Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 11 năm 2025 2026 trường THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được trường THPT Xuyên Mộc – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh hệ thống hóa kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Lịch sử 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như lịch sử thế giới cận đại và hiện đại, lịch sử Việt Nam, các cuộc cách mạng tiêu biểu, chiến tranh thế giới, quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và những vấn đề lịch sử có ý nghĩa thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện, khai thác tư liệu lịch sử, so sánh, nhận xét và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề cuối kì 2 môn Lịch sử lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Lịch sử 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy lịch sử và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp người học theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Kho câu hỏi được xây dựng từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn, đáp ứng nhu cầu ôn tập của học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử và tối ưu hiệu quả ôn luyện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
Đề chính thức
(Đề thi có 3 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025-2026
MÔN THI: LỊCH SỬ 11
Thời gian làm bài : 45 phút
(TN 30 phút , TL 15 phút )
Mã đề: 1101
Họ tên :……………………………………………………… Lớp : ………………………………………….
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh chọn 01 phương án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1: Biển Đông là một biển rìa lục địa, thuộc đại dương nào sau đây?
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Đáp án: A
Câu 2: : Điểm giống nhau cơ bản trong cải cách hành chính của Lê Thánh Tông và Minh Mạng là gì?
A. Đều chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên.
B. Đều nhằm mục đích tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua và thống nhất quốc gia.
C. Đều dẫn đến sự sụp đổ của triều đại ngay sau đó.
D. Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa phương Tây.
Đáp án: B
Câu 3: Điểm tiến bộ nổi bật nhất trong bộ luật Hồng Đức (Quốc triều hình luật) thời Lê Thánh Tông là gì?
A. Bảo vệ tuyệt đối quyền lợi của giai cấp nông dân.
B. Quy định hình phạt rất nhẹ đối với các tội phản quốc.
C. Xóa bỏ hoàn toàn sự phân biệt giai cấp trong xã hội.
D. Có một số điều luật bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.
Đáp án: D
Câu 4: : Về hành chính, vua Lê Thánh Tông đã chia cả nước thành bao nhiêu đạo thừa tuyên?
A. 14 đạo.
B. 13 đạo.
C. 15 đạo.
D. 12 đạo.
Đáp án: B
Câu 5: Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với giao thông hàng hải quốc tế được thể hiện ở điểm nào
A. Là khu vực duy nhất trên thế giới không có bão.
B. Là tuyến đường huyết mạch nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
C. Nơi tập trung nhiều cảng biển lớn nhất thế giới.
D. Là tuyến đường biển ngắn nhất nối liền châu Âu và châu Mỹ.
Đáp án: B
Câu 6: : Nội dung trọng tâm trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng là gì?
A. Cải cách về kinh tế và tài chính.
B. Cải cách về văn hóa và giáo dục.
C. Cải cách về hành chính từ trung ương đến địa phương.
D. Cải cách về quân sự và quốc phòng.
Đáp án: C
Câu 7: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng diễn ra vào thời gian nào?
A. Nửa sau thế kỉ XIX.
B. Nửa đầu thế kỉ XVIII
C. Nửa sau thế kỉ XVIII.
D. Nửa đầu thế kỉ XIX.
Đáp án: D
Câu 8: : Từ cuộc cải cách hành chính của Lê Thánh Tông, bài học kinh nghiệm nào có thể rút ra cho công cuộc cải cách hành chính ở nước ta hiện nay?
A. Tập trung toàn bộ quyền lực vào tay người đứng đầu Chính phủ.
B. Tăng cường phân cấp, phân quyền gắn liền với kiểm tra, giám sát chặt chẽ.
C. Chỉ tuyển chọn cán bộ dựa trên nguồn gốc xuất thân.
D. Xóa bỏ hoàn toàn bộ máy chính quyền cấp xã, phường.
Đáp án: B
Câu 9: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Đất nước bị chia cắt thành Đàng Trong và Đàng Ngoài.
B. Chế độ phong kiến Việt Nam đang bước vào thời kỳ khủng hoảng suy vong.
C. Nhà Lê sơ bước đầu được củng cố nhưng bộ máy nhà nước còn nhiều hạn chế.
D. Đất nước đang bị giặc ngoại xâm đe dọa.
Đáp án: C
Câu 10: : Việc vua Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Chuẩn bị đối phó với sự xâm lược của thực dân Pháp.
B. Tạo điều kiện cho các địa phương tự trị.
C. Xóa bỏ sự chia cắt vùng miền, thống nhất quản lý quốc gia.
D. Giảm bớt gánh nặng ngân sách cho triều đình.
Đáp án: C
Câu 11: Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam nằm ở khu vực nào của Biển Đông?
A. Giữa Biển Đông.
B. Vịnh Bắc Bộ.
C. Phía Bắc Biển Đông.
D. Vịnh Thái Lan.
Đáp án: A
Câu 12: : Mục đích chính của việc vua Lê Thánh Tông chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên là gì?
A. Tăng cường quyền lực của các quan lại địa phương.
B. Tăng cường sự quản lý chặt chẽ của chính quyền trung ương đối với địa phương.
C. Dễ dàng thu thuế và bóc lột nhân dân.
D. Chuẩn bị lực lượng để mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam.
Đáp án: B
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a, b, c, d trong các câu hỏi sau.
Câu 1: Về tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông:
a) Vua Lê Thánh Tông đã bãi bỏ các chức quan trung gian như Tể tướng, Đại tổng quản để trực tiếp điều hành công việc. __________
b) Việc bãi bỏ các chức quan này nhằm mục đích phân tán quyền lực, trao thêm quyền cho các quan lại cấp dưới. __________
c) Ở địa phương, cả nước được chia thành 13 đạo thừa tuyên, đứng đầu mỗi đạo là 3 ti cùng quản lý. __________
d) Mô hình tổ chức chính quyền thời Lê Thánh Tông cho thấy sự phân quyền triệt để giữa trung ương và địa phương. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2: Về luật pháp và kinh tế thời Lê Thánh Tông:
a) Bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) là bộ luật hoàn chỉnh và đồ sộ nhất thời Lê sơ. __________
b) Bộ luật này chỉ bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, hoàn toàn không quan tâm đến dân thường. __________
c) Về kinh tế, nhà nước ban hành chính sách quân điền để phân chia ruộng đất công cho nhân dân. __________
d) Những chính sách kinh tế, pháp luật của Lê Thánh Tông đã góp phần đưa Đại Việt phát triển đến đỉnh cao của chế độ phong kiến. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
Câu 3: Về cuộc cải cách của vua Minh Mạng:
a) Cuộc cải cách của vua Minh Mạng được tiến hành đồng bộ từ trung ương đến địa phương. __________
b) Ở trung ương, vua Minh Mạng thành lập thêm Cơ mật viện và Nội các để giúp việc cho vua. __________
c) Việc cải cách bộ máy nhà nước của Minh Mạng làm giảm đi đáng kể quyền lực tuyệt đối của nhà vua. __________
d) Cải cách của Minh Mạng đã giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn giai cấp, không còn các cuộc khởi nghĩa nông dân. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|S
Câu 4: Về vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông:
a) Biển Đông là vùng biển lớn thứ hai trên thế giới, nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương. __________
b) Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông huyết mạch nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương __________
c) Nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông rất nghèo nàn, chủ yếu chỉ có giá trị về mặt giao thông hàng hải. __________
d) Việc duy trì hòa bình, ổn định ở Biển Đông là yếu tố sống còn để phát triển kinh tế biển của Việt Nam. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) : Trình bày bối cảnh lịch sử dẫn đến cuộc cải cách của vua Minh Mạng trong nửa đầu thế kỉ XIX.,nội dung uqan trọng nhất trong cải cách Minh Mạng ?
Đáp án: Bối cảnh: Đất nước thống nhất nhưng tàn dư chia cắt vẫn còn, bộ máy hành chính cồng kềnh, phân tán quyền lực ở Bắc Thành và Gia Định Thành. Nội dung quan trọng nhất: Cải cách hành chính địa phương, chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên, xóa bỏ các Tổng trấn, tập trung quyền lực về trung ương.
Câu 2 (1,0 điểm): Đánh giá ý nghĩa và tác động của cuộc cải cách Minh Mạng đối với sự phát triển của quốc gia Đại Nam.
Đáp án: Thống nhất đất nước về mặt hành chính, tăng cường quyền lực trung ương tập quyền cao độ. Xây dựng bộ máy nhà nước quy củ, hiệu quả hơn. Đặt nền móng cho hệ thống hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam.
***************************************
Hết
