Đề thi cuối kì 2 Địa lí 11 năm 2025 – 2026 trường THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được trường THPT Xuyên Mộc – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh hệ thống hóa kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Địa lí 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như địa lí kinh tế – xã hội thế giới, các khu vực và quốc gia tiêu biểu, toàn cầu hóa, phát triển bền vững, hội nhập quốc tế cùng kỹ năng khai thác Atlat, bảng số liệu và biểu đồ. Hệ thống câu hỏi được xây dựng từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ liệu, phân tích bản đồ, nhận xét biểu đồ, xử lý số liệu và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề cuối kì 2 môn Địa lí lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Địa lí 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy địa lí và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp người học theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Kho câu hỏi được xây dựng từ kiến thức cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn, đáp ứng nhu cầu ôn tập của học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao kỹ năng khai thác Atlat, xử lý số liệu và tối ưu hiệu quả ôn luyện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP: 11
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề KT có 04 trang)
MÃ ĐỀ: 0001
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vị trí địa lí không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản
A. giao lưu thương mại.
B. xây dựng các hải cảng.
C. phát triển kinh tế biển.
D. phòng chống thiên tai.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp của Trung Quốc?
A. Tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế Trung Quốc.
B. Là ngành kinh tế hàng đầu, mức tăng trưởng cao.
C. Công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu.
D. Đứng đầu thế giới về sản lượng than, điện, ô tô.
Câu 3. Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
A. Hôn-su.
B. Hô-cai-đô.
C. Xi-cô-cư.
D. Kiu-xiu.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
A. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP.
B. Phát triển theo hướng thâm canh.
C. Chú trọng năng suất và chất lượng.
D. Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?
A. Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
B. Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
C. Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn trong bán cầu Bắc.
D. Có quy mô diện tích rộng lớn đứng đầu thế giới.
Câu 6. Nhật Bản nằm ở khu vực nào của châu Á?
A. Đông Á.
B. Nam Á.
C. Bắc Á.
D. Tây Á.
Câu 7. Từ bắc xuống nam, bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản lần lượt là
A. Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.
B. Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
C. Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
D. Hôn-su, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Câu 8. Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
A. miền Tây.
B. miền Đông.
C. miền Bắc.
D. miền Nam.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
A. Tỉ lệ dân thành thị cao.
B. Không có siêu đô thị.
C. Số lượng đô thị rất ít.
D. Dân đô thị đang giảm.
Câu 10. Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
A. núi, cao nguyên xen bồn địa.
B. đồng bằng và đồi núi thấp.
C. núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
D. núi và đồng bằng châu thổ.
Câu 11. Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
A. Thái Bình Dương.
B. Đại Tây Dương.
C. Ấn Độ Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Câu 12. Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
A. kĩ thuật hiện đại.
B. lao động dồi dào.
C. khoáng sản phong phú.
D. nhu cầu rất lớn.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI.
Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI.
Câu 1. Cho đoạn thông tin:
ĐẶC ĐIỂM NÔNG NGHIỆP TRUNG QUỐC
“Trung Quốc là quốc gia lớn thứ hai về diện tích canh tác trên thế giới và sản xuất phần lớn lượng lương thực toàn cầu. Gạo là cây trồng chủ yếu ở phần lớn các tỉnh phía Nam, trong khi ở phía Bắc, ngô và lúa mì chiếm ưu thế. Ngoài ra, Trung Quốc còn trồng đậu nành, khoai tây, rau củ và hoa quả đa dạng. Nuôi trồng thủy sản cũng rất phát triển, đặc biệt là nuôi cá trong các ao hồ. Vật nuôi chủ yếu bao gồm lợn, gia cầm, bò và cừu. Trung Quốc là quốc gia có số lượng lợn lớn nhất thế giới, với việc chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn. Nhờ vào sự tiến bộ trong công nghệ, ngành nông nghiệp Trung Quốc đã chuyển biến mạnh mẽ từ lao động chủ yếu thủ công sang cơ giới hóa, tự động hóa, và áp dụng công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ sinh học cũng đã giúp tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao hơn và khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt hơn.”
A. Trung Quốc đứng thứ 2 thế giới về diện tích canh tác, cây ăn quả là cây trồng chủ yếu trong ngành trồng trọt của Trung Quốc.
B. Nông nghiệp Trung Quốc đã chuyển biến mạnh mẽ sang cơ giới hóa, tự động hóa, và áp dụng công nghệ thông tin.
C. Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng phía Bắc, lúa mì được trồng ở các đồng bằng phía Nam nhờ điều kiện đất đai thuận lợi.
D. Các giống cây trồng mới có năng suất cao, khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt được đưa vào trồng rộng rãi nhằm nâng cao năng suất và sản lượng nông nghiệp.
Câu 2. Cho đoạn thông tin:
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA NHẬT BẢN
Nhật Bản hiện đang là quốc gia xuất khẩu lớn thứ 5 trên thế giới, chiếm khoảng 3,1% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn cầu năm 2023 (Số liệu ITC Trademap). Trong giai đoạn 2014 – 2023, xuất khẩu của Nhật Bản mặc dù có nhiều biến động nhưng nhìn chung có xu hướng tăng, từ 690,2 tỷ USD (năm 2014) lên 719,8 tỷ USD (năm 2023). Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: Là quốc gia phát triển với công nghệ thuộc nhóm hàng đầu trên thế giới, các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Nhật Bản bao gồm máy móc, thiết bị điện/cơ khí, xe các loại… (chiếm gần 60% tổng giá trị xuất khẩu của Nhật Bản). Ngoài ra, Nhật Bản cũng xuất khẩu nhiều các sản phẩm sắt thép, nhựa, hóa chất… Về đối tác xuất khẩu: Trung Quốc và Hoa Kỳ luôn đứng ở vị trí thị trường xuất khẩu hàng đầu của Nhật Bản (năm 2023 Hoa Kỳ soán ngôi Trung Quốc, trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Nhật Bản, chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của nước này). Sau hai đối tác lớn này, một số nền kinh tế châu Á như Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Hồng Kông (Trung Quốc), Thái Lan, Singapore và Việt Nam cũng là những thị trường xuất khẩu chủ yếu của Nhật Bản trong nhiều năm qua.
A. Năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu Nhật Bản chiếm khoảng 13,1% và đứng thứ 5 thế giới.
B. Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Nhật Bản bao gồm máy móc, thiết bị điện/cơ khí, xe các loại…
C. Trong giai đoạn 2014 – 2023, giá trị xuất khẩu của Nhật Bản tăng 29,6 tỉ USD, gấp khoảng 2,1 lần.
D. Trung Quốc và Hoa Kỳ là 2 thị trường xuất khẩu hàng đầu của Nhật Bản, năm 2023 xuất khẩu sang Hoa Kỳ khoảng 20% tổng kim ngạch xuất khẩu.
—
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho GDP của Nhật Bản năm 2020 là 5040 tỉ USD, tỉ trọng ngành công nghiệp chiếm 29,1%. Hãy tính giá trị ngành công nghiệp của Nhật Bản năm 2020. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị tỉ USD)
Câu 2. Năm 2020, GDP của châu Á đạt 32797,13 tỉ USD, GDP của Nhật Bản đạt 5040 tỉ USD. Tính tỉ trọng GDP của Nhật Bản so với GDP của châu Á năm 2020. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị %)
Câu 3. Năm 2010 GDP của Trung Quốc đạt 6087,2 tỉ USD, năm 2020 tăng lên 14688,0 tỉ USD. Hãy tính GDP của Trung Quốc năm 2020 tăng bao nhiêu lần so với năm 2010. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị lần)
Câu 4. Đầu năm 2020, dân số Trung Quốc đạt 1439,3 triệu người với tỉ lệ gia tăng dân số là 0,39%. Hãy tính số dân tăng thêm của Trung Quốc trong năm 2020. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị triệu người)
—
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của nền kinh tế Trung Quốc.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 2005 – 2020.
(Đơn vị: tỉ USD)
| Năm | 2005 | 2010 | 2020 |
|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 762 | 1602,5 | 2723,3 |
| Nhập khẩu | 660 | 1380,1 | 2357,1 |
Nhận xét về trị giá xuất và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc, giai đoạn 2005 – 2020.
—
HẾT
(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
