Đề thi cuối kì 2 Địa lí 11 năm 2025 2026 sở GDĐT Bắc Ninh là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được Sở GDĐT Bắc Ninh biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Địa lí 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như địa lí kinh tế – xã hội thế giới, các khu vực và quốc gia tiêu biểu, toàn cầu hóa, phát triển bền vững, hội nhập quốc tế cùng kỹ năng khai thác Atlat, bảng số liệu và biểu đồ. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều cấp độ từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ liệu, phân tích bản đồ, nhận xét biểu đồ, xử lý số liệu và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề kiểm tra cuối kì 2 môn Địa lí lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Địa lí lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy địa lí và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp người học theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn ôn tập. Kho câu hỏi được xây dựng từ kiến thức cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn, phù hợp với học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mới, nâng cao kỹ năng khai thác Atlat, xử lý số liệu và tối ưu hiệu quả ôn luyện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Địa lí lớp 11
(Đề có 02 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh……………………………………………………………………………………Số báo danh…………………………………………………………Mã đề 0601
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 01 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhật Bản có cơ cấu dân số già nên
A. có nguồn lao động bổ sung lớn.
B. chi phí cho phúc lợi xã hội lớn.
C. quy mô dân số tăng rất nhanh.
D. đã gây sức ép đối với việc làm.
Đáp án: B
Câu 2. Cơ cấu kinh tế của Trung Quốc thay đổi theo hướng
A. tăng nhanh tỉ trọng nông nghiệp.
B. nông nghiệp có tỉ trọng cao nhất.
C. công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
D. giảm tỉ trọng các ngành dịch vụ.
Đáp án: C
Câu 3. Đại bộ phận lãnh thổ Nhật Bản nằm trong đới khí hậu
A. cận cực.
B. cận nhiệt đới.
C. nhiệt đới.
D. ôn đới.
Đáp án: D
Câu 4. Vị trí địa lí của Trung Quốc
A. tiếp giáp với nhiều quốc gia.
B. phía tây giáp Thái Bình Dương.
C. nằm ở phía nam của châu Á.
D. nằm trong khu vực ít thiên tai.
Đáp án: A
Câu 5. Vùng kinh tế có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
A. Hôn-su.
B. Xi-cô-cư.
C. Kiu-xiu.
D. Hô-cai-đô.
Đáp án: A
Câu 6. Liên bang Nga có nhiều loại nông sản đặc trưng của vùng ôn đới chủ yếu do ảnh hưởng của nhân tố
A. khí hậu.
B. đất trồng.
C. địa hình.
D. sông ngòi.
Đáp án: A
Câu 7. Dân cư Trung Quốc hiện nay có đặc điểm
A. tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
B. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
C. cơ cấu giới tính khá cân bằng.
D. số dân đứng thứ hai trên thế giới.
Đáp án: D
Câu 8. Dân tộc chiếm tỉ lệ lớn nhất ở Trung Quốc là
A. Hán.
B. Tạng.
C. Choang.
D. Hồi.
Đáp án: A
Câu 9. Loại hình giao thông vận tải quan trọng nhất đối với hoạt động ngoại thương của Nhật Bản là
A. đường biển.
B. đường bộ.
C. đường sắt.
D. đường hàng không.
Đáp án: A
Câu 10. Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của
Trung Quốc và Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2023
(Đơn vị: USD/người)
| Năm | 2015 | 2020 | 2023 |
|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 8 016 | 10 409 | 12 618 |
| Nhật Bản | 34 961 | 40 041 | 33 767 |
(Nguồn: Số liệu Kinh tế – xã hội các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 2015 – 2023,
Nhà xuất bản Thống kê 2025)
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Nhật Bản giảm liên tục qua các năm.
B. Năm 2023, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu của Nhật Bản gấp 2,7 lần Trung Quốc.
C. Năm 2020, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Trung Quốc là lớn nhất.
D. Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Trung Quốc và Nhật Bản đều giảm.
Đáp án: B
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện tự nhiên ở miền Tây Trung Quốc?
A. Địa hình hiểm trở gây khó khăn cho giao thông.
B. Đất phù sa màu mỡ thuận lợi trồng lúa gạo.
C. Nhiều thảo nguyên thuận lợi chăn nuôi gia súc.
D. Khí hậu khắc nghiệt khó khăn cho sản xuất.
Đáp án: B
Câu 12. Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa chủ yếu do
A. có đường bờ biển dài và vùng biển rộng.
B. chịu ảnh hưởng mạnh của biến đổi khí hậu.
C. nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương.
D. địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.
Đáp án: C
Câu 13. Phân bố dân cư Liên bang Nga có đặc điểm nào sau đây?
A. Các vùng phía bắc dân cư đông.
B. Dân cư phân bố khá đồng đều.
C. Mật độ dân số trung bình thấp.
D. Tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Đáp án: C
Câu 14. Lãnh thổ Liên bang Nga có đặc điểm nào sau đây?
A. Lãnh thổ là một quần đảo.
B. Nằm hoàn toàn ở châu Âu.
C. Kéo dài theo chiều bắc-nam.
D. Diện tích lớn nhất thế giới.
Đáp án: D
Câu 15. Thuận lợi chủ yếu để Nhật Bản phát triển khai thác thủy sản là
A. có nhiều vùng vịnh nước sâu.
B. vùng biển có nhiều ngư trường.
C. có diện tích rừng ngập mặn lớn.
D. ven biển có nhiều bãi biển đẹp.
Đáp án: B
Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trung Quốc là
A. thiên nhiên đa dạng, thu hút đầu tư nhiều.
B. văn hóa đa dạng, tốc độ đô thị hóa nhanh.
C. khai thác tốt nguồn lực, chính sách hợp lí.
D. cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Học sinh trả lời câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 17. Cho thông tin sau:
Tự nhiên Trung Quốc có sự phân hóa giữa miền Đông và miền Tây. Sự phân hóa về tự nhiên đã ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư của Trung Quốc. Năm 2023 mật độ dân số của Trung Quốc khá cao khoảng 150 người/km². Ở miền Đông mật độ dân số nhiều nơi trên 250 người/km², còn miền Tây mật độ dân số phổ biến dưới 50 người/km².
a) Miền Đông Trung Quốc dân cư tập trung đông đúc chủ yếu do có điều kiện tự nhiên thuận lợi và diện tích rộng lớn hơn miền Tây. __________
b) Dân cư Trung Quốc phân bố không đồng đều. __________
c) Giải pháp chủ yếu nhằm thu hút dân cư ở miền Tây Trung Quốc là tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh phát triển kinh tế. __________
d) Miền Tây Trung Quốc dân cư thưa thớt gây nên tình trạng thiếu lao động, ảnh hưởng đến việc khai thác tài nguyên và khó khăn cho phát triển kinh tế. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 18. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng chè của Nhật Bản giai đoạn 2020 – 2023
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích (nghìn ha) | 39,1 | 38,0 | 36,9 | 36,0 |
| Sản lượng (nghìn tấn) | 328,8 | 340,0 | 304,0 | 303,2 |
(Nguồn: Số liệu Kinh tế – xã hội các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 2015 – 2023,
Nhà xuất bản Thống kê 2025)
a) Năm 2023, năng suất chè của Nhật Bản đạt gần 8 tấn/ha. __________
b) Trong giai đoạn 2020 – 2023, sản lượng chè của Nhật Bản giảm liên tục. __________
c) Năm 2023 so với năm 2020, diện tích chè của Nhật Bản giảm 3,1 nghìn ha. __________
d) Để thể hiện diện tích và sản lượng chè của Nhật Bản giai đoạn 2020 – 2023, biểu đồ tròn là thích hợp nhất. __________
Đáp án: S|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
3. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1,0 điểm): Học sinh trả lời câu 1 đến câu 2.
Câu 19. Năm 2023, số dân Liên bang Nga là 143,8 triệu người, sản lượng lương thực có hạt là 136, 7 triệu tấn. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Liên bang Nga năm 2023 là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (19)
Đáp án: 951
Câu 20. Năm 2023, Nhật Bản có tỉ suất sinh thô là 6,0 ‰, tỉ suất tử thô là 13,0 ‰. Hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Nhật Bản năm 2023 là bao nhiêu phần trăm.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (20)
Đáp án: -0,7
PHẦN IV. TỰ LUẬN
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 21. (1,0 điểm). Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên biển đến phát triển kinh tế – xã hội Trung Quốc.
Đáp án: Học sinh tự trình bày
Câu 22. (2,0 điểm). Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại của Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2023
(Đơn vị: tỉ USD)
| Năm | 2015 | 2020 | 2022 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 775,1 | 785,1 | 916,9 | 917,0 |
| Nhập khẩu | 799,7 | 798,6 | 1077,0 | 981,8 |
| Cán cân thương mại | -24,6 | -13,5 | -160,1 | -64,8 |
(Nguồn: Số liệu Kinh tế – xã hội các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 2015 – 2023,
Nhà xuất bản Thống kê 2025)
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét về trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Nhật Bản giai đoạn 2015 – 2023. Tại sao năng lượng và nguyên liệu công nghiệp là các mặt hàng nhập khẩu chính của Nhật Bản?
Đáp án: Học sinh tự trình bày
