Đề thi cuối kì 1 Kinh tế pháp luật 10 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là tài liệu ôn tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng xây dựng nhằm khảo sát mức độ nắm vững kiến thức sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố những nội dung trọng tâm của môn Kinh tế pháp luật. Đề thi bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới với hệ thống câu hỏi xoay quanh các chuyên đề như nền kinh tế và các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế, thị trường, tiêu dùng thông minh, quyền và nghĩa vụ của công dân, các quy định pháp luật cơ bản cùng nhiều tình huống thực tiễn gắn với đời sống. Thông qua cấu trúc đề đa dạng, học sinh được rèn luyện khả năng phân tích tình huống, đánh giá vấn đề, vận dụng kiến thức kinh tế và pháp luật để đưa ra lựa chọn phù hợp trong từng bối cảnh cụ thể. Việc luyện tập với đề thi học kì 1 Kinh tế pháp luật 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng, nâng cao tư duy vận dụng và cải thiện kỹ năng làm bài. Đồng thời, bộ đề Kinh tế pháp luật 10 còn là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự kiểm tra năng lực và chuẩn bị tốt cho các kỳ đánh giá tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn cung cấp môi trường luyện đề trực tuyến với nhiều bộ đề được cập nhật thường xuyên theo chương trình học mới, giúp học sinh lớp 10 chủ động ôn luyện mọi lúc, mọi nơi. Sau khi hoàn thành bài làm, hệ thống sẽ tự động chấm điểm, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết để học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, nhận biết những nội dung còn thiếu sót và bổ sung kiến thức kịp thời. Ngoài ra, lịch sử làm bài được lưu lại giúp người học theo dõi quá trình tiến bộ và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp với mục tiêu học tập. Việc thường xuyên thực hành cùng các đề thi lớp 10 sẽ góp phần nâng cao khả năng xử lý tình huống thực tế, phát triển tư duy công dân và tăng sự tự tin trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GD & ĐT TP ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI-HỘI AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 03 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 10
Thời gian làm bài : 45 phút.
Họ tên : ……………………………………………………… Số báo danh : ………………. Mã đề 1501
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là
A. kế hoạch tài chính gia đình.
B. kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
C. kế hoạch phân bổ ngân sách.
D. kế hoạch tài chính cá nhân.
Câu 2: Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả, được gọi là dịch vụ tín dụng
A. doanh nghiệp.
B. tiêu dùng.
C. cá nhân.
D. ngân hàng.
Câu 3: Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào
A. sản xuất kinh doanh.
B. chiếm đoạt tài sản.
C. cá độ bóng đá.
D. các dịch vụ đỏ đen.
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, mô hình sản xuất kinh doanh do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động là
A. doanh nghiệp nhà nước.
B. công ty hợp danh.
C. doanh nghiệp tư nhân.
D. công ty cổ phần.
Câu 5: Hoạt động nào dưới đây là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng hình thức sản phẩm đối với sản xuất?
A. Sản xuất.
B. Phân phối.
C. Lao động.
D. Tiêu dùng.
Câu 6: Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?
A. Đem lại cuộc sống ấm no.
B. Phát triển văn hóa, xã hội.
C. Thúc đẩy phát triển kinh tế.
D. Hủy hoại môi trường.
Câu 7: Trong nền kinh tế, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
A. đánh giá hàng hóa.
B. triệt tiêu hàng hóa.
C. cung cấp thông tin.
D. trao đổi hàng hóa.
Câu 8: Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước thông qua việc thu thuế của người sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa nhằm động viên thu nhập một phần của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ, hàng hóa?
A. Thuế gián thu.
B. Thuế trực thu.
C. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
D. Thuế thu nhập cá nhân.
Câu 9: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách?
A. Tham ô, lãng phí nguồn tài sản công.
B. Giám sát việc thu chi tại địa phương.
C. Bao che hành vi trốn thuế khi kinh doanh.
D. Sử dụng hồ sơ giả để được hưởng chế độ.
Câu 10: Chủ thể nào dưới đây thực hiện vai trò kết nối các quan hệ mua – bán, giúp cho nền kinh tế linh hoạt, hiệu quả?
A. Chủ thể Nhà nước.
B. Chủ thể trung gian.
C. Người tiêu dùng.
D. Người sản xuất.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 11, 12
Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cá Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.
Câu 11: Chủ thể sản xuất trong thông tin trên là
A. người tiêu dùng.
B. người bán cá.
C. người mua cá.
D. người nuôi cá.
Câu 12: Yếu tố nào dưới đây đã tác động đến hành vi của các chủ thể sản xuất và tiêu dùng trong thông tin trên?
A. Tâm lý người mua.
B. Lợi nhuận người bán.
C. Giá cả sản phẩm.
D. Chất lượng cá bán.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Công ty Y do ông Q là giám đốc hoạt động theo mô hình nông nghiệp khép kín, được đầu tư, ứng dụng công nghệ trong sản xuất. Năm 2024, khi chính sách ưu đãi về thuế đối với các dự án điện áp mái có hiệu lực, công ty được ngân hàng Y cho vay gói tín dụng ưu đãi 10 tỷ đồng để triển khai lắp đặt hệ thống điện mặt trời trên khoảng không gian mái nhà xưởng, nhờ đó đã góp phần nâng cao năng suất, giảm thiểu chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Qua đó, lợi nhuận công ty tăng lên, thu nhập của người lao động được cải thiện. Đến năm 2025, ông Q đã huy động thêm 40% vốn điều lệ từ người lao động để chuyển đổi sang công ty cổ phần.
a) Người lao động nên trở thành cổ đông của công ty vì họ chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác của công ty trong phạm vi số vốn đã đóng góp.
b) Khi tham gia vào dự án năng lượng mặt trời, công ty Y sẽ được miễn mọi loại thuế.
c) Trước khi chuyển sang công ty cổ phần, mô hình sản xuất kinh doanh của công ty Y là mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên.
d) Gói tín dụng ưu đãi vay 10 tỷ đồng để lắp đặt điện mặt trời là hình thức tín dụng thương mại.
Câu 2: Công ty X chuyên về lĩnh vực may mặc. Sau khi thuế đối ứng của Hoa Kỳ có hiệu lực đối với Việt Nam, công ty đã chủ động điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh việc tiếp tục đàm phán với các đối tác Hoa Kỳ, công ty đã tiếp cận các thị trường mới như Châu Âu, Châu Á để tìm các đơn hàng mới. Để nâng cao năng lực sản xuất, ban lãnh đạo đã điều chỉnh chiến lược kinh doanh, thu hẹp các sản phẩm có nhu cầu thấp để tập trung vào các sản phẩm có nhu cầu cao. Nhờ đó, quý I/2025 hoạt động của công ty vẫn tăng trưởng mạnh mẽ, thu nhập và phúc lợi xã hội cho người lao động tiếp tục được đảm bảo. Từ năm 2025 công ty đã ra mắt quỹ khuyến học, khuyến tài, nhằm hỗ trợ con của những lao động trong công ty có điều kiện vay vốn với lãi suất thấp để duy trì việc học Đại học và học nghề.
a) Công ty X là chủ thể tiêu dùng trong nền kinh tế.
b) Việc tìm kiếm các thị trường mới để phù hợp với tình hình là thể hiện chức năng điều tiết và phân bổ nguồn lực của cơ chế thị trường.
c) Công ty X không phải nộp các khoản thuế trực thu.
d) Con của người lao động trong công ty được vay vốn ưu đãi từ quỹ khuyến học, khuyến tài là hình thức tín dụng ngân hàng.
Câu 3: Trước tình hình khó khăn của nền kinh tế, Chính phủ đã có nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp. Năm 2020, tổng giá trị gói hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân khoảng 129.000 tỷ đồng; trong đó, số tiền thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất được gia hạn khoảng 97.500 tỷ đồng; số được miễn, giảm khoảng 31.500 tỷ đồng. Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư các dự án hạ tầng trọng điểm, Chính phủ đã phát hành trái phiếu để huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn lực cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia như đầu tư xây dựng hệ thống đường cao tốc. Năm 2022, với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự nỗ lực từ doanh nghiệp, nền kinh tế đã phục hồi tốt, tổng mức thu ngân sách từ ngành thuế năm 2022 đạt khoảng 1.460.100 tỷ đồng.
a) Chính phủ phát hành trái phiếu huy động vốn phục vụ mục đích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống đường cao tốc thuộc hình thức tín dụng thương mại.
b) Trong năm 2022 các doanh nghiệp nộp đầy đủ các loại thuế, phí là thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách.
c) Chính phủ đưa ra các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế khó khăn thể hiện vai trò của chủ thể trung gian trong nền kinh tế.
d) Nhà nước thực hiện gia hạn, giảm thuế, phí trong thông tin trên thể hiện chức năng xóa bỏ cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường của thuế.
Câu 4: Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, T không dám thực hiện ước mơ học đại học mặc dù điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông của em rất cao và đỗ vào một số trường đại học. Biết thông tin của T, Ngân hàng chính sách xã hội đã hướng dẫn T làm hồ sơ để được nhận gói vay hỗ trợ học tập phù hợp. Nhận được sự hỗ trợ kịp thời, T đã nộp hồ sơ và theo học tại trường Đại học Sư phạm. Trong thời gian học đại học, T luôn ý thức học tập tốt, chi tiêu tiết kiệm để phù hợp với khoản vay hàng tháng. Bước sang năm học thứ 3, T đã cùng một số sinh viên trong lớp góp vốn mở một cửa hàng kinh doanh trực tuyến. Nhờ có nguồn hàng tốt và quảng cáo hấp dẫn, hoạt động kinh doanh của T và các bạn ngày càng đem lại hiệu quả. Sau 2 năm ra trường T đã hoàn trả toàn bộ số tiền đã vay của Ngân hàng chính sách xã hội trước thời hạn 3 năm.
a) Mô hình kinh doanh của T cùng các bạn trong lớp là mô hình kinh doanh hộ gia đình.
b) Bạn T vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội là tham gia dịch vụ tín dụng nhà nước.
c) Bạn T không có kế hoạch tài chính cá nhân nên phải dựa vào nguồn vốn vay ưu đãi.
d) Hoạt động kinh doanh của bạn T và các bạn trong lớp không phải nộp thuế.
PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1: (1,0 điểm). Gia đình ông A được Ngân hàng Chính sách xã hội X cho vay vốn để mở rộng mô hình sản xuất rau sạch cung cấp cho một số siêu thị tại địa phương. Trong quá trình làm việc, một số người được ông thuê làm việc do điều kiện gia đình khó khăn nên chưa có điện thoại, xe máy để phục vụ việc giao hàng cho các siêu thị. Ông A đã cung cấp thông tin về dịch vụ tín dụng cho nhân công của gia đình mình. Qua đó, nhân công của gia đình ông A đã biết và sử dụng phương thức vay trả góp hằng tháng để mua xe máy, điện thoại phục vụ công việc nhưng đảm bảo phù hợp với thu nhập của họ.
Trong thông tin trên, việc sản xuất kinh doanh và thuê mướn lao động của gia đình ông A là phù hợp với mô hình sản xuất kinh doanh nào? Pháp luật có quy định như thế nào về mô hình kinh doanh này?
Câu 2: (2,0 điểm). Công ty D hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, để có nguồn vốn mở rộng sản xuất, doanh nghiệp đã sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên diện tích 10000 m² để thế chấp vay vốn tại ngân hàng. Khi Chính phủ có chủ trương sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn phát triển kinh tế, doanh nghiệp đã hoàn thiện hồ sơ và được giải ngân nguồn vốn vay. Do có nhiều năm làm việc với các đối tác cung cấp vật liệu rất uy tín nên khi công ty đề nghị, các đối tác đã đồng ý hỗ trợ doanh nghiệp bán hàng mua chịu để tạo nguồn vốn cho doanh nghiệp. Nhờ đó đã giúp doanh nghiệp có đủ năng lực để ký kết các hợp đồng xây dựng lớn. Hàng năm công ty D luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và phí, nhiều năm liền công ty D là doanh nghiệp đóng góp lớn cho ngân sách địa phương.
Thông tin trên đề cập đến những loại hình dịch vụ tín dụng nào? Khi sử dụng các dịch vụ tín dụng, doanh nghiệp D có trách nhiệm như thế nào?
—— HẾT ——
