CuSO_4$, dung dịch $NaOH$.
B. Dung dịch iodine bão hòa trong $KI$, dung dịch $H_2SO_4$ loãng.
C. Dung dịch iodine bão hòa trong $KI$, dung dịch $NaOH$.
D. Dung dịch $AgNO_3$, dung dịch $NH_3$.
Câu 3. Ở điều kiện thường, các hợp chất carbonyl đầu dãy đồng đẳng như formaldehyde, acetaldehyde và acetone có đặc điểm chung nào sau đây về tính tan trong nước?
A. Chỉ tan trong nước nóng.
B. Ít tan trong nước.
C. Tan tốt trong nước.
D. Không tan trong nước.
Câu 4. Chất nào sau đây thuộc loại alkane?
A. $C_6H_6$.
B. $C_2H_4$.
C. $C_3H_8$.
D. $C_2H_2$.
Câu 5. Đun nóng 2-bromopropane với $NaOH$ trong dung môi alcohol thu được
A. propan-1-ol.
B. propene.
C. ethane.
D. ethene.
Câu 6. Nhóm chức của aldehyde là
A. $-COOH$.
B. $-CHO$.
C. $-OH$.
D. $-COO-$.
Câu 7. Phenol ($C_6H_5OH$) là hợp chất hữu cơ có tính
A. base mạnh.
B. acid yếu.
C. acid mạnh.
D. base yếu.
Câu 8. Ở điều kiện thường, ethanol ($C_2H_5OH$) là chất lỏng có đặc điểm nào sau đây?
A. Có màu vàng nhạt.
B. Không tan trong nước.
C. Nặng hơn nước.
D. Tan vô hạn trong nước.
Câu 9. Phenol ($C_6H_5OH$) không phản ứng với chất (hoặc dung dịch chất) nào sau đây?
A. $Na_2CO_3$.
B. $NaOH$.
C. nước $Br_2$.
D. $NaHCO_3$.
Câu 10. “…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. Aldehyde.
B. Alcohol.
C. Ketone.
D. Phenol.
Câu 11. Trong điều kiện có ánh sáng tử ngoại và đun nóng, khí chlorine phản ứng cộng với benzene tạo thành sản phẩm là 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane. Công thức phân tử của sản phẩm này là
A. $C_6H_6Cl_6$.
B. $C_6H_5Cl$.
C. $C_6Cl_6$.
D. $C_6H_{12}Cl_6$.
Câu 12. Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng $1:1$, sản phẩm hữu cơ monochloro thu được là
A. $CH_3Cl$.
B. $CHCl_3$.
C. $CH_2Cl_2$.
D. $CCl_4$.
Câu 13. Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A. $CH_3-C(CH_3)=CH-CH_3$.
B. $CH_2=CH-CH_3$.
C. $CH_3-CH=CH-CH_3$.
D. $CH_2=CH-CH_2-CH_3$.
Câu 14. Khi tiến hành thí nghiệm phản ứng thế bromine vào vòng benzene (tạo bromobenzene) cần chất xúc tác là
A. $FeBr_3$ khan.
B. bột $MnO_2$.
C. dung dịch $NaOH$.
D. dung dịch $H_2SO_4$ loãng.
Câu 15. Hợp chất $CH_3-CH=CH_2$ có tên gọi là
A. ethane.
B. propene.
C. ethene.
D. propane.
Câu 16. Ethyl chloride được dùng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Công thức của ethyl chloride là
A. $C_2H_5F$.
B. $C_2H_3Cl$.
C. $C_2H_5Cl$.
D. $C_2H_3F$.
Câu 17. Trong thí nghiệm cho phenol tác dụng với nước bromine, dụng cụ nào sau đây thường được sử dụng để lấy một lượng nhỏ (khoảng 1-2 mL) nước bromine từ lọ hóa chất cho vào ống nghiệm chứa phenol?
A. Ống đong.
B. Cốc thủy tinh.
C. Ống hút nhỏ giọt.
D. Bình cầu đáy tròn.
Câu 18. Hợp chất nào sau đây là một dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
A. $CH_2=CH-Cl$.
B. $NH_4Cl$.
C. $CH_3CH_2OH$.
D. $C_6H_5NH_2$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 19. Trong công nghiệp, phenol và acetone được sản xuất từ cumene; khoảng 20% lượng cumene toàn cầu được sản xuất từ benzene. Các phản ứng xảy ra theo sơ đồ như sau:
$C_6H_6 \xrightarrow{+CH_2=CH-CH_3, H^+} C_6H_5CH(CH_3)_2 \xrightarrow[2. \text{ Dung dịch } H_2SO_4]{1. O_2} C_6H_5OH + CH_3COCH_3$
Một nhà máy sản xuất phenol theo sơ đồ trên, từ $1000\text{ m}^3$ benzene (khối lượng riêng bằng $0,879\text{ g/mL}$) thu được 900 tấn phenol. Biết propylene, oxygen và dung dịch $H_2SO_4$ được lấy dư. Hiệu suất của quá trình sản xuất là $h\%$.
a) Từ sơ đồ quy trình có thể rút ra kết luận: phương pháp sản xuất từ cumene mang lại lợi ích kinh tế lớn vì đồng thời tạo ra hai sản phẩm có ứng dụng quan trọng trong công nghiệp là phenol và acetone. __________
b) Giá trị của $h$ là 58. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). __________
c) Ở điều kiện thường, phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng. __________
d) Acetone được dùng làm chất tẩy rửa sơn móng tay, vệ sinh dụng cụ thí nghiệm do acetone có khả năng hòa tan tốt nhiều hợp chất hữu cơ. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
Câu 20. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm so sánh khả năng giải phóng nhiệt năng của hai loại nhiên liệu ethanol ($C_2H_5OH$) và methane ($CH_4$) theo các bước sau:
– Bước 1: Đốt cháy hoàn toàn $1,0\text{ gam}$ mỗi loại nhiên liệu để đun nóng $200\text{ mL}$ nước trong cùng một hệ thống thí nghiệm.
– Bước 2: Đo và ghi lại độ tăng nhiệt độ của nước ($\Delta T$). Kết quả thực nghiệm được trình bày trong bảng sau:
| Nhiên liệu | Công thức | Trạng thái | Độ tăng nhiệt độ ($\Delta T, ^\circ\text{C}$) |
|---|---|---|---|
| Ethanol | $C_2H_5OH$ | Lỏng | $32,5$ |
| Methane | $CH_4$ | Khí | $65,0$ |
a) Phản ứng đốt cháy các nhiên liệu ethanol và methane đều thuộc loại phản ứng tỏa nhiệt. __________
b) Từ kết quả thí nghiệm, có thể giải thích vì sao trong thực tế, khí thiên nhiên (thành phần chính là methane), được coi là nguồn nhiên liệu “giàu năng lượng” và hiệu quả hơn cồn (ethanol) khi xét trên cùng một đơn vị khối lượng sử dụng. __________
c) Giả thuyết nghiên cứu phù hợp với mục đích và quá trình tiến hành thí nghiệm trên là: “Nếu đốt cháy cùng một khối lượng, nhiên liệu dạng khí (methane) sẽ tỏa ra nhiệt lượng lớn hơn nhiên liệu dạng lỏng (ethanol)”. __________
d) Để đảm bảo kết quả thực nghiệm được chính xác, nhóm học sinh cần phải giữ cố định các yếu tố: loại vật liệu làm cốc đun, vị trí đặt nhiệt kế, khoảng cách từ ngọn lửa đến đáy cốc trong các lần đo. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 21. Thực hiện các thí nghiệm:
(1) Nhỏ vài giọt dung dịch methanal vào ống nghiệm chứa thuốc thử Tollens, lắc đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng ($70-80^\circ\text{C}$), để yên 5 phút;
(2) Cho $Na$ kim loại vào ống nghiệm chứa $2,0\text{ mL}$ ethanol;
(3) Cho vài giọt nước bromine bão hòa vào ống nghiệm chứa $1,0\text{ mL}$ dung dịch phenol 5%;
(4) Đưa bình chứa hỗn hợp khí chlorine và benzene ra ngoài ánh nắng;
(5) Cho vào ống nghiệm $1,0\text{ mL}$ dung dịch $CuSO_4$ 5% và $1,0\text{ mL}$ dung dịch $NaOH$ 10%, lắc nhẹ; nhỏ tiếp 5 giọt glycerol vào, lắc đều.
Sau khi kết thúc các thí nghiệm, gán số thứ tự của thí nghiệm trên lần lượt theo các hiện tượng: a) dung dịch màu xanh lam; b) mất màu vàng cam; c) khói trắng và chất bột trắng; d) lớp kim loại sáng bóng bám vào thành ống nghiệm.
Đáp án: 5, 3, 4, 1
Câu 22. Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là $a\%$. Giá trị của $a$ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 92,3
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Thí sinh trả lời Câu 23, Câu 24, Câu 25.
Câu 23. Viết công thức cấu tạo các aldehyde ứng với công thức phân tử $C_5H_{10}O$.
Câu 24. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) $CH_3CHO + I_2 + NaOH \rightarrow \dots$
b) $C_6H_5CH_3 + Br_2 \xrightarrow{FeBr_3, t^\circ} \dots$
Câu 25. Cho mô hình phân tử của ethylene như sau:



a) Trong phân tử ethylene: liên kết $C=C$ gồm những loại liên kết nào, góc liên kết $\widehat{HCH}$ có giá trị bằng bao nhiêu?
b) Tính khoảng cách (đơn vị pm) xa nhất giữa 2 nguyên tử $H$ trong phân tử ethylene. Biết độ dài liên kết $C=C$ là $134\text{ pm}$, liên kết $C-H$ là $109\text{ pm}$, các góc liên kết đều bằng $120^\circ$. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học)
——————–HẾT——————–
