Đề thi giữa kì 2 Kinh tế pháp luật 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là bộ tài liệu học thuật quan trọng thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Đắk Lắk nhằm đánh giá chất lượng học tập của học sinh lớp 10. Nội dung đề thi tập trung sâu vào các chuyên đề trọng tâm như Hệ thống chính trị Việt Nam, Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định cốt lõi của Hiến pháp 2013. Đây không chỉ là một mẫu đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn Kinh tế pháp luật tham khảo chất lượng mà còn giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống. Việc tiếp cận sớm với dạng đề này tạo tiền đề vững chắc cho học sinh làm quen với cấu trúc các loại đề trắc nghiệm KTPL 10 trong tương lai.
Trải nghiệm luyện tập trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi nhờ giao diện hiện đại, dễ sử dụng và tính năng chấm điểm tự động. Người học có thể thử sức với các bộ đề ôn thi lớp 10 nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài để kịp thời đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của hệ thống là ngân hàng câu hỏi được phân hóa khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế và nâng cao khả năng phân tích pháp luật. Sử dụng website giúp tiết kiệm thời gian ôn tập đáng kể, hỗ trợ các em nắm vững kiến thức Giáo dục Kinh tế và Pháp luật một cách hệ thống và hiệu quả nhất.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Câu 1. Nhận định nào dưới đây của bạn A đúng khi phát biểu về đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam?
A. Đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân lao động.
B. Hoạt động theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
C. Do một đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Thực hiện đa nguyên chính trị và đa đảng lãnh đạo.
Đáp án: C
Câu 2. Hệ thống chính trị Việt Nam gồm nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi?
A. Cùng cố địa vị giai cấp.
B. Quyền làm chủ của nhân dân.
C. Các giá trị đạo đức của dân tộc.
D. Ý chí của một bộ phận giai cấp.
Đáp án: B
Câu 3. Trong hệ thống chính trị Việt Nam, các quan hệ chính trị giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây?
A. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.
B. Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra.
C. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
D. Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát.
Đáp án: A
Câu 4. Người nào dưới đây đang công tác trong tổ chức chính trị – xã hội của hệ thống chính trị Việt Nam?
A. Ông T là chủ trang trại nuôi tôm thẻ trắng ở thôn V.
B. Bà N là thành viên của đội văn nghệ Hoạ Mi thuộc xã Z.
C. Anh K là Chủ nhiệm câu lạc bộ nghệ thuật phường Y.
D. Chị M là Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ của huyện X.
Đáp án: D
Câu 5. Chức năng không phải của Chính phủ là?
A. Bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp, pháp luật.
B. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
C. Bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.
D. Thống nhất quản lí kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước.
Đáp án: B
Câu 6. Viện Kiểm sát nhân dân là?
A. Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
B. Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động sai trái.
C. Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động hiến pháp.
D. Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động lập pháp.
Đáp án: A
Câu 7. Uỷ ban nhân dân các cấp là cơ quan?
A. Bảo vệ nhà nước ở địa phương.
B. Tổ chức sản xuất ở địa phương.
C. Hành chính nhà nước ở địa phương.
D. Đại biểu của nhân dân địa phương.
Đáp án: C
Câu 8. Hội đồng nhân dân các cấp do ai bầu ra?
A. Quốc hội.
B. Cử tri ở địa phương.
C. Cử tri Quốc hội.
D. Ủy ban thường vụ.
Đáp án: B
Câu 9. Hiến pháp quy định nội dung nào sau đây?
A. Mọi vấn đề cụ thể của đất nước.
B. Từng vấn đề cụ thể của đất nước.
C. Các vấn đề cấp bách của quốc gia.
D. Những vấn đề cơ bản nhất của quốc gia.
Đáp án: D
Câu 10. Những vấn đề quan trọng của đất nước được quyết định bởi tập thể theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta?
A. Tôn trọng tổ chức.
B. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
C. Tập trung dân chủ.
D. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: C
Câu 11. Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân đòi hỏi các cơ quan, cán bộ, công chức viên trong bộ máy nhà nước phải đặt dưới sự?
A. Giám sát của nhân dân.
B. Chỉ định của nhân dân.
C. Chỉ huy của nhân dân.
D. Ủy quyền của nhân dân.
Đáp án: A
Câu 12. Chủ thể nào dưới đây thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân?
A. Thủ tướng chính phủ.
B. Chủ tịch nước.
C. Tổng bí thư.
D. Chủ tịch Quốc hội.
Đáp án: B
Câu 13. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Lập pháp.
B. Kiểm sát.
C. Hành pháp.
D. Tư pháp.
Đáp án: C
Câu 14. Quốc hội là cơ quan có quyền thông qua sửa đổi bổ sung Hiến Pháp, thông qua, sửa đổi, bổ sung các luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?
A. Giám sát.
B. Quản lý đời sống.
C. Thanh tra nhà nước.
D. Lập pháp.
Đáp án: D
Câu 15. Hiến pháp 2013 khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền của?
A. Của toàn xã hội.
B. Của dân, do dân và vì dân.
C. Của dân, do Đảng và vì dân.
D. Giai cấp công nhân
Đáp án: B
Câu 16. Về mặt tổ chức quyền lực, Hiến pháp 2013 quy định quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền?
A. Tự do dân chủ
B. Tập trung dân chủ.
C. Lập pháp, lập hiến và lập nghiệp.
D. Lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Đáp án: D
Câu 17. Theo nội dung của Hiến pháp 2013, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài?
A. Lên đàng.
B. Bác đang cùng chúng cháu hành quân.
C. Tiến quân ca.
D. Thanh niên làm theo lời Bác.
Đáp án: C
Câu 18. Trong cuộc họp ở thôn X, khi ông A trưởng thôn đang lấy ý kiến về việc làm đường bê tông ở thôn thì chị C và chị M đang nói chuyện phiếm. Bực mình vì hai chị làm ồn, ông Y đề nghị ông A đuổi hai chị ra khỏi cuộc họp. Do nể mọi người nên ông A buộc phải đuổi hai chị ra ngoài. Qúa bức xúc, chị M đã về kể cho chồng là anh T, rồi hai vợ chồng cùng đến trụ sở thôn quậy phá làm cho cuộc họp bị hoãn lại. Những ai chưa thực hiện tốt trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng và hoàn thiện chế độ chính trị ở nước ta?
A. Ông A, chị C, chị M và anh T.
B. Ông A, ông Y, chị C và chị M.
C. Chị M, anh T và ông Y.
D. Ông A, chị M và anh T.
Đáp án: A
Câu 19. Đội tiên phong của giai cấp công nhân là?
A. Đoàn Thanh niên Việt Nam.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Hội cựu chiến binh.
D. Mặt trận Tổ quốc.
Đáp án: B
Câu 20. Quyền con người có từ khi nào?
A. Khi là công dân của một nước.
B. Ở một độ tuổi nhất định.
C. Do gia đình quy định.
D. Từ khi sinh ra.
Đáp án: D
Câu 21. Cơ quan nào dưới đây không là cơ quan chính quyền địa phương?
A. Uỷ ban nhân dân huyện Krông Pắc
B. Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
C. Trường Đại học Tây Nguyên.
D. Hội đồng nhân dân xã Ea phê.
Đáp án: C
Câu 22. Hội đồng nhân dân được phân cấp theo đơn vị hành chính gồm mấy cấp cơ bản?
A. Gồm 2 cấp.
B. Gồm 3 cấp.
C. Gồm 4 cấp.
D. Gồm 5 cấp.
Đáp án: B
Câu 23. Tổ chức nào dưới đây giữ vị trí trụ cột trong hệ thống chính trị ở Việt Nam?
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
B. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
C. Công đoàn Việt Nam.
D. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 24. Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước?
A. Nguyên tắc tập trung dân chủ.
B. Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
C. Nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước.
D. Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước
Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc thông tin:
Theo Hiến pháp năm 2013, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị Việt Nam. __________
b) Chỉ những người quản lý mới là các đại biểu trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. __________
c) Mặt trận Tổ quốc là liên hiệp tự nguyện nên không cần tuân thủ pháp luật. __________
d) Mặt trận Tổ quốc chỉ phát huy sức mạnh đoàn kết trong các cơ quan nhà nước. __________
Đáp án: Đ|S|S|S
Câu 2. Đọc thông tin:
Ngày 11-5-2021, các ứng cử viên đại biểu Quốc hội khóa XV, đơn vị bầu cử số 4, thành phố Hà Nội đã tham dự hội nghị tiếp xúc cử tri quận Hoàng Mai, huyện Gia Lâm. Tại hội nghị, các ứng cử viên lần lượt trình bày chương trình hành động của mình và tiến hành vận động bầu cử theo luật định. Các ứng cử viên bày tỏ vinh dự khi được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XV; khẳng định nếu được bầu sẽ thường xuyên liên hệ, gắn bó, lắng nghe ý kiến, kiến nghị, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của cử tri, nỗ lực cao nhất làm tròn trách nhiệm của người đại biểu nhân dân, đóng góp hết sức mình vì sự phát triển của Thủ đô và lợi ích quốc gia, dân tộc.
a) Người được nhân dân tín nhiệm sẽ được giới thiệu ứng cử. __________
b) Các ứng cử viên không bắt buộc tiếp xúc cử tri trước bầu cử. __________
c) Nhân dân bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước. __________
d) Đại biểu Quốc hội cần phải lắng nghe ý kiến, kiến nghị của các cử tri. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
Câu 3. Đọc thông tin:
Điều 102 Hiến pháp 2013 khẳng định: “Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”. Nhờ đó, Tòa án có sự chủ động, chứ không thụ động, thuần túy áp dụng những luật pháp thực định để bảo đảm và bảo vệ quyền cơ bản của công dân. Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 2-6-2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020, Đảng ta đã khẳng định: “Các cơ quan tư pháp phải thật sự là chỗ dựa của nhân dân trong việc bảo vệ công lý, quyền con người, đồng thời phải là công cụ hữu hiệu bảo vệ pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm” và mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của Chiến lược là: “Xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý”.
a) Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nhà nước ta. __________
b) Toà án chỉ tổ chức xét xử các vụ án trọng điểm để nêu gương __________
c) Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý nên bản án của tòa án luôn đúng, không bao giờ được hủy. __________
d) Mọi phán xét của tòa án phải căn cứ theo quy định riêng của từng cấp xét xử. __________
Đáp án: Đ|S|S|S
Câu 4. Đọc thông tin:
Xã A có nhiều hộ dân là đồng bào dân tộc thiểu số. Đảng bộ xã đã lãnh đạo toàn diện các hoạt động trong xã. Nghị quyết đẩy mạnh phát triển kinh tế thực hiện xoá đói giảm nghèo của Đại hội Đảng bộ xã được các chi bộ quán triệt đến từng đảng viên. Đảng bộ xã chỉ đạo các cấp chính quyền và các đoàn thể trong xã phối hợp với các ngành chức năng tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nhân dân chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi. Thông qua việc lựa chọn các đảng viên có phẩm chất, năng lực tốt tham gia đảm trách những chức vụ quan trọng trong các cơ quan, đoàn thể của xã. Đảng bộ xã không chỉ thể hiện vai trò lãnh đạo trong công tác tổ chức cán bộ mà còn kiểm tra, giám sát sự hoạt động của hệ thống chính trị thông qua việc quản lí đội ngũ lãnh đạo của các tổ chức này.
a) Các cấp chính quyền và đoàn thể trong xã A phải tuân thủ theo sự lãnh đạo của Đảng bộ xã A. __________
b) Đảng bộ xã A lãnh đạo thông qua công tác tổ chức cán bộ, quản lý đội ngũ lãnh đạo. __________
c) Đảng bộ xã lãnh đạo thông qua công tác tư tưởng, vận động người dân. __________
d) Người dân địa phương được giám sát, kiểm tra hoạt động của Đảng bộ xã A. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|Đ
————- HẾT ————-
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
