Đề thi cuối kì 1 Kinh tế pháp luật 10 năm 2025 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi cuối học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi cuối học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Kinh tế pháp luật 10 năm 2025 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM là tài liệu học tập được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Lê Trọng Tấn – TP.HCM xây dựng nhằm đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức sau học kỳ I và hỗ trợ học sinh ôn luyện theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề thi tập trung vào các nội dung trọng tâm như hoạt động của nền kinh tế thị trường, vai trò của các chủ thể kinh tế, hành vi tiêu dùng, quyền và nghĩa vụ của công dân, những quy định pháp luật cơ bản cùng các tình huống gắn với thực tiễn đời sống. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo hướng phát triển năng lực, yêu cầu học sinh biết phân tích, nhận xét, xử lý tình huống và vận dụng kiến thức để đưa ra lựa chọn phù hợp trong nhiều bối cảnh khác nhau. Luyện tập với đề cuối học kì 1 Kinh tế pháp luật 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng, nâng cao khả năng tư duy và rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả. Đồng thời, bộ đề Kinh tế pháp luật lớp 10 cũng là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.

Dethitracnghiem.vn là website luyện đề trực tuyến cung cấp nhiều bộ đề chất lượng được cập nhật thường xuyên từ các trường THPT trên cả nước. Học sinh có thể làm bài trực tiếp, nhận kết quả ngay sau khi nộp, xem đáp án và lời giải chi tiết để hiểu rõ từng dạng câu hỏi cũng như bổ sung những phần kiến thức còn hạn chế. Hệ thống còn lưu lại lịch sử luyện tập, giúp người học theo dõi sự tiến bộ và xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp với mục tiêu của mình. Việc thực hành thường xuyên cùng các đề ôn thi lớp 10 sẽ góp phần nâng cao kỹ năng vận dụng kiến thức Kinh tế pháp luật, cải thiện khả năng xử lý tình huống và tăng sự tự tin trong năm học 2025 – 2026.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GD&ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT LÊ TRỌNG TẤN

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – Khối: 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(Có 20 câu TN 4 phương án, 02 câu có 08 ý TN Đ-S, 01 câu có 03 ý tự luận)

Mã đề thi: 101

PHẦN I. (5 điểm) Trắc nghiệm 4 phương án.

Thí sinh chọn một phương án đúng nhất.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4.

Anh M là chủ một cơ sở sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ. Nhận thấy nhu cầu thị trường dịp Tết tăng cao, anh muốn nhập thêm nguyên liệu gỗ và mua một máy cắt CNC mới để tăng năng suất. Tuy nhiên, số vốn hiện có của anh không đủ. Dựa trên uy tín kinh doanh lâu năm và phương án kinh doanh khả thi, anh M đã đến Ngân hàng X để làm thủ tục vay 500 triệu đồng với thời hạn 12 tháng. Ngân hàng đã thẩm định và đồng ý giải ngân. Theo hợp đồng, định kỳ hàng tháng anh M phải trả một khoản tiền lãi và đến khi đáo hạn (hết 12 tháng), anh phải hoàn trả toàn bộ số tiền gốc đã vay.

Câu 1. Vai trò của hoạt động tín dụng đối với cơ sở sản xuất của anh M được thể hiện ở đâu?

A. Đảm bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

B. Giúp anh M trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.

C. Giúp anh M thâu tóm các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ khác.

D. Khuyến khích anh M tiêu dùng xa xỉ thay vì đầu tư.

Câu 2. Quan hệ giao dịch giữa anh M và Ngân hàng X trong thông tin trên được gọi là quan hệ gì?

A. Quan hệ mua bán hàng hóa.

B. Quan hệ tín dụng.

C. Quan hệ liên doanh, liên kết.

D. Quan hệ trao đổi hiện vật.

Câu 3. Số tiền chênh lệch mà anh M phải trả thêm cho ngân hàng ngoài số tiền 500 triệu đồng tiền gốc ban đầu được gọi là gì?

A. Tiền phạt vi phạm hợp đồng.

B. Lệ phí quản lý tài khoản.

C. Tiền lãi.

D. Thuế thu nhập cá nhân.

Câu 4. Trong giao dịch này, đặc điểm “tính hoàn trả” của tín dụng được thể hiện như thế nào?

A. Anh M chỉ cần trả tiền lãi hàng tháng, không cần trả gốc.

B. Anh M chỉ cần hoàn trả số tiền gốc ban đầu sau 12 tháng.

C. Anh M phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi suất theo thỏa thuận.

D. Ngân hàng sẽ giữ lại máy móc của anh M nếu anh làm ăn không có lãi.

Câu 5. Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?

A. Thuế giá trị gia tăng.

B. Thuế thu nhập cá nhân.

C. Thuế nhập khẩu.

D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Câu 6. Loại thuế nào dưới đây mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một?

A. Thuế trực thu.

B. Thuế gián thu.

C. Thuế giá trị gia tăng.

D. Thuế sử dụng đất.

Câu 7. Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là

A. tài chính nhà nước.

B. kho bạc nhà nước.

C. tiền tệ nhà nước.

D. ngân sách nhà nước.

Câu 8. Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

A. Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.

B. Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.

C. Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.

D. Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.

Câu 9. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

A. Bắt buộc.

B. Tự nguyện.

C. Không bắt buộc.

D. Cưỡng chế.

Câu 10. Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

A. Thuế giá trị gia tăng.

B. Thuế thu nhập cá nhân.

C. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

D. Thuế nhập khẩu.

Câu 11. Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là góp phần

A. xóa bỏ cạnh tranh.

B. xóa bỏ giàu nghèo.

C. gia tăng độc quyền.

D. điều tiết thị trường.

Câu 12. Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

A. Thuế giá trị gia tăng.

B. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

C. Thuế gián thu.

D. Thuế trực thu.

Câu 13. Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là góp phần

A. hoàn trả trực tiếp cho người dân.

B. chia đều sản phẩm thặng dư.

C. duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

D. phân chia mọi nguồn thu nhập.

Câu 14. Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

A. Thuế giá trị gia tăng.

B. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

C. Thuế thu nhập cá nhân.

D. Thuế bảo vệ môi trường.

Câu 15. Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

A. vốn đầu tư lớn.

B. có nhiều công ty con.

C. huy động nhiều lao động.

D. quản lý gọn nhẹ.

Câu 16. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền nào dưới đây của Nhà nước?

A. Chi ngân sách.

B. Thu và chi.

C. Thuế và ủng hộ.

D. Thu ngân sách.

Câu 17. Doanh nghiệp nào sau đây có tư cách pháp nhân?

A. Doanh nghiệp tư nhân.

B. Hộ kinh doanh.

C. Cửa hàng gia đình.

D. Hợp tác xã.

Câu 18. Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?

A. Sự may mắn trong cuộc sống.

B. Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu.

C. Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh.

D. Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người.

Câu 19. Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của công ty là mô hình doanh nghiệp?

A. Nhà nước.

B. Hợp tác xã.

C. Hộ gia đình.

D. Tư nhân.

Câu 20. Sau khi tốt nghiệp đại học nông nghiệp, M không đi xin việc mà về cùng gia đình mở trang trại trồng vải thiều theo tiêu chuẩn VietGap. Nhờ có kĩ thuật và niềm đam mê, vườn vải của gia đình M năm nào cũng sai trĩu quả, ít sâu bệnh đã mang lại thu nhập cao, ổn định cho gia đình. Việc làm của M tham gia mô hình sản xuất nào dưới đây?

A. Hợp tác xã.

B. Công ty hợp danh.

C. Hộ kinh doanh.

D. Công ty tư nhân.

PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm dạng Đúng – Sai.

Thí sinh Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a, b, c, d.

Câu 1: Các chị A, B, C và chị D đều là nhân viên thiết kế đồ họa mới ra trường với mức thu nhập tương đương nhau. Để phục vụ công việc, các chị cần mua mỗi người một chiếc máy tính xách tay cấu hình cao trị giá khoảng 40 triệu đồng. Tuy nhiên, do chưa có tiền tiết kiệm nên các chị chưa đủ khả năng thanh toán một lần. Chị A quyết định mua máy bằng hình thức trả góp qua thẻ tín dụng ngân hàng, cam kết trả cả gốc và lãi hàng tháng trong vòng 1 năm. Chị B thì quyết định tiếp tục dùng máy tính cũ, hàng tháng trích tiền lương gửi tiết kiệm đến khi đủ tiền mới mua máy mới. Chị C do cần máy gấp để nhận dự án nên đã liều lĩnh vay tiền qua một ứng dụng (app) cho vay trực tuyến không rõ nguồn gốc với lãi suất tính theo ngày rất cao. Chị D lại chọn cách mượn bố mẹ một nửa số tiền (không tính lãi), số còn lại chị vay từ Quỹ hỗ trợ việc làm của địa phương với lãi suất ưu đãi.

a. Việc làm của chị C tiềm ẩn nhiều rủi ro bị lừa đảo.

b. Nếu chị A không thanh toán đúng hạn, chị sẽ bị ngân hàng phạt phí trả chậm và bị ghi nhận lịch sử nợ xấu.

c. Điểm giống nhau giữa hình thức huy động vốn của chị A và chị C là đều phải chịu trách nhiệm hoàn trả cả vốn gốc và lãi suất.

d. Hình thức chị B lựa chọn là một hình thức tín dụng.

Câu 2: M có chị gái mở cửa hàng kinh doanh quần áo thời trang trên phố. Chi phí thuê địa điểm, nhân viên ngày càng tăng nên lời lãi không được bao nhiêu. Mặt khác, xu hướng mua sắm trực tuyến ảnh hưởng lớn việc tiêu thụ của cửa hàng. Thấy công việc kinh doanh của chị gái ế ẩm, M khuyên chị nên chuyển sang hình thức kinh doanh online, mở gian hàng trên các chợ thương mại điện tử, đăng hình ảnh quảng cáo chất lượng sản phẩm cao hơn thực tế để thu hút khách hàng.

a. Kinh doanh trực tuyến chỉ cần đầu tư công nghệ, không cần nhà xưởng.

b. Xu hướng mua sắm trực tuyến đang ngày càng phổ biến và ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ của cửa hàng truyền thống.

c. M đã khuyên chị gái nên chuyển sang hình thức kinh doanh online và mở gian hàng trên các chợ thương mại điện tử để tăng khả năng tiếp cận khách hàng.

d. Đăng hình ảnh quảng cáo chất lượng sản phẩm cao hơn thực tế để thu hút khách hàng là một cách kinh doanh hay, nên làm để thu hút khách hàng.

PHẦN III. TỰ LUẬN. (3 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Tính chênh lệch giữa việc sử dụng tiền mặt và mua tín dụng trong tình huống sau:

Anh B quyết định vay vốn ngân hàng số tiền 500 triệu đồng để đầu tư mua dàn máy móc mới cho xưởng mộc với mức lãi suất 10,5%/năm. Anh B cam kết trả nợ gốc và lãi một lần sau đúng 1 năm.

a. Đến hạn thanh toán, số tiền lãi anh B phải trả cho ngân hàng là bao nhiêu?

b. Giả sử do kinh doanh khó khăn, anh B có ý định trốn nợ. Em hãy đưa ra lời khuyên cho anh B.

Câu 2: (1 điểm)

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành tại Việt Nam, các mặt hàng như Rượu và Bia phải chịu mức thuế suất rất cao (ví dụ: Rượu từ 20 độ trở lên chịu mức thuế suất là 65%).

a. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết loại thuế nào đang điều tiết lên mặt hàng Rượu và Bia được nhắc đến ở trên?

b. Em hãy giải thích tại sao Nhà nước lại quy định mức thuế cao như vậy đối với mặt hàng này?

—————– HẾT —————–

 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận